Luận văn thạc sĩ kinh tế Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm trên địa bàn thành phố Hà Giang tỉnh Hà Giang - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN VĂN HẢI
TRẦN VĂN HẢI

ĐÀO TẠO NGHỀ GẮN VỚI GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ GIANG
TỈNH HÀ GIANG

ĐÀO TẠO NGHỀ GẮN VỚI GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ GIANG
TỈNH HÀ GIANG

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRƢƠNG DUY HÕA

THÁI NGUYÊN - 2014

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

học Thái Nguyên, Khoa Sau đại học, các thầy cô giáo trong Trƣờng Đại học
Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tận tình truyền đạt những kiến thức mới,
những kinh nghiệm trong học tập, nghiên cứu, giao tiếp và kinh nghiệm sống.
- UBND tỉnh Hà Giang, Lãnh đạo và chuyên viên Sở Lao động-TBXH,

Trần Văn Hải

Cục Thông kê, Trƣờng Cao đẳng nghề tỉnh Hà Giang.
- UBND thành phố Hà Giang, phòng Lao động -TB&XH, phòng Thống
kê, các Trung tâm dạy nghề, Trung tâm dịch vụ việc làm, UBND các xã,
phƣờng, các doanh nghiệp, cá nhân có liên quan ở thành phố Hà Giang.
Tôi trân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên chia sẻ và
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn./.
Trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn

Trần Văn Hải


iii

iv

MỤC LỤC

2.2.1. Phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử ............................ 31

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i


2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3

ĐOẠN 2009 - 2013 ......................................................................................... 35

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 4

3.1. Tổng quan về thành phố Hà Giang, tỉnh Hà giang .................................. 35

4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu ....................................................... 4

3.1.1. Đặc điểm và điều kiện tự nhiên............................................................. 35

5. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 4

3.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội ................................................................. 37

6. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 5

3.1.3. Dân số và cơ cấu dân số ........................................................................ 39

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO

3.2. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến

NGHỀ GẮN VỚI GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM .............................................. 6

công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm ở thành phố Hà Giang ........ 40

1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 6


vi

Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TẠO NGHỀ GẮN VỚI GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2014- 2020 ................................ 79
4.1. Phƣơng hƣớng và mục tiêu phát triển tới 2020 ....................................... 79
4.1.1. Dự báo nhu cấu sử dụng lao động qua đào tạo ..................................... 79
4.1.2. Quan điểm, mục tiêu và phƣơng hƣớng của địa phƣơng ...................... 80
4.2. Một số giải pháp đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm .................... 83
4.2.1. Giải pháp về nâng cao nhận thức của ngƣời lao động, doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế, các ngành về đào tạo nghề gắn với giải quyết
việc làm ........................................................................................................... 83
4.2.2. Nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề và xã hội hóa trong đào tạo nghề ........ 85
4.2.3. Có chiến lƣợc và tƣ duy đúng đắn về đào tạo nghề và phát triển
nguồn nhân lực ................................................................................................ 89
4.2.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát khu công nghiệp tập trung và các
nghề thủ công mỹ nghệ ................................................................................... 91
4.2.5. Tạo mối liên kết chặt chẽ giữa CSDN với doanh nghiệp, dạy nghề
gắn với thị trƣờng lao động ............................................................................. 92
4.2.6. Một số giải pháp khác ........................................................................... 95
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 97
4.3.1. Một số kiến nghị hàm ý về chính sách đối với cơ quan quản lý nhà
nƣớc ở cấp Trung ƣơng và Tỉnh về lĩnh vực ĐTN và GQVL ........................ 97
4.3.2. Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý thành phố Hà Giang và
chính quyền cơ sở.......................................................................................... 101
4.3.3. Đối với các CSDN............................................................................... 101
4.3.4. Đối với các doanh nghiệp ................................................................... 103

THPT
WTO
UBND
XHH

Ngân hàng phát triển Châu Á
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Cán bộ quản lý dạy nghề
Cao đẳng nghề
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia
Chuyên môn kỹ thuật
Cơ sở dạy nghề
Cơ sở vật chất
Công nghiệp hóa
Đào tạo nghề
Giáo viên dạy nghề
Giải quyết việc làm
Hội đồng nhân dân
Hợp tác xã
Khoa học công nghệ
Lao động thƣơng binh xã hội
Lao động nông thôn
Lực lƣợng lao động
Nguồn nhân lực
Sơ cấp nghề
Thị trƣờng lao động
Trung cấp nghề
Trật tự an toàn giao thông
Trung tâm dạy nghề
Trung học cơ sở

Bảng 3.4: Số lƣợng các cơ sở dạy nghề trên địa bàn thành phố Hà Giang..... 42
Bảng 3.5: Năng lực đào tạo nghề của các CSDN ........................................... 43
Bảng 3.6: Các nghề có nhu cầu đào tạo trên địa bàn thành phố Hà Giang..... 44
Bảng 3.7. Các ngành nghề đƣợc cấp phép đào tạo từ năm 2009-2013........... 46
Bảng 3.8: Cán bộ, viên chức tại các CSDN trên địa bàn Tp Hà Giang .......... 49
Bảng 3.9: Số vốn đầu tƣ cho xây dựng cơ sở vật chất từ 2009-2013 ............. 51
Bảng 3.10: Kinh phí dầu tƣ cho ĐTN qua các năm 2009 - 2013 ................... 52
Bảng 3.11: Kết quả đào tạo nghề cho lao động thành phố Hà Giang giai
đoạn 2009-2013 ............................................................................ 54
Bảng 3.12: Lao động trong các khu vực của Tp Hà Giang giai đoạn 2009
- 2013 ............................................................................................ 56
Bảng 3.13: Trình độ văn hóa, chuyên môn của lực lƣợng lao động ở
thành phố Hà Giang ...................................................................... 58
Bảng 3.14: Số lao động làm việc các lĩnh vực kinh tế giai đoạn 20092013............................................................................................... 59
Bảng 3.15: Số lao động đƣợc tạo việc làm mới qua các năm 2009-2013 ...... 59
Bảng 4.1: Nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo trong các ngành kinh tế .... 80
Bảng 4.2: Số lƣợng lao động và các ngành nghề đào tạo ............................... 82
Bảng 4.3: Nhu cầu vốn đầu tƣ cho các CSDN trên địa bàn Tp Hà Giang ...... 87
Bảng 4.4: Liên kết hoạt động ĐTN gắn với GQVL giữa CSDN và doanh
nghiệp ............................................................................................ 94


1

2

MỞ ĐẦU

năng để thực hành sản xuất nông nghiệp hiện đại; đồng thời tập trung đào
tạo nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ sở”.

, cơ sở công
ộ phận

nông dân còn tiếp tục sản xuất nông nghiệp được đào tạo về kiến thức và kỹ

Trong Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 (khóa XI), Ban chấp hành
Trung ƣơng đã đặt ra yêu cầu đổi mới: “Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập
trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp.
Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ,
đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp
ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật, công nghệ của thị trường lao động trong nước
và quốc tế”. Chiến lƣợc và Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ
2011-2020, Chiến lƣợc phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020 trong đó yêu
cầu đổi mới căn bản, toàn diện và mạnh mẽ lĩnh vực dạy nghề để đáp ứng yêu
cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc trong bối cảnh hội
nhập quốc tế; đẩy mạnh công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm,
đào tạ

.
Trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nƣớc, công tác dạy nghề có

đóng góp không nhỏ, ngày càng có vai trò quan trọng trong việc đào tạo
nguồn nhân lực, giải quyết cơ bản đội ngũ lao động đƣợc qua đào tạo nhằm
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc và hội nhập kinh
tế quốc tế. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đã tăng từ 20% năm 2006 lên
30% vào năm 2011, mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của cả nƣớc
lên 55% vào năm 2020.
Hà Giang là địa phƣơng có nguồn lao động dồi dào. Tuy nhiên, do còn
hạn chế về trình độ, năng lực nên nguồn lao động ở đây chƣa đáp ứng đƣợc
yêu cầu của quá trình phát triển. Năm 2009 tỉnh Hà Giang đã phối hợp với các

cập, hạn chế yếu kém và chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của xã hội nhƣ: chất

quan nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề gắn với giải quyết

lƣợng đào tạo nghề chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo

việc làm trên đại bàn thành phố Hà Giang trong giai đoạn hƣớng tới 2020.

nguồn nhân lực chất lƣợng cao; chƣa chuyển mạnh đào tạo theo nhu cầu của

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

xã hội, chƣa giải quyết tốt giữa việc tăng số lƣợng đào tạo với nhu cầu các

3.1. Đối tượng nghiên cứu

nghề mà xã hội cần. Công đào tạo nghề chƣa gắn kết đƣợc với các doanh

Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm trên địa bàn thành phố Hà

nghiệp, chƣơng trình đào tạo còn nặng tính lý thuyết, việc thực hành tại các

Giang, tỉnh Hà Giang.

nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp còn ít; chậm đổi mới nội dung, hình thức

3.2. Phạm vi nghiên cứu

đào tạo, đào tạo những nghề mà xã hội không có nhu cầu, những nghề mà xã
hội đang cần thì lại đào tạo chƣa đủ hoặc chƣa đạt yêu cầu, v.v…

Phân tích, đánh giá thực trạng và đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao

những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác đào tạo nguồn nhân lực của địa

ạo nghề gắn với giải quyết việc làm trên đại bàn thành phố Hà

phƣơng gắn với việc phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Giang, tỉnh

Giang, tỉnh Hà Giang.

Hà Giang.


5

6

Luận văn phân tích và rút ra những thành tựu, đồng thời phát hiện

Chƣơng 1

những bất cập, hạn chế trong công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ

làm ở thành phố Hà Giang. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao

GẮN VỚI GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

chất lƣợng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm trên địa bàn thành phố Hà

.

công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kĩ năng mà một
ngƣời lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một
lĩnh vực lao động nhất định.
Nghề nghiệp trong xã hội không phải là một cái gì cố định, cứng nhắc.
Nghề nghiệp cũng giống nhƣ một cơ thể sống, có sinh thành, phát triển và tiêu
vong. Chẳng hạn, do sự phát triển của kỹ thuật điện tử nên đã hình thành công
nghệ điện tử, do sự phát triển vũ bão của kỹ thuật máy tính nên đã hình thành
cả một nền công nghệ tin học đồ sộ bao gồm việc thiết kế, chế tạo cả phần
cứng, phần mềm và các thiết bị bổ trợ v.v… Công nghệ các hợp chất cao phân
tử tách ra từ công nghệ hóa dầu, công nghệ sinh học và các ngành dịch vụ, du
lịch tiếp nối ra đời…
Ở Việt Nam, do sự chuyển biến của nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa
tập trung sang cơ chế thị trƣờng, nên đã gây ra những biến đổi sâu sắc trong
cơ cấu nghề nghiệp của xã hội. Trong cơ chế thị trƣờng, nhất là trong nền
kinh tế tri thức tƣơng lai, sức lao động cũng là một thứ hàng hóa. Giá trị của
thứ hàng hóa sức lao động này tuỳ thuộc vào trình độ, tay nghề, khả năng về


7

8

mọi mặt của ngƣời lao động. Xã hội đón nhận thứ hàng hóa này nhƣ thế nào

- Là hoạt động đào tạo nghề nghiệp mang tính thực hành kỹ thuật cao,

là do “hàm lƣợng chất xám” và “chất lƣợng sức lao động” quyết định. Khái


trong quan niệm về lao động chứ không chỉ coi lao động là một nguồn “Vốn
nhân lực”, coi công nhân nhƣ cái máy sản xuất. Nó cũng thể hiện sự đầy đủ
hơn về vấn đề tinh thần và kỉ luật lao động - một yêu cầu vô cùng quan trọng

lƣu động; Dạy nghề tại nơi làm việc hoặc dạy một công đoạn trong dây truyền
sản xuất, một phần công việc cụ thể…
b) Phân loại đào tạo nghề
Có rất nhiều cách phân loại đào tạo nghề khác nhau, tùy theo mỗi tiêu
thức ngƣời ta có thể phân loại ĐTN theo các loại hình đào tạo khác nhau:
- Căn cứ vào nghề đào tạo và ngƣời học: gồm đào tạo mới, đào tạo lại
và đào tạo nâng cao:
Đào tạo mới là: là loại hình ĐTN áp dụng cho những ngƣời chƣa có
nghề (đào tạo mới là để đáp ứng yêu cầu tăng thêm lao động có nghề)
Đào tạo lại: là quá trình ĐTN áp dụng với những ngƣời đã có nghề,
nhƣng vì một lý do nào đó, nghề của họ không còn phù hợp nữa.
Đào tạo nâng cao: là quá trình bồi dƣỡng nâng cao kiến thức và kinh

trong hoạt động sản xuất với công nghệ và kĩ thuật tiên tiến hiện nay

nghiệm làm việc để ngƣời lao động có thể đảm nhận đƣợc những công việc

1.1.1.2. Các đặc điểm về dạy nghề và phân loại đào tạo nghề

phức tạp hơn.

a) Các đặc điểm về dạy nghề
Dạy nghề là hoạt động đào tạo đặc thù, khác với các loại hình dạy học
và đào tạo hàn lâm khác ở những đặc điểm chủ yếu sau :
- Dạy nghề gắn chặt với với sản xuất, với doanh nghiệp, với việc làm,
đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trƣờng. Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo

Lao động là một yếu tố tất yếu không thể thiếu đƣợc của con ngƣời, nó
là hoạt động cần thiết và gắn chặt với lợi ích của con ngƣời. Bản thân cá nhân
mỗi con ngƣời trong nền sản xuất xã hội đều chiếm những vị trí nhất định.
Mỗi vị trí mà ngƣời lao động chiếm giữ trong hệ thống sản xuất xã hội với tƣ
cách là một sự kết hợp của các yếu tố khác trong quá trình sản xuất đƣợc gọi
là chỗ làm hay việc làm.
Việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội,
phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất. Ngƣời lao động đƣợc
coi là có việc làm khi chiếm giữ một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất
của xã hội. Nhờ có việc làm mà ngƣời lao động mới thực hiện đƣợc quá trình
lao động tạo ra sản phẩm cho xã hội, cho bản thân.

.

Một hoạt động đƣợc coi là việc làm khi có những đặc điểm sau: Đó là

- Đánh giá kết quả đào tạ

những công việc mà ngƣời lao động nhận đƣợc tiền công, đó là những công
việc mà ngƣời lao động thu lợi nhuận cho bản thân và gia đình, hoạt động đó
.
Dạy nghề là một phân hệ trong cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, có
nhiệm vụ đào tạo ngƣời lao động về kiến thức, kỹ năng thực hành nghề, nhân
cách ở các cấp trình độ, có đủ khả năng tìm việc làm và năng lực tự tạo việc
làm, năng lực thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của công nghệ và thực tế
sản xuất kinh doanh, gắn kết chặt chẽ với việc làm trong xã hội.
1.1.2. Việc làm và giải quyết việc làm
1.1.2.1. Khái niệm về việc làm, giải quyết việc làm
a) Khái niệm về việc làm


Giải quyết việc làm là quá trình tạo ra điều kiện và môi trƣờng bảo đảm

độ kĩ năng nghề nghiệp làm hao mòn và mất đi kiến thức, trình độ vốn có.

cho mọi ngƣời trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang có nhu cầu

Đối với kinh tế thì lao động là một trong những nguồn lực quan trọng,

tìm việc làm với mức tiền công thịnh hành trên thị trƣờng đều có cơ hội làm

là đầu vào không thể thay thế đối với một số ngành, vì vậy nó là nhân tố tạo

việc. Lao động là nguồn lực quan trọng để phát triển đất nƣớc.

nên tăng trƣởng kinh tế và thu nhập quốc dân, nền kinh tế luôn phải đảm bảo

Giải quyết việc làm cho ngƣời lao động vừa là mục tiêu, vừa là động

tạo cầu và việc làm cho từng cá nhân sẽ giúp cho việc duy trì mối quan hệ hài

lực phát triển. Đảng và Nhà nƣớc ta luôn luôn quan tâm đến vấn đề việc làm

hoà giữa việc làm và kinh tế, tức là luôn bảo đảm cho nền kinh tế có xu

cho ngƣời lao động. Đảng và Nhà nƣớc ta đã khẳng định việc giải quyết việc

hƣớng phát triển bền vững, ngƣợc lại nó cũng duy trì lợi ích và phát huy tiềm

làm cho ngƣời lao động "Giải quyết việc làm và đảm bảo cho mọi ngƣời có


13

14

năng lực đó. Đào tạo nghề trở thành công cụ điều chỉnh sâu cơ cấu chất lƣợng

đào tạo, trang bị đầy đủ những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết họ

của lực lƣợng lao động, tạo cho ngƣời lao động có kỹ năng thực hành, thành

có thể tự giám sát đƣợc. Tạo thái độ tán thành và hợp tác trong lao động. Đạt

thạo các động tác kỹ thuật về một nghề nào đó. Đó là quá trình cho phép con

đƣợc yêu cầu trong công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực. Giảm bớt đƣợc tai

ngƣời tiếp thu các kiến thức, các kỹ năng mới, thay đổi các quan điểm hay

nạn lao động. Sự ổn định và năng động của tổ chức tăng lên, chúng đảm bảo

hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân. Việc làm tạo

giữ vững hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngay cả khi thiếu những ngƣời

ra nhu cầu đào tạo, ngƣời lao động muốn có việc làm, thu nhập tốt, làm đƣợc

chủ chốt do có nguồn đào tạo dự trữ để thay thế.

việc thì phải qua đào tạo, dẫn đến việc làm đặt ra cho đào tạo. Đào tạo là mô


xã hội của một quốc gia. Đào tạo là cơ sở thế mạnh, là nguồn gốc thành công
của các nƣớc phát triển mạnh trên thế giới nhƣ Anh, Pháp, Nhật…Sự phát
triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp cũng chính là yếu tố tích cực thúc
đẩy nền kinh tế phát triển.
1.1.2.4. Nội dung của đào tạo nghề gắn với việc làm
Nội dung của việc kết nối giữa đào tạo và việc làm có thể khái quát
dƣới một số hoạt động chủ yếu sau:
-

giúp doanh nghiệp giải quyết đƣợc các vấn đề về tổ chức, chuẩn bị đội ngũ

ngành nghề, trình độ đào tạo, về số lƣợng và chất lƣợng (những yêu cầu về

cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận, và giúp cho doanh nghiệp thích ứng kịp

chuẩn kỹ năng hành nghề cần có …);

thời với sự thay đổi của xã hội. Quá trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

-

thành công sẽ mang lại những lợi ích sau: Cải tiến về năng suất, chất lƣợng và
hiệu quả công việc. Giảm bớt đƣợc sự giám sát, vì khi ngƣời lao động đƣợc

);


15

16

nhân tố bên trong (chủ quan) và yếu tố bên ngoài (khách quan). Có thể phân
các yếu tố thành nhóm để xem xét nhƣ sau:

Đội ngũ
cán bộ
quản lý
và giáo
viên
Cơ sở
vật chất,
tài
chính
Chƣơng
trình,
giáo
trình
Mục
tiêu đào
tạo

Thể chế
chính trị,
kinh tếxã hội
ĐÀO TẠO
NGHỀ
GẮN VỚI
GIẢI
QUYẾT
VIỆC LÀM



a) Người học nghề

Các mục tiêu của giáo dục đào tạo sẽ không thực hiện đƣợc nếu

Học viên học nghề là nhân tố rất quan trọng, có tính chất quyết định

không có đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đủ mạnh. Chất lƣợng của đội

đến công tác ĐTN gắn với GQVL, nó ảnh hƣởng toàn diện đến công tác ĐTN

ngũ giáo viên là yếu tố quyết định chất lƣợng sản phẩm giáo dục đào tạo,

gắn với GQVL. Trình độ văn hóa đầu vào, độ tuổi, sự hiểu biết, cá tính, tâm

mặc dù lấy ngƣời học làm trung tâm của đào tạo. Mọi sự bất cập về số

lý, quỹ thời gian, khả năng tài chính… của ngƣời học đều ảnh hƣởng đến quy

lƣợng, chất lƣợng, trách nhiệm của ngƣời thầy so với yêu cầu đào tạo đều

môn và chất lƣợng ĐTN gắn với GQVL. Học viên có sức khỏe, trình độ văn

có ảnh hƣởng đến kết quả đào tạo. Đối với sinh viên, tấm gƣơng về đạo

hóa tốt thì khả năng tiếp thu các kiến thức trong quá trình học đƣợc lĩnh hội

đức, nhân cách, tài năng của ngƣời thầy có tác dụng rất lớn đối với việc

nhiều hơn, khi đó chất lƣợng tay nghề của ngƣời học đƣợc đáp ứng tốt hơn,


GQVL.

viên đi từ lý thuyết đến thực hành làm cho ngƣời học hoàn thiện các thao tác

ĐTN có sự khác biệt rất lớn với các cấp học trong nền giáo dục quốc

kỹ thuật thực hành nghề. Điều kiện cơ sở vật chất tốt, hiện đại và theo sát với

dân, ngành nghề đào tạo đa dạng, trình độ văn hóa và độ tuổi của học viên rất

trình độ công nghệ sản xuất thực tế thì học viên thích ứng và vận dụng nhanh

khác nhau. Sự khác biệt này dẫn đến đội ngũ giáo viên dạy nghề cũng đa dạng

trong công việc. Do đó cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho ĐTN đòi hỏi

với nhiều trình độ khác nhau. Do đó, giáo viên dạy nghề phải đủ về số lƣợng

phải theo kịp với tốc độ đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp.

và chất lƣợng, nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy cho ngƣời học.

Tài chính cho ĐTN gắn với GQVL cũng tác động gián tiếp đến việc

Vai trò của cán bộ quản lý trong các cơ sở dạy nghề cũng ảnh hƣởng

đảm bảo công tác ĐTN và GQVL. Thông qua khẳng năng trạng bị về phƣơng

lớn đến công tác ĐTN gắn với GQVL. Thể hiện trình độ, năng lực quản lý


với từng đối tƣợng sử dụng lao động qua đào tạo.
Sơ đồ 1.2: Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến ĐTN gắn với GQCL

động dạy nghề, là minh chứng của các CSDN trong việc dạy cái gì? Dạy nhƣ
Điều kiện môi
trƣờng đào tạo nghề

thế náo? Và cũng là cung cụ để các cấp quản lý của Nhà nƣớc theo dõi, đôn
đốc, chấn chỉnh và phát triển trong hoạt động ĐTN.
Chƣơng trình đào tạo đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt là yếu tố quan
trọng, quyết định đến chất lƣợng ĐTN. Không có chƣơng trình đào tạo sẽ
không có căn cứ để cấp phép đào tạo, quy định môn học cần phải đào tạo theo
nghề, đành giá các ngành nghề đào tạo của đổi tƣợng tham gia học nghề và
việc đào tạo sẽ diễn ra theo chật tự nhất định, thống nhất theo tiêu chuẩn của

- Mục tiêu đào tạo
- Chƣơng trình, giáo trình
- Đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, học viên
- Cơ sở vật chât, tài chính
- Tổ chức, quản lý

QUÁ
TRÌNH

GIẢI

ĐÀO TẠO


ĐTN và GQVL.

quan trọng ảnh hƣởng chức tiếp đến công tác ĐTN gắn với GQVL.

Các yếu tố bên ngoài tác động đến ĐTN và GQVL thuộc nhiều lĩnh vực

e) Mục tiêu đào tạo

khác nhau nhƣ: kinh tế-xã hội, thể chế chính trị, sự tiến bộ của khoa học công

Mục tiêu đào tạo bao gồm: các mục tiêu quốc gia, của ngành, của tỉnh

nghệ, vị trí địa lý, truyền thống-văn hóa, tỷ lệ học viên có việc làm, tâm lý xã

và của trƣờng (mục tiêu dài hạn, trung hạn, ngắn hạn). Mục tiêu đáp ứng nhu

hội,…. Nhƣng quan tâm nhất đến một số yếu tố cơ bản nhƣ: tỷ lệ đào tạo có

cầu thực tiễn của thị trƣờng lao động, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp

việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quy mô cơ cấu dân số, chính sách của

trong hợp tác đào tạo, đáp ứng nhu cầu của ngƣời học. Mục tiêu càng sát thực,


21

22

của Nhà nƣớc, chủ thể sử dụng lao động (doanh nghiệp, các cơ sở kinh

- Sự phát triển của KHCN

QUÁ
TRÌNH
ĐÀO
TẠO
NGHỀ

chay. Khi xuống doanh nghiệp, học sinh hoàn toàn thực hành các kiến thức,
GIẢI
QUYẾT

kỹ năng đã đƣợc học tại trung tâm.
Thực tế tại Trung tâm đào tạo nghề Nhà máy Nhiệt điện Leipzig, công

VIỆC

việc tuyển sinh của Trung tâm thƣờng bắt đầu vào tháng 11-12 hàng năm. Đối

LÀM

tƣợng tuyển là học sinh tốt nghiệp các trƣờng phổ thông đƣợc các trƣờng đó

Thông tin phản hồi

lập danh sách đăng ký với trung tâm. Trên cơ sở danh sách đó, Trung tâm tổ
chức kiểm tra, đánh giá và lựa chọn học viên theo nhu cầu của doanh nghiệp.
Nội dung kiểm tra chủ yếu là toán, lý và các kiến thức liên quan đến nghề sẽ
làm sau này. Không chỉ nhìn vào bảng điểm mà còn xem thái độ của họ đối
với nghề họ sẽ làm. Sau khi đánh giá, lựa chọn đƣợc ngƣời đúng nhƣ yêu cầu,



23

24

(có bao nhiêu bƣớc, thời gian hoàn thành các công đoạn là bao nhiêu). Hoàn

Học sinh học nghề tại doanh nghiệp đƣợc ký hợp đồng với doanh

thành phần việc nào, học sinh lấy bút tự gạch phần việc đó. Kết thúc khóa

nghiệp, đƣợc hƣởng hỗ trợ về tài chính trong quá trình học và đƣợc nhận vào

học, ngƣời học đƣợc đánh giá bởi Phòng Công nghiệp Đức theo chuẩn thống

làm sau khi tốt nghiệp mà không phải thực tập nghề nữa. Cũng có thể sau khi

nhất quốc gia. Sau 3,5 năm học nghề học sinh cũng phải có một báo cáo tốt

học ngƣời học không làm cho công ty này mà làm cho công ty khác.

nghiệp. Những kỳ thi không đạt đƣợc kiểm tra lại. Tốt nghiệp sau 3,5 năm

1.2.1.2. Na Uy

học nghề học sinh đƣợc chứng nhận là công nhân lành nghề- lƣơng khởi điểm

Theo đánh giá của tiêu chuẩn quốc tế, hệ thống đào tạo nghề của Na Uy


trình đào tạo công nhân cho họ, đây là cách thức tạo sự gần gũi giữa chất

chuyển nhƣ “mô hình 1+ 3” (1 năm học tại trƣờng và 3 năm học nghề), “mô

lƣợng học sinh đƣợc đào tạo và yêu cầu của doanh nghiệp.

hình 0+ 4” (cả 4 năm đều học nghề) v.v…

Tại doanh nghiệp học sinh đƣợc giao các công việc từ đơn giản đến
phức tạp tƣơng ứng với thời gian học nghề và đƣợc hƣớng dẫn tỉ mỉ. Học sinh
phải học việc nhƣ một công nhân thực thụ. Việc học của học sinh tại doanh
nghiệp thƣờng 2-3 tuần học ở trƣờng sau đó là 5-6 tuần thực tập ở xƣởng. Các
kiến thức, kỹ năng cơ bản tiếp thu trên lớp đƣợc áp dụng trong thực tế ngay
sau đó là đƣợc bổ sung nâng cao theo công nghệ mới. Công việc của học sinh
này là kiểm tra, sửa chữa, bảo trì các van cảm biến, van áp suất, áp lực và van
thủy lực, mỗi tuần một lần vào ngày thứ 5. Các ngày khác thì kiểm tra mạch
và hệ thống van theo nhóm. Để đảm nhiệm đƣợc các công việc trên, học sinh
phải nắm chắc các nguyên lý lý thuyết về khí, nhiệt, áp suất, áp lực, các kiến
thức cơ bản về điện và các kỹ năng thao tác.

Các cơ sở dạy nghề ở Na Uy có đƣợc sự liên kết chặt chẽ đối với các
đối tƣợng liên quan. Đặc biệt là có sự hợp tác ba bên chặt chẽ của Tổ chức
giới chủ, Công đoàn và đại diện cơ quan giáo dục từ cấp quốc gia, đến cấp
tỉnh và địa phƣơng. Các đối tác liên quan đặc biệt ủng hộ với độ tin cậy cao
về chất lƣợng đào tạo của mô hình dạy nghề này. Thêm vào đó, trong tình
hình thị trƣờng lao động tƣơng đối khan hiếm hiện nay, các chủ doanh nghiệp
rất quan tâm đến việc thực tập sinh.
Ở Na Uy, những ngƣời lựa chọn con đƣờng học nghề sẽ ký hợp đồng
với một công ty mà công ty này phải đƣợc cơ quan có thẩm quyền công nhận
là doanh nghiệp đào tạo. Trong khoảng thời gian 2 năm thực hành về một


Các tổ chức ba bên cấp khu vực - Ban đào tạo- chịu trách nhiệm xác

cao trình độ chuyên môn, quản lý cơ sở đào tạo nghề cho các giáo viên. Cụ

định quy mô đào tạo nghề, kinh phí của chính phủ cấp cho đào tạo nghề, cung

thể: 1,2 tỷ đồng cho Trung tâm dạy nghề Hòa Vang nâng cấp phòng học với

cấp dịch vụ đào tạo nghề, giám sát và tổ chức các cuộc thi cấp chứng chỉ đào

quy mô 450 m2 và mua sắm bổ sung trang thiết bị dạy nghề; 3 tỷ đồng cho

tạo nghề v.v…

Trung tâm dạy nghề Liên Chiểu để cải tạo các phòng thực hành bếp, buồng

Theo thống kê, hiện có gần 90% thanh niên Na Uy vào học trƣờng nghề,

phòng, lễ tân, nhà hàng, mua sắm trang thiết bị dạy nghề; 40 giáo viên tham

khi bƣớc qua 15-16 tuổi. Sau khi học song nghề, học sinh có thể tiếp tục học đại

gia bồi dƣỡng và nâng cao trình độ, 125 giáo viên và cán bộ quản lý tham gia

học để bổ sung một số bộ môn nhƣ: Toán học, Vật lý, Hóa học, Địa lý...

học chứng chỉ sƣ phạm nghề, 72 giáo viên và cán bộ quản lý tham gia bồi

1.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước

hiểu nhu cầu giữa nhà tuyển dụng với ngƣời lao động; thực hiện tƣ vấn tuyển

Mô hình giải quyết việc làm, thoát nghèo bền vững : Trên địa bàn thành
phố hiện có bốn hợp tác xã (HTX) nấm với hàng trăm hội viên làm ăn có hiệu
quả bao gồm: HTX nấm An Hải Ðông, HTX nấm Hòa Khánh Bắc, HTX nấm
Hòa Tiến, HTX nấm Hải Vân Nam. Nhiều hộ nông dân đã giàu lên nhờ nấm,
lại tiếp tục giúp nhiều hộ gia đình trong diện giải tỏa có thêm việc làm.
Bên cạnh đó, các HTX còn tận dụng các bào thải trong sản xuất nấm từ
các hộ gia đình xã viên để xử lý tạo thành đất sạch, cung cấp cho các nhà
vƣờn trồng hoa, cây cảnh hoặc trồng rau mầm trong thành phố, vừa tạo thêm
nguồn thu vừa giải quyết đƣợc vấn đề rác thải sau sản xuất ra môi trƣờng.


27

28

Cùng với mô hình trồng nấm, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông

chƣơng trình, nội dung đào tạo sao cho phù hợp với nhu cầu tuyển dụng của

nghiệp và Phát triển Nông thôn đã chọn thí điểm áp dụng những tiến bộ khoa

doanh nghiệp. Ngoài ra, nhà trƣờng luôn cập nhật thông tin từ nhà tuyển

học kỹ thuật trong sản xuất vào những mô hình nhà vƣờn ở quận Cẩm Lệ,

dụng; tƣ vấn cho học viên, sinh viên đăng ký phỏng vấn việc làm; tổ chức,

Túy Loan (huyện Hòa Vang) góp phần tăng năng suất, chất lƣợng cao và


Hiện nay, trƣờng có đầy đủ các phòng thực hành đạt chuẩn theo yêu cầu của

nhu cầu của doanh nghiệp, đào tạo gắn với đặc điểm của từng địa phƣơng,

Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã hội, nhƣ phòng thực hành tự động hóa,

từng vùng. Ghi nhận tại Trƣờng Cao đẳng nghề Thừa Thiên Huế.

phòng thực hành tiện phay tự động, phòng thực hành hàn công nghệ cao…

Sau khi tốt nghiệp, trên 80% học viên, sinh viên Trƣờng Cao đẳng nghề

Đây là cơ sở để trƣờng tiếp tục mở rộng các mô hình liên kết đào tạo, đáp ứng

Thừa Thiên Huế đều có đƣợc việc làm đúng với chuyên môn đào tạo, tập

nhu cầu đa dạng của thị trƣờng lao động.

trung vào các ngành nhƣ: may mặc, cơ khí, hàn, tiện phay, nữ công gia

1.2.2.3. Một số bài học kinh nghiệm ĐTN gắn với GQVL ở các nước và một

chánh… Đó là kết quả của quá trình liên kết đào tạo gắn liền với nhu cầu

số địa phương trong nước

tuyển dụng giữa nhà trƣờng và các doanh nghiệp, trong đó tập trung chủ yếu

Qua kinh nghiệm của một số nƣớc và địa phƣơng cho thấy, Chính phủ


- Chƣơng trình ĐTN gắn với GQVL đƣợc gắn với thị trƣờng lao động,

Chƣơng 2

có sự cân đối số lƣợng dạy nghề với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
- Công tác ĐTN cho ngƣời lao động đƣợc triển khai trên các mặt hoạt
động theo các hƣớng đào tạo gồm:
+ Đào tạo theo chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao
động đi đôi với quá trình CNH, HĐH.
+ Sự phối hợp của các doanh nghiệp trong ĐTN, doanh nghiệp tham
gia vào quá trình đào tạo, sử dụng công nhân lành nghề hƣớng dẫn, kèm cặp
học viên trong quá trình thực hành tại cơ sở sản xuất.
+ Sự phân luồng học sinh từ các trƣờng THCS, THPT đƣợc thực hiện
bài bản, đƣợc chỉ đạo xuyên suốt từ cấp Chính phủ đến địa phƣơng.
+ CSDN và doanh nghiệp hợp tác chặt chẽ trong công tác ĐTN, đƣợc
các doanh nghiệp tạo điều kiện về thiết bị thực hành, kinh phí hỗ trợ đào tạo,
kinh nghiệm, ngƣời kèm cặp…, quá trình thực hành học viên đƣợc nhận các
thành quả của mình (tiền công) và học viên sau khi học xong đƣợc làm tại
doanh nghiệp.
Những điều đó là kinh nghiệm đƣợc các nƣớc vận dụng một cách linh
hoạt cần đƣợc áp dụng tại Hà Giang quá trình phát triển ĐTN gắn với GQVL.
Đặc biệt là phát triển NNL trong giai đoạn 2011-2020 và thực hiện Nghị quyết
hội nghị lần thứ tám BCHTW về “Đổi mới toàn diện về giáo dục và đào tạo”.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Cách tiếp cận và câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu có liên quan đế đề tài
2.1.1. Cách tiếp cận
Tác giả nghiên cứu từ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo
nghề nói chung, đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm nói riêng. Các chính

- Việc triển khai các chƣơng trình, chính sách đạo tào nghề gắn với giải

thống kê tỉnh Hà Giang và các số liệu kế hoạch, các báo cáo tổng kết tình hình

quyết việc làm trên địa bàn thành phố Hà Giang, góp phần xóa đói giảm

kinh tế - xã hội của các huyện từ năm 2009 - 2013; các số liệu từ các chƣơng

nghèo, ổn định trật tự -an ninh xã hội có hiệu quả nhƣ thế nào ? Cần phải tiếp

trình m

tục nghiên cứu và giải quyết ?

nghiệ

- Giải pháp nhằm giải quyết những tồn tại, yếu kém trong thời gian tới

, các cơ sở đào tạo nghề, các doanh
ố Hà Giang; các kết quả nghiên cứu, điều tra

của các ngành chuyên môn đã thực hiện trên địa bàn thành phố và các tài liệu

và nâng cao công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm trên địa bàn

đã đƣợc đăng tải trên báo chí, các đề tài khoa học trung ƣơng và địa phƣơng.

thành phố Hà Giang.

2.2.2.2. Thu thập thông tin sơ cấp:


đồng thời có cả địa bàn có kinh tế phát triển và địa bàn có trình độ phát triển

ngừng. Phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin là phép biện chứng

thấp hơn.

đƣợc xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học. Mỗi nguyên

b) Công cụ điều tra;

lý, quy luật trong phép biện chứng duy vật không chỉ là sự giải thích đúng đắn

Sử dụng các bảng hỏi, phỏng vấn đối ngƣời học, ngƣời lao động, chủ

về tính biện chứng của thế giới mà còn là phƣơng pháp luận khoa học của

doanh nghiệp và với và kết hợp gửi phiếu điều tra tới các đơn vị sản xuất

việc nhận thức và cải tạo thế giới.

nhằm thu thập thông tin về nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo, nhu cầu

2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin

đào tạo lại cho lao động...

2.2.2.1. Thu thập thông tin thứ cấp:

2.2.3. Phương pháp và xử lý thông tin

qua đào tạo.

phân tích thực trạng ĐTN và GQVL đối với ngƣời học nghề với các giải pháp

+ Số nghề đƣợc cấp phép/nhu cầu đào tạo.

đang áp dụng hiện nay.

+ Số phòng học/nhu cầu cho đào tạo.

- Phƣơng pháp chuyên gia, chuyên khảo: Tra cứu các kết quả nghiên
cứu của các công trình khoa học đã công bố, tổng hợp và kế thừa các nội dung

2.4. Dự báo nhu cầu lao Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho
ngƣời lao động trên địa bàn thành phố Hà Giang đến năm 2020

phù hợp với đề tài. Chon lọc các ý kiến đánh giá của ngƣời đại diện trong

Các căn cứ để dự báo nhu cầu:

quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực đào tạo nghề và giải quyết việc làm, ngƣời sử

- Kết quả điều tra, khảo sát;

dụng lao động, ngƣời học nghề; Hỏi ý kiến đánh giá của các chuyên gia, nhà

- Chiến lƣợc, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà

khoa học, các nhà quản lý về cơ chế chính sách quản lý, khả năng đáp ứng
nhu cầu và hoạt động ĐTN gắn với GQVL tại địa phƣơng. Phân tích chất


THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ

hóa của đá vôi rất thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp dài

GẮN VỚI GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở THÀNH PHỐ HÀ GIANG
GIAI ĐOẠN 2009 - 2013
3.1. Tổng quan về thành phố Hà Giang, tỉnh Hà giang
3.1.1. Đặc điểm và điều kiện tự nhiên
Thành phố Hà Giang là tỉnh lỵ của tỉnh Hà Giang. Phía Bắc giáp huyện
Vị Xuyên; Phía Tây giáp huyện Vị Xuyên; Phía Nam giáp huyện Vị Xuyên;
Phía Đông Nam giáp huyện Bắc Mê.
Ngày 27/9/2010, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số
35/NQ-CP về việc thành lập thành phố Hà Giang thuộc tỉnh Hà Giang. Thành
phố Hà Giang đƣợc thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và
các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Hà Giang với diện tích tự nhiên
13.531,93ha. Thành phố có 8 đơn vị hành chính cấp xã, gồm các phƣờng:
Trần Phú, Minh Khai, Nguyễn Trãi, Quang Trung, Ngọc Hà và các xã: Ngọc
Đƣờng, Phƣơng Thiện, Phƣơng Độ. Nằm ở khu vực trung tâm của tỉnh Hà
Giang, cách cửa khẩu Thanh Thuỷ 23 km và Thủ đô Hà Nội 320 km. Trên địa
bàn thành phố có Quốc lộ 2 là tuyến giao thông huyết mạch trong trục trung
chuyển giữa vùng kinh tế Tây Nam của Trung Quốc và các tỉnh miền Bắc
Việt Nam; Quốc lộ 34 là tuyến giao thông huyết mạch giữa Hà Giang đi Cao
Bằng; Quốc lộ 4 đi các huyện Cao nguyên đá Đồng Văn thuộc Công viên Địa
chất toàn cầu rồi đi sang tỉnh Cao Bằng.
- Địa hình: Nằm trong vùng chuyển tiếp của các thành phố núi đá vùng
cao và các thành phố núi đất vùng thấp, thành phố Hà Giang có địa hình
tƣơng đối phức tạp theo hƣớng nghiêng dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây
sang Đông.
Địa hình đồi núi thấp: Tập trung nhiều ở khu vực phía Tây xã

37
thành 4 nhóm đất chính, 8 đơn vị đất và 15 đơn vị đất phụ: Nhóm đất phù sa
(Fluvisols, nhóm đất Gley (Gleysols), nhóm đất xám (Acrisols), nhóm đất đỏ
(Ferralsols), ...
3.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội
Kinh tế của Thành phố liên tục tăng trƣởng khá, tốc độ tăng GTGT nền

38
Bảng 3.1:

kinh tế củ
Năm

Năm

Năm

Năm

2009

2010

2011

2012

2013

%


kinh tế (theo giá cố định 2010) bình quân hàng năm đạt 14,06%. Cơ cấu kinh

- Công nghiệp - xây dựng

%

16,28

11,42

11,78

11.93

12,05

tế chuyển dịch đúng hƣớng, năm 2013 tỷ trọng thƣơng mại dịch vụ ƣớc đạt

- Nông lâm nghiệp

%

6,39

5,71

6,11

6.72


70,72

24,17%, tăng 0,16% so với năm 2009; Nông - lâm nghiệp ƣớc đạt 5,1% giảm

- Công nghiệp - xây dựng

%

24,01

23,97

24,12

23.90

24,17

0,88% so với năm 2009.

- Nông lâm nghiệp

%

5,99

5,81

5,44


1023,1

- Công nghiệp - xây dựng

Tỷ đồng

182,85

213,48

250,5

299,7

349,6

- Nông lâm ngƣ nghiệp

Tỷ đồng

50,83

54,69

56,5

67

73,9

* Hoạt động của các thành phần kinh tế:
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các thành phần kinh tế thực hiện tốt chủ
trƣơng, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nƣớc, khuyến khích và tạo


39

40

điều kiện cho các thành phần kinh tế cùng bình đẳng phát triển. Hiện nay có

Bảng 3.3: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi qua các năm 2009-2013

819 doanh nghiệp đang hoạt động đóng trên địa bàn; trong đó có 4 doanh
nghiệp nhà nƣớc, 170 Công ty cổ phần, 589 Công ty TNHH; 30 doanh nghiệp
tƣ nhân và 26 văn phòng đại diện; có 971 hộ và cơ sở sản xuất thủ công
nghiệp, 114 hợp tác xã. Sự phát triển của các thành phần kinh tế đã tạo nhiều
việc làm cho ngƣời lao động, phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
3.1.3. Dân số và cơ cấu dân số
Dân số của Thành phố Hà Giang đến 31/12/2009 là 47.663 ngƣời
(chiếm 9,9% tổng dân số của tỉnh. Tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm giai
đoạn 2009-2011 là 3,14 %, trong đó tăng cơ học là 2%, tăng tự nhiên là
1,14%. Dân số của thành phố Hà Giang đế

.

TT

Năm


52.315

Dƣới 15 tuổi (người)

10.677

10.867

11.115

11.260

11.509

22,4

22,3

22,2

22

22

32.173

32.895

33.847


10,1

10,2

10,2

10,2

10,2

Tỷ lệ (%)
Từ 15-60 tuổi (người)

(Nguồn do phòng Thống kê thành phố Hà Giang năm 2009-2013)
3.2. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến
công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm ở thành phố Hà Giang

Bảng 3.2: Dân số và giới tính qua các năm 2009-2013
Số

Năm
2009

Dân số

Phân theo khu vực
Thành thị Nông thôn

3.2.1. Thuận lợi
Thành phố Hà Giang có vị trí địa lý quan trọng của tỉnh, là trung tâm


48.733

23.574

25.160

37.118

11.615

Hệ thống đƣờng giao thông thuận tiện, giao thƣơng qua cửu khẩu Quốc

3

2011

50.070

24.264

25.806

38.174

11.896

gia Thanh Thủy (Việt Nam)-Thiên Bảo(Vân Nam Trung Quốc) đây là tiềm

4

Đến năm 2013, tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động của thành phố
(15-60 tuổi) chiếm 68%, tỷ trọng dân số phụ thuộc (dƣới 15 tuổi và từ 61 tuổi
trở lên) chiếm 32%. Nhƣ vậy, thành phố Hà Giang đang trong thời kỳ “cơ cấu
dân số vàng”, tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động cao gấp đôi nhóm dân số
trong độ tuổi phụ thuộc.

Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tƣơng đối cao và đặc biệt không chịu tác động
của các trận gió, báo từ biển vào. Nguồn nƣớc dồi dào, đất đai mầu mỡ, đây là
điều kiện tốt cho phát triển nông nghiệp theo hƣớng công nghệ cao và các cây
đặc sản của địa phƣơng.
Môi trƣờng trong lành, cảnh quan, núi non hùng vĩ, sự pha trộn giữa
sông- suối và núi đã tạo cho thành phố có cảnh quan đẹp. Đặc biệt thành phố
là điểm dừng chân để du khách tiếp tục đi đến Công viên địa chất toàn cầu
Cao nguyên đá Đồng Văn. Do đó sự phát triển dụ lịch đƣợc coi là một tiềm
năng lớn của thành phố.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status