ii
Đại học thái nguyên
Tr-ờng đại học kinh tế và quản trị kinh doanh
I HC THI NGUYấN
TRNG I HC KINH T V QUN TR KINH DOANH
NGUYN DUY NHT
NGUYN DUY NHT
O TO NGH GN VI GII QUYT VIC LM
CHO LAO NG NễNG THễN
O TO NGH GN VI GII QUYT VIC LM
HUYN PH YấN - THI NGUYấN
CHO LAO NG NễNG THễN
HUYN PH YấN - THI NGUYấN
LUN VN THC S KINH T
CHUYấN NGNH: KINH T NễNG NGHIP
LUN VN THC S KINH T
CHUYấN NGNH: KINH T NễNG NGHIP
M S: 60.31.10
NGI HNG DN KHOA HC:
TS. NGễ XUN HONG
Thỏi nguyờn, nm 2012
Thái nguyên, năm 2012
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn
tầng, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội, Chi cục Thông kê, Ủy ban nhân
dân các xã, các Cơ sở đào tạo nghề, các Doanh nghiệp và các hộ điều tra ở
huyện Phổ Yên đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và kiểm nghiệm
những kết quả nghiên cứu.
Nguyễn Duy Nhất
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong
quá trình nghiên cứu.
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Nhất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
iv
MỤC LỤC
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
1
2. Mục tiêu nghiên cứu
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
4. Những đóng góp mới của luận văn
4
1.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phương ở Việt Nam
27
1.2.3. Bài học vận dụng cho huyện Phổ Yên
31
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu
33
2.1. Câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết
2.3.1. Chỉ tiêu về lao động và việc làm của lao động nông thôn
38
2.3.2. Chỉ tiêu dự báo tổng cung lao động
38
2.3.3. Chỉ tiêu học nghề của lao động nông thôn
40
2.3.4. Chỉ tiêu dự báo cung lao động qua đào tạo nghề
40
2.3.5. Chỉ tiêu về lao động của cơ sở SX, KD, dịch vụ
41
2.3.6. Chỉ tiêu dự báo cầu lao động chung
41
5. Bố cục của luận văn
4
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo nghề gắn với
giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Chƣơng 3. Thực trạng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm
cho lao động nông thôn huyện Phổ Yên
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
44
44
1.1.4. Cơ cấu kinh tế nông thôn
11
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Phổ Yên
1.1.5. Vai trò của công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm
cho LĐNT đối với phát triển kinh tế xã hội
13
3.1.2. Thực trạng lao động nông thôn huyện Phổ Yên
51
21
3.2. Thực trạng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn huyện Phổ Yên
56
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động ĐTN gắn với giải
3.2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đào tạo nghề gắn với
giải quyết việc làm ở huyện Phổ Yên
69
3.2.4. Đánh giá chung về kết quả đào tạo nghề gắn với giải quyết
việc làm cho lao động nông thôn huyện Phổ Yên
71
Chƣơng 4: Một số giải pháp đào tạo nghề gắn với giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn huyện Phổ Yên
79
4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển đào tạo nghề gắn
với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Phổ Yên
79
4.1.1. Quan điểm
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
STT
CHỮ VIẾT TẮT
DIỄN GIẢI
Công nghiệp hóa
4.1.2. Định hướng
79
6.
DV
Dịch vụ
4.1.3. Mục tiêu phát triển
81
7.
ĐTN
Đào tạo nghề
4.2. Một số giải pháp.
82
4.2.1. Dự báo
8.
Lao động nông thôn
4.3.1. Đối với Nhà nước
87
12.
LĐTBXH
Lao động - Thương binh - Xã hội
4.3.2. Đối với các cơ quan quản lý, chính quyền địa phương huyện
88
4.3.3. Đối với các cơ sở đào tạo nghề
88
13.
LLLĐ
Lực lương lao động
4.3.4. Đối với các doanh nghiệp sử dụng lao động nông thôn
89
17.
THPT
Trung học phổ thông
18.
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
19.
TTDN
Trung tâm Dạy nghề
20.
UBND
Ủy ban nhân dân
21.
XD
Xây dựng
49
Bảng 3.4. Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành nông lâm nghiệp
50
Nội dung
Trang
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu kinh tế huyện Phổ Yên năm 2010
48
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu LĐ trong các ngành kinh tế năm 2010
55
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu đào tạo các nhóm nghề năm 2010
63
Đồ thị 3.1. Dân số của huyện Phổ Yên giai đoạn 2006-2010
52
giai đoạn 2006-2010
Bảng 3.5. Tình hình dân số và LĐ huyện Phổ Yên năm 2010
52
58
Sơ đồ 4.2. Chiếc hộp đen - Thiết kế, tổ chức khóa đào tạo nghề
81
Bảng 3.11. Đào tạo nghề theo đơn đặt hàng cho LĐNT giai đoạn 2006-2010
62
Bảng 3.12. Quy mô ngành nghề đào tạo cho LĐNT giai đoạn 2006-2010
63
Bảng 3.13. Chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT Phổ Yên 2006-2010
65
Bảng 3.14. Tình hình việc làm sau đào tạo của LĐNT giai đoạn 2006-2010
66
Bảng 3.15. Phân tích SWOT cho ĐTN gắn với việc làm cho LĐNT
72
Bảng 3.16. So sánh ĐTN truyền thống với ĐTN gắn giải quyết việc làm
73
đào tạo nghề tập trung quan tâm đào tạo theo năng lực sẵn có và theo chỉ tiêu
sang nền kinh tế thị trường và từ một đất nước rất nghèo trở thành một quốc
nhà nước giao cho hàng năm; các doanh nghiệp tuyển dụng lao động chờ sẵn
gia có thu nhập trung bình thấp trong vòng chưa đến 20 năm - đã trở thành một
lực lượng lao động do các cơ sở đào tạo nghề đào tạo ra; LĐ sau đào tạo nghề
phần trong các sách giáo khoa về phát triển. Nhưng một sự chuyển đổi khác
của các cơ sở đào tạo nghề không tìm được việc làm phù hợp hoặc các doanh
của Việt Nam - để trở thành một nền kinh tế công nghiệp, hiện đại vào năm
nghiệp tuyển dụng lao động sau đào tạo phải đào tạo lại không phải là ít. Vì
2020 - hầu như mới chỉ bắt đầu. Đất nước đang tiến hành sự nghiệp hóa Công
vậy, việc tìm ra cách giải quyết việc làm ổn định cho người lao động sau đào
nghiệp hóa - Hiện đại hóa trong thời kỳ hội nhập với kinh tế thế giới. Dân số
tạo nghề của huyện Phổ Yên là vấn đề cấp thiết cho hầu hết các cơ sở đào tạo
một vấn đề đang được quan tâm không chỉ ở Việt Nam mà với các quốc gia
nghề trên địa bàn của huyện Phổ Yên.
chiến lược cho công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho lao động
Trường hợp xảy ra có tính chất phổ biến: các doanh nghiệp không tuyển đủ số
nông thôn trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
lao động có tay nghề cần thiết, trong khi đó lao động phổ thông không có việc
2. Mục tiêu nghiên cứu
làm lại dư thừa khá nhiều. Thực trạng này đã và đang là rào cản chính đối với
2.1. Mục tiêu tổng quát
sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và công cuộc xóa đói giảm nghèo,
Đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm
nâng cao dân trí, phát triển giáo dục - đào tạo, thêm vào đó một mối lo không
cho lao động nông thôn, tìm ra những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân, bài học
nhỏ là phát sinh thêm nhiều tệ nạn xã hội.
kinh nghiệm; đề xuất các giải pháp đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm
Huyện Phổ Yên là huyện kinh tế trọng điểm của tỉ nh Thái Nguyên , mỗi
năm thu hồi hàng ngàn Ha đất canh tác dành cho các khu công nghiệp . Thực tế
cho thấy, hàng ngàn LĐNT của huyện có nhu cầu được ĐTN, giải quyết việc
làm; tình trạng LĐNT không tìm được việc làm, hoặc tìm được việc làm không
nghề gắn với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá thực trạng và sự cần thiết của công tác đào tạo nghề
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác đào tạo nghề gắn với giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn của huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
gắn với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, những tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề gắn
3.2. Phạm vi nghiên cứu
với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái
3.2.1. Về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
Nguyên nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo việc làm mới, chuyển
về công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn…
dịch cơ cấu lao động cho phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
việc thực hiện tổ chức đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm của các cơ sở
phát triển công nghiệp, dịch vụ của huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên để sớm
Chƣơng 4. Các giải pháp đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho
3.2.2. Về không gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong phạm vi huyện Phổ Yên, tỉnh
lao động nông thôn huyện Phổ Yên - Thái Nguyên.
Thái Nguyên. Trong đó, trọng tâm vào một số xã có diện tích đất canh tác thu
hồi nhiều để phục vụ phát triển các khu công nghiệp, dịch vụ, đô thị của huyện
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
6
thời phân bổ, sử dụng và phát huy có hiệu quả nhất năng lực của nguồn nhân
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ GẮN VỚI
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
lực để phát triển đất nước”
Đào tạo nghề cho LĐNT là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản
hoạch định có mục đích nhằm nâng cao năng lực hành nghề của cá nhân; nó là
sự mong muốn của cá nhân hoặc của đôi bên cá nhân và tổ chức; phụ thuộc
vào sự tiếp thu kiến thức, kỹ năng hoặc thái độ; không phụ thuộc vào các yếu
tố động viên, khích lệ hoặc yếu tố môi trường”.
lao động thành thị; giữa lao động thừa hành và lao động quản lý...vv
- Thay đổi sự phân loại nghề nghiệp truyền thống theo lĩnh vực kinh tế xã hội, ngành, nghề hay theo văn bằng, trình độ đào tạo.
- Xoá bỏ tính định mệnh nghề nghiệp cho các cá nhân do phải thay đổi
và chuyển nghề hoặc việc làm nhiều lần trong toàn bộ cuộc đời.
Đào tạo nghề cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội. Đào tạo nguồn nhân
- Dỡ bỏ những rào cản giữa những đặc điểm nhân cách cá nhân với các
lực bao gồm việc tổ chức thực hiện bên trong các doanh nghiệp... và một loạt
loại hình nghề nghiệp khác nhau về tính chất, nội dung, công cụ, môi trường
những hoạt động khác của phát triển và đào tạo nguồn nhân lực được thực hiện
LĐ… Mỗi một cá nhân có thể thích ứng với nhiều loại hình nghề nghiệp, việc
từ bên ngoài: học việc, học nghề, các hoạt động dạy nghề của các cơ sở đào tạo
làm khác nhau và ở những môi trường khác nhau.
nghề và của người LĐ; quá trình hoạt động đào tạo nghề cho người LĐ chính
là những hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực đó.
* Khái niệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn:
8
* Đặc điểm đào tạo nghề cho lao động nông thôn:
Cơ cấu LĐ làm nông nghiệp chiếm đến 90% LĐNT do đó mà đặc điểm
của đào tạo nghề cho LĐNT cũng tương đồng với đặc điểm của LĐ trong sản
xuất nông nghiệp. Cho nên, ngoài những đặc điểm chung về đào tạo nghề, đào
tạo nghề cho LĐNT còn có các đặc điểm sau đây:
Một là, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người LĐ và các
thành viên trong gia đình.
Hai là, người LĐ được tự do hành nghề, hoạt động đó không bị pháp luật
cấm. Điều này chỉ rõ tính pháp lý của việc làm.
Hai điều kiện này có quan hệ chặt với nhau, là điều kiện cần và đủ của
Thứ nhất: Mang tính chất thời vụ cao và không thể xóa bỏ được tính chất
này. Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và bị chi phối mạnh mẽ bởi các
một hoạt động được thừa nhận là việc làm quan niệm đó đã góp phần mở rộng
quan niệm về việc làm.
qui luật sinh học và điều kiện tự nhiên của từng vùng (khí hậu, đất đai…). Do
Như vậy hoạt động việc làm là một hoạt động có ích, không bị pháp luật
đó, quá trình sản xuất mang tính thời vụ cao, thu hút LĐ không đồng đều. Vì
ngăn cấm, tạo thu nhập hoặc lợi ích cho cá nhân, gia đình người LĐ hoặc một
vậy đã làm cho việc sử dụng LĐ ở các vùng nông thôn trở nên phức tạp hơn và
có nhiều việc gồm các khâu với các tính chất khác nhau. Hơn nữa mức độ áp
đình. Các thành viên trong hộ gia đình có thể tự chuyển đổi, thay thế để thực
dụng máy móc thiết bị vào sản xuất thấp vì thế mà sản xuất nông nghiệp đòi
hiện công việc của nhau. Vì thế mà việc chú trọng thúc đẩy phát triển các hoạt
hỏi về sức khỏe, sự lành nghề và kinh nghiệm. Mỗi LĐ có thể đảm nhận nhiều
động kinh tế khác nhau của kinh tế hộ gia đình là một trong những biện pháp
công việc khác nhau nên LĐNT ít chuyên sâu hơn LĐ trong các ngành công
tạo việc làm hiệu quả. Việc làm cho LĐNT có những đặc điểm sau:
nghiệp và một số ngành khác. Tổ chức LĐ đơn giản, công cụ LĐ thô sơ; vì vậy
- Khả năng thu hút LĐ trong các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi với các
mà hiệu suất LĐ thấp, khó khăn trong việc tiếp thu công nghiệp hiện đại.
cây trồng vật nuôi khác nhau sẽ khác nhau, đồng thời kéo theo thu nhập lúc đó
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm về việc làm cho lao động nông thôn
cũng có sự khác nhau rõ rệt, vì thế mà việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật
1.1.2.1. Khái niệm việc làm
hàng nhu yếu phẩm cho đời sống dân cư nông thôn, là khu thu hút đáng kể
LĐ sau đào tạo có việc làm phù hợp ; gắn ĐTN với thị trường LĐ và kế hoạch
LĐNT và tạo ra thu nhập cao cho LĐ. Sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở nông
phát triển kinh tế xã hội . Sự nghiệp CNH - HĐH đòi hỏi nguồn nhân lực có
thôn với một số nghề thủ công mỹ nghệ được lưu truyền từ đời này sang đời
chất lượng cao. Từ đó, ĐTN phải chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân
khác trong từng hộ gia đình, dòng họ, làng, xã dần dần hình thành những làng
lực. Sau ĐTN người học có việc làm hoặc có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm.
nghề truyền thống. Tuy nhiên, nhiều sản phẩm được làm ra với chất lượng
1.1.3.2. Đặc điểm đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho LĐNT
thấp, mẫu mã không bắt mắt người tiêu dùng, năng suất LĐ thấp đã làm cho
thu nhập bình quân của LĐNT thấp, tỷ lệ đói nghèo cao.
Người nông dân là chủ thể của quá trình phát triển nông nghiệp, nông
thôn. Để có được nền nông nghiệp hiện đại, phải có lực lượng LĐ tại nông
- Ở nông thôn, có một số lớn công việc không định trước được thời gian
thôn có kiến thức, kỹ năng phù hợp với yêu cầu phát triển nông thôn mới.
khả năng chuyển đổi nghề nghiệp. Những LĐNT chuyển đổi nghề nghiệp sang
không đúng hướng, dẫn đến việc khủng hoảng thừa như giai đoạn vừa qua đối
lĩnh vực công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ có thu nhập cao, ổn
với cây vải, cây mía. Với thời gian nông nhàn lớn làm cho người nông dân có
định; góp phần chuyển dịch cơ cấu LĐ theo chiều hướng tích cực.
xu hướng thoát ly khỏi địa bàn nông thôn lên thành thị kiếm việc, càng làm
1.1.3. Khái niệm và đặc điểm ĐTN gắn với giải quyết việc làm cho LĐNT
cho hoạt động canh tác trên mảnh đất của họ kém hiệu quả.
1.1.3.1. Khái niệm đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho LĐNT
Đặc điểm của nông nghiệp và nông thôn hiện nay đòi hỏi người nông
Quyết định 1956 của Thủ tướng Chính phủ (2009) nêu rõ: “Đào tạo nghề
dân phải thay đổi hoạt động sản xuất của mình theo ba hướng và công tác đào
cho lao động nông thôn chuyển từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào
tạo nghề cho LĐNT cũng thực hiện theo ba hướng: một là tiếp tục làm việc
tạo nghề sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của LĐNT và yêu cầu của thị
trong khu vực nông thôn. Nó là cấu trúc hữu cơ các bộ phận kinh tế trong khu
của đào tạo nghề càng trở nên quan trọng, quyết định sự thành công của việc
vực nông thôn trong quá trình phát triển, có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng hiện đại hóa nông nghiệp,
nhau theo những tỷ lệ nhất định về mặt lượng và có liên quan chặt chẽ về mặt
nông thôn. Bản thân cơ cấu kinh tế nông thôn cũng ảnh hưởng lớn đến công
chất, chúng có tác động qua lại lẫn nhau, trong không gian và thời gian, phù
tác đào tạo nghề cho LĐNT.
hợp với những điều kiện kinh tế xã hội nhất định, tạo thành một hệ thống kinh
1.1.4. Cơ cấu kinh tế nông thôn
tế nông thôn. CCKTNT là một bộ phận hợp thành, không thể tách rời CCKT
1.1.4.1. Cơ cấu kinh tế
quốc dân. Nó đóng vai trò quan trọng trong phát triển nền kinh tế quốc dân,
Cơ cấu kinh tế (CCKT) là một phạm trù kinh tế đặc biệt, gắn liền với quá
trình hình thành và phát triển của nền kinh tế trong giới hạn một địa phương,
kiện cụ thể với những giai đoạn phát triển nhất định.
Chuyển dịch CCKTNT là sự vận động và thay đổi cấu trúc của các yếu
Cơ cấu kinh tế luôn luôn vận động, thay đổi để phù hợp với yêu cầu phát
tố cấu thành trong kinh tế nông thôn theo các quy luật khách quan dưới sự tác
triển trong từng thời kỳ, nhằm mục tiêu phát triển, tăng trưởng kinh tế, nâng
động của con người vào các nhân tố ảnh hưởng đến chúng theo những mục
cao hiệu quả sản xuất.
tiêu xác định. Đó là sự chuyển dịch theo những phương hướng và mục tiêu
Tuy nhiên trạng thái của các điều kiện tự nhiên, xã hội luôn luôn vận
động không ngừng. Do vậy việc duy trì quá lâu một CCKT sẽ làm giảm đi tính
hiệu quả do bản thân cơ cấu mang lại. Điều đó đòi hỏi những nhà quản lý phải
nhất định, chuyển dịch CCKT nông thôn được xem xét trên các phương diện:
Chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu vùng, và cơ cấu thành phần kinh tế…
* Đặc trưng của cơ cấu kinh tế nông thôn:
có tầm nhìn chiến lược, hoạch định những chính sách mới và có những điều
CCKTNT vừa có những đặc trưng chung của CCKT vừa có đặc trưng
chỉnh phù hợp kịp thời với yêu cầu của tình hình mới. Đào tạo nghề gắn với
cầu mới về cơ cấu và chất lượng đào tạo nhân lực nói chung và đào tạo nghề
để tăng tỷ lệ và số lượng LĐ trong lĩnh vực công nghiệp - dịch vụ.
gắn với giải quyết việc làm cho LĐNT nói riêng.
- Hình thành và vận động theo hướng đa dạng, sự phân công LĐ chi tiết,
Nước ta không chỉ thiếu lực lượng LĐ kỹ thuật mà còn thiếu trầm
kỹ thuật và công nghệ mới cũng như các loại hình tiểu thủ công nghiệp, công
trọng cả đội ngũ cán bộ hành chính, cán bộ quản lý chất lượng cao. Nhân lực
nghiệp, dịch vụ cũng được đưa vào nông thôn.
được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp dù đã có những chuyển đổi
- Quá trình xác lập và biến đổi CCKTNT phụ thuộc vào các điều kiện
để thích nghi với nền kinh tế thị trường song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu
kinh tế - xã hội. Vì vậy, chuyển dịch CCKTNT là quá trình làm thay đổi cấu
của thị trường LĐ, chưa gắn với việc làm. So với các nước, sản phẩm đào tạo -
trúc và các mối quan hệ của hệ thống kinh tế theo định hướng nhất định.
nguồn nhân lực - ở Việt Nam chất lượng còn hạn chế, thiếu tính cạnh tranh do
dịch từ trồng trọt sang chăn nuôi, từ sản xuất nông nghiệp sang làm dịch vụ,
khu vực và trên thế giới. LĐ nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn so với hai
sản xuất tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp và chuyển LĐ thủ công sang LĐ cơ
ngành: công nghiệp và dịch vụ. Việc hầu hết người nông dân giữ nguyên công
khí trên đồng ruộng, trong chuồng trại và các xí nghiệp chế biến nông sản.
việc và nơi sinh sống do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan. Trong
1.1.5. Vai trò của công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho
đó, nguyên nhân quan trọng là sự lạc hậu, bất cập trong đào tạo nghề không
LĐNT đối với phát triển kinh tế - xã hội
gắn với việc làm và sự phiến diện trong hướng nghiệp; đặc biệt là đào tạo nghề
1.1.5.1. Sự cần thiết phải ĐTN gắn với giải quyết việc làm cho LĐNT
cho LĐNT - là lực lượng LĐ chiếm số lượng lớn trong xã hội.
Việt Nam đang bước vào thời kỳ CNH - HĐH đất nước và hội nhập quốc
Việc hình thành các kỹ năng lập nghiệp được coi là sự chuẩn bị hết sức
tế. Nền kinh tế chuyển từ quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường có định
LĐ sau đào tạo không có việc làm phù hợp.
qua giáo dục - đào tạo và tích lũy kinh nghiệm trong quá trình làm việc. Tuy
Việc đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho LĐNT sẽ tránh được
nhiên, ngay cả việc tích lũy kinh nghiệm này cũng phải dựa trên một nền tảng
tình trạng lãng phí thời gian, tiền bạc của người LĐ; tránh lãng phí kinh phí
là giáo dục - đào tạo nghề nghiệp cơ bản. Như vậy, có thể thấy, vai trò quyết
đào tạo của Nhà nước và của các cơ sở đào tạo nghề do tình trạng LĐNT sau
định của giáo dục - đào tạo nghề nghiệp đối với việc hình thành và phát triển
khi đào tạo không có việc làm, không tự tạo được việc làm hoặc không được
năng lực thực hiện của con người, nhất là đối với LĐNT.
tuyển dụng vào làm việc trong các doanh nghiệp. Đào tạo nghề gắn với giải
- Vai trò của đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho LĐNT xuất
quyết việc làm sẽ tránh được các nguyên nhân mà các hình thức đào tạo trước
phát từ khía cạnh lợi ích cá nhân của LĐNT. Lý thuyết về vốn nhân lực hiện
đây khi đào tạo không tính đến như: nghề đào tạo không phù hợp với công
thức và kĩ năng nghề của mình. Bộ LĐTBXH (2012), „Vai trò của đào tạo
cũng mang lại lợi ích kinh tế quốc dân, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế. Nhà
nghề
lực‟,
kinh tế học Becker (2006), đã đưa ra bằng chứng về mối tương quan giữa trình
, ngày 13/02/2012, chỉ ra rằng: “một nền kinh tế
với
việc
nâng
cao
chất
độ học vấn, trình độ nghề nghiệp và thu nhập: học vấn và kỹ năng nghề càng
muốn tăng trưởng nhanh và ở mức cao phải dựa trên ít nhất ba trụ cột cơ bản:
cao, thu nhập càng tăng và ngược lại. Khảo sát của Viện Nghiên cứu Khoa học
(i) áp dụng công nghệ mới, (ii) phát triển hạ tầng cơ sở hiện đại và (iii) nâng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
18
- Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho LĐNT tạo ra sự “tranh
đua” xã hội (theo nghĩa tích cực của từ này) và trong bối cảnh cạnh tranh gay
1.1.5.3. Các yêu cầu cơ bản về đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho
LĐNT trong sự nghiệp CNH, HĐH
gắt trên thị trường LĐ, những LĐNT học vấn thấp, kỹ năng, tay nghề thấp khó
Để đào tạo nghề gắn với thị trường LĐ, phải có định hướng về sự phát
có thể cạnh tranh được so với những người có trình độ, có kỹ năng nghề cao.
triển của các ngành nghề trong xã hội. Nhà nước phải xây dựng hệ thống thông
Khi đó, họ sẽ trở thành nhóm người “yếu thế”, phải làm những việc thu nhập
tin về hướng phát triển của các ngành nghề, dự báo về nguồn nhân lực và thị
Cả nước có 90 trường cao đẳng nghề, 214 trường trung cấp nghề, 684
thể hiện thông qua chính nhu cầu phát triển của nền kinh tế. Nhu cầu của nền
trung tâm dạy nghề và trên 1.000 cơ sở khác có dạy nghề (theo Báo cáo của
kinh tế công nghiệp, kể cả công nghiệp trong nông nghiệp đòi hỏi phải phát
Tổng cục Dạy nghề, 2009); nhiều trường thuộc ngành LĐ - Thương binh và
triển đội ngũ LĐ có kiến thức, có kỹ năng nghề nghiệp cao, có khả năng làm
Xã hội được xây dựng bề thế. Thế nhưng việc dạy nghề trong nhiều trường
chủ được các phương tiện, máy móc, làm chủ được công nghệ. Quá trình công
công lập chưa đạt yêu cầu, do chưa gắn với nhu cầu của sản xuất, kinh doanh,
nghiệp hóa dài hay ngắn, ngoài các yếu tố về cơ chế, chính sách và thể chế còn
nhiều người học xong vẫn không tìm được việc làm hoặc nơi tiếp nhận họ phải
phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của đội ngũ LĐ kỹ thuật này. Đây có thể nói
tốn thêm thời gian và kinh phí để đào tạo lại. Mạng lưới cơ sở dạy nghề hiện
là nhu cầu khách quan của nền kinh tế, đòi hỏi Chính phủ phải đầu tư cho đào
phát triển không đều, tập trung chủ yếu ở thành phố. Quy mô và trình độ đào
chứng tỏ rất hiệu quả. Thực tế cho thấy, bao giờ cũng có độ trễ về đào tạo so
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
19
20
với nhu cầu sử dụng nên trong đào tạo nghề, có thể khắc phục bằng cách chia
* Yêu cầu về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
nhỏ các giai đoạn đào tạo (đào tạo theo modul) hay thiết kế các modul thích
Các cơ sở đào tạo nghề ở nước ta hiện nay là thiếu giáo viên dạy nghề
ứng…Đối với người LĐ, việc đào tạo nghề và đào tạo lại có thể tiến hành
được đào tạo bài bản, đúng chuyên ngành. Theo kết quả điều tra của Tổng cục
trong bất kỳ giai đoạn nào của cuộc đời.
dạy nghề (2010), nhu cầu về giáo viên đào tạo nghề rất lớn, dự báo đến năm
tượng học viên là LĐNT để có phương pháp giảng dạy thích hợp; một số nghề
chức các lớp nghề lưu động tại các làng, xã hoặc tại doanh nghiệp, địa điểm tổ
chủ yếu cần thực hiện cầm tay chỉ việc cho học viên.
chức lớp cần thuận tiện cho việc đi lại của học viên. Cần dạy nghề cho LĐ ở
* Yêu cầu về liên kết trong đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm.
những làng nghề hiện có để duy trì và nâng cao chất lượng, mẫu mã của sản
Trong vài năm gần đây, kinh tế - xã hội Việt Nam có những bước phát
phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm làng nghề. Đồng thời, lại rất cần
triển mạnh, việc thay đổi cơ cấu ngành nghề và trình độ của nhân lực LĐ trong
“cấy nghề” cho những địa phương chưa có nghề, để phát triển nghề tiểu thủ
xã hội đã làm nảy sinh nhu cầu của người LĐ. Đó là được bồi dưỡng nâng cao
công nghiệp, tạo điều kiện nâng cao thu nhập cho người dân địa phương. Cũng
trình độ nghề nghiệp và đào tạo lại để chuyển đổi vị trí làm việc.
cần chú ý là trong nông thôn, đang có một số nghề thủ công mỹ nghệ cần được
Thực trạng về LĐ và việc làm, về chất lượng nguồn nhân lực ở nước ta
phải mở các trường chuyên nghiệp theo hướng thực hành cao ở trình độ cao
đào tạo không thể nâng cao; v.v…
đẳng và đại học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
21
22
Trong đào tạo nghề, không chỉ dừng ở việc đào tạo cho người LĐ có
biến đổi, nên đại bộ phận LĐNT chỉ thạo duy nhất nghề nông , không có hoặc
kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp mà còn đào tạo và hình thành các năng lực
có rất ít sự hiể u biết về các lĩ nh vực nghề phi nông nghiệp . Điều này đã làm
thích nghi, biến đổi... để con người có thể linh hoạt lựa chọn nghề và chuyển
mới mẻ nên các bên còn lúng túng, chưa thực sự quyết tâm hợp tác. Nhà
trong ngành trồng trọ t. Thời kỳ “nông nhàn” trong năm rất dài, có vùng chiếm
trường và doanh nghiệp cần phối hợp với nhau để thực hiện các công việc
khoảng 1/2 thời gian trong năm. Do đó, việc tì m kiếm các giải pháp nhằm tăng
trong tất cả các nội dung của qui trình đào tạo. Đầu ra phải được phân tích kỹ
cường cơ hội học nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn đang được
lưỡng, làm cơ sở để xây dựng chương trình đào tạo, tuyển chọn đầu vào, lựa
xem là vấn đề cần nhanh chóng giải quyết; đó là vấn đề thuận lợi cho công tác
chọn giảng viên và các điều kiện cần thiết thực hiện chương trình đào tạo. Việc
đào tạo nghề cho LĐNT.
gắn kết đào tạo với nhu cầu doanh nghiệp chỉ thực sự thành công nếu lãnh đạo
1.1.6.2. Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội
các bên thống nhất nhận thức, quyết tâm thực hiện; các bên đều có chiến lược
phát triển rõ ràng; có bộ phận chuyên trách thực hiện.
Một nhân tố rất quan trọng làm cho tình trạng đào tạo nghề gắn với giải
quyết việc làm ở nông thôn đang ngày càng trở nên thuận lợi là do tác động
Từ bao đờ i, người nông dân Việt Nam quen với lối sống thuần nông gắn
với những sản phẩm độc canh và kỹ thuật canh tác lạc hậu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
do vậy đòi hỏi lao động nông thôn phải
, chậm thích nghi
càng giảm, khiến cho việc dôi dư lao động trên đị a bàn nông thôn càng có khả
năng gia tăng, số LĐ này cần được học nghề để chuyển đổi việc làm mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
23
24
Quá trình đô thị hóa cùng sự ph át triển các khu - cụm khu công nghiệp
* Vướng thể chế: Theo kết quả nghiên cứu mới đây của Viện Nghiên cứu
tại nhiều vùng nông thôn đã khiến cho nhiều gia đì nh nông dân mất đất . Trong
Quản lý kinh tế Trung ương (2010) tại 2 tỉnh Thái Nguyên và Vĩnh Phúc cho
khi đó, phần lớn các gia đì nh nông dân sử dụng tiền đền bù phục vụ cho những
được đánh giá là ưu việt hơn cả. Bởi với mô hình này, các đơn vị đào tạo hiểu
một tỉnh, trên cả phương diện đầu tư mới cũng như đầu tư bổ sung của các
được nhu cầu về kỹ năng của LĐ sau đào tạo mà doanh nghiệp đòi hỏi để cung
doanh nghiệp hoạt động tại địa phương đó”.
ứng (đồng thời cung cấp được cho học viên các cơ hội việc làm khi kết thúc
Cơ cấu thể chế của các cơ quan quản lý đào tạo nghề cho LĐNT cần phải
khóa học); Nhà nước cũng được lợi nhờ phân phối trực tiếp các hỗ trợ của
được đánh giá kỹ tại từng địa phương. Nhưng hiện tại, việc tìm kiếm một giải
mình tới những đối tượng có nhu cầu lớn nhất.
pháp để thay đổi thể chế này là một nhiệm vụ không dễ dàng, nó vướng ngay
Mặc dù mô hình trên được cho là ưu việt hơn cả, nhưng để nó được ứng
trong hệ thống quản lý đào tạo nghề, từ Trung ương đến địa phương.
dụng rộng rãi và phát huy hiệu quả thực sự không phải là chuyện ngày một
Ông Phạm Quang Ngọc - Phòng Thương mại và CN Việt Nam (2009),
ngày hai. Theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung Ương
sử dụng nguồn nhân lực, trong đó phần lớn là lao động nông thôn. Do đó, lỗ
định trong nghề nghiệp. Vấn đề đặt ra là: làm thế nào để giúp con người đối
hổng vẫn còn rất lớn giữa đòi hỏi về chất lượng tuyển dụng LĐ của doanh
mặt và giải quyết những khó khăn trong nghề nghiệp, giúp họ dịch chuyển một
nghiệp và chất lượng LĐ được đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề.
cách tốt nhất? Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm hiện nay phải giúp cá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
25
26
nhân đương đầu với những thay đổi bằng việc phân tích các tình huống, học
xã; giáo dục nghề nghiệp dạy theo nhu cầu; các hoạt động giáo dục được chuẩn
Hoạt động đào tạo nghề cần phải hiểu và đánh giá đúng các năng lực của
học viên và người được đào tạo, và phải giúp họ khám phá các lựa chọn nghề
nghiệp. Sự tích hợp các môn học về nghề nghiệp phải được đi kèm bởi các chỉ
dẫn giúp khuyến khích học sinh có được thái độ tích cực đối với công việc.
chương trình một triệu học sinh tốt nghiệp trung cấp nghề về làm việc ở nông
thôn. Chương trình tiến hành trong 2 năm.
Trung Quốc quản lý nông dân chuyên nghiệp sau khi ra trường như thế
nào? Khi đã có trình độ nghề nhất định, nông dân dễ dàng kiếm được thu nhập
Đào tạo nghề phải xác định việc phát triển nghề nghiệp là một quá trình
từ chính nghề mình học. Chính quyền địa phương sẽ đánh giá, kiểm định tay
mang tính hệ thống trong đó các cá nhân hình thành và phát triển ý thức nghề
nghề của nông dân chuyên nghiệp có phù hợp với quy mô canh tác, nuôi trồng
nghiệp, khả năng có việc làm và sự trưởng thành. Đào tạo nghề phải theo sát
hay không? Đặc biệt, tất cả "dữ liệu" này sẽ được tập hợp thành “file” để quản
các yêu cầu của thị trường LĐ và giúp đỡ học sinh xây dựng và phát triển các
lý, kiểm soát...
kế hoạch nghề nghiệp sao cho phù hợp nhất với bản thân.
1.2.1.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Chính sách giáo dục được xây dựng phù hợp với đòi hỏi của nền kinh tế.
lĩnh vực phát triển nông nghiệp với đội ngũ nông dân hùng hậu. Trung Quốc
mới, bảo đảm cho người dân được học suốt đời. Tháng 12-2001, Chính phủ
áp dụng đào tạo nghề theo 4 nguyên tắc: Đưa giáo dục việc làm đến tận làng,
Hàn Quốc công bố Chiến lược quốc gia lần thứ nhất về phát triển nguồn nhân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
27
28
lực giai đoạn 2001-2005. Tiếp đó, Chiến lược quốc gia lần thứ hai về phát triển
quyết việc làm cho LĐNT theo hướng mở rộng các hình thức liên kết: Mở
nguồn nhân lực thời kỳ 2006-2010 được xây dựng và thực hiện hiệu quả.
rộng liên kết đào tạo giữa các cơ sở đào tạo trong huyện, trong tỉnh và ngoài
Nội dung chính của các chiến lược này đề cập tới sự tăng cường hợp tác
tuyển dụng phối hợp đào tạo ngay từ khi còn đào học ở các cơ sở đào tạo.
dân của huyện Phú Lương cho thấy: Dạy nghề cho nông dân phải đảm bảo
1.2.1.3. Kinh nghiệm của Malaysia
mục đích người LĐ phải được học và học được, làm được và được làm. Các
Malaysia đầu tư đồng bộ công nghệ mới cho đào tạo nghề để luôn phù
đơn vị sản xuất kinh doanh vừa là trung tâm thực hành vừa là nơi đưa ra các
hợp với dây truyền, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp. Chương trình đào
đơn đặt hàng tuyển LĐ cho cơ sở đào tạo. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác dạy
tạo nghề; mặt bằng thiết bị xưởng, kỹ thuật xưởng đồng đều và hiện đại luôn đi
nghề trên cơ sở đa dạng hoá các loại hình dạy học, cập nhật những phương
đôi với công nghệ sản xuất. Ở Malaysia, đào tạo nghề lồng ghép lý thuyết với
pháp mới giúp cho người dân dễ tiếp thu; Có sự liên kết giữa các loại hình để
thực hành song song với nhau chứ không trang bị lý thuyết trước thực hành
tạo ra các hình thức và mô hình đa dạng, năng động, đáp ứng cầu của thị
sau, mỗi học viên được thực hiện trên bài thực hành riêng.
ngành sản xuất những mặt hàng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và đời sống ở
thôn và đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH, đào tạo nghề gắn với giải
nông thôn: Cụ thể như ngành khai thác quặng titan, than, hay hình thành những
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
29
30
cụm sản xuất cơ khí ở các thị trấn, sản xuất máy móc nông nghiệp. Đào tạo
Hỷ với các doanh nghiệp lớn trong khu vực và cả nước thông qua việc hình
nghề gắn với phát triển các ngành dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống, một
thành sự phân công theo chuyên môn hoá. Các doanh nghiệp của địa phương
mặt cung cứng vật tư, hàng hoá cho sản xuất và đời sống, mặt khác tiêu thụ sản
phối hợp với chuyển giao lợi thế cho nhau, hỗ trợ lẫn nhau nhằm phát huy thế
hợp tác với các địa phương trong tỉnh về việc đào tạo nghề gắn với giải quyết
mạnh của nhau, tạo điều kiện để các doanh nghiệp phát triển chuyên sâu và đổi
làm cho LĐNT được huyện Phú Lương rất chú trọng. Huyện Phú Lương nằm
mới. Cụ thể huyện liên kết với công ty Ván dăm Thái Nguyên để tiêu thụ sản
trong vùng có môi trường đầu tư khó khăn, số doanh nghiệp phát triển chậm
phẩm lâm nghiệp như; tre, gỗ keo, bạch đàn, gỗ mỡ ...qua đó đào tạo nghề giải
nên thị trường LĐ không mấy phát triển. Các cơ sở giới thiệu việc làm sử dụng
quyết việc làm trong lĩnh vực này.
công nghệ thông tin làm vai trò trung gian thực hiện giao dịch lành mạnh giữa
* Đào tạo nghề gắn với Phát triển kinh tế nhiều thành phần:
các bên một cách hiệu quả và chuyên nghiệp, mở rộng và tạo điều kiện cho các
Khuyến khích các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông thôn
giao dịch trực tiếp giữa người LĐ qua đào tạo nghề và người sử dụng LĐ
nhằm mục đích khai thác, huy động được nhiều tiềm năng về vốn, kỹ thuật;
nông thôn. Chương trình này sẽ thu hút được khoảng 3.000 đến 3.500 LĐ nông
với giải quyết việc làm cho LĐNT theo các định hướng cơ bản sau: Tăng
thôn của huyện mỗi năm, góp phần đáng kể vào việc đào tạo nghề gắn với giải
cường mối liên hệ hợp tác giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở huyện Đồng
quyết việc làm cho LĐNT huyện Đồng Hỷ...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
31
32
1.2.3. Bài học vận dụng cho huyện Phổ Yên
đủ, kịp thời cho LĐNT . Chỉ khi người dân hiểu rõ , nhận thức đúng về dạy
1.2.3.1. Những kết quả đạt được
nghề trong việc nâng cao kỹ n ăng nghề nghiệp, tăng thu nhập cho bản thân và
sở dạy nghề và người học nghề từ khâu xác định nhu cầu đào tạo (đầu vào), tổ
của UBND huyện về triển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề; Kế hoạch số:
chức đào tạo, đến giải quyết việc làm, tiêu thụ sản phẩm (đầu ra) cho người
391/KH-UBND ngày 14/5/2010 của UBND huyện về khảo sát nhu cầu học
nông dân. Như vậy, nhiệm vụ của đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm là
nghề, nhu cầu sử dụng LĐ qua đào tạo nghề; Tổ chức nhiều hội nghị triển
dạy cho LĐNT một nghề, có việc làm phù hợp; căn cứ vào kế hoạch phát triển
khai, quán triệt thực hiện đề án đào tạo nghề cho LĐNT; Đặc biệt, Nghị quyết
kinh tế - xã hội của địa phương, các ngành, các cơ sở dạy nghề trong quá trình
Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ 28 đã xác định nhiệm vụ đào tạo nghề, giải
tổ chức lớp học có trách nhiệm phối hợp tư vấn cho người LĐ lựa chọn nghề,
quyết việc làm cho LĐNT là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu.
việc làm; việc quyết định lựa chọn học nghề gì là do chính người LĐ quyết
Sự lãnh đạo, chỉ đạo trên đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế xã hội,
định căn cứ vào năng lực và công việc mà mình đang làm và sẽ làm.
thiết bị, đội ngũ giáo viên, chương trình giáo trình... phù hợp với đối tượng
đào tạo nghề và khả năng giải quyết việc làm sau học nghề để thông tin đầy
người học nghề là LĐNT.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
33
34
* Tài liệu thứ cấp: Sử dụng tài liệu của các cơ quan, tổ chức có liên quan
Chƣơng 2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
như UBND huyện, Phòng LĐ TBXH, phòng Thống kê; Trường Trung cấp
nghề Nam Thái Nguyên; Sở LĐ TBXH Thái Nguyên... để thu thập tài liệu.
2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết
- Thực trạng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn ở huyện Phổ Yên ra sao?
2.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
trình độ chuyên môn nghề nghiệp và nhu cầu học nghề, giải quyết việc làm của
LĐNT huyện Phổ Yên
- Phỏng vấn cấu trúc (Structure): sử dụng bảng phỏng vấn dựa trên một
bộ câu hỏi xác định trước và tiêu chuẩn hóa hay đồng nhất . Các phỏng vấn cấu
- Đối tượng điều tra là:
trúc được dùng để thu thập dữ liệu định lượng, nên được gọi là phỏng vấn định
+ Các cơ sở đào tạo nghề (2 cơ sở).
lượng (sử dụng phân tích định lượng).
+ Các cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng LĐ (6 cơ sở).
+ Đại diện các hộ nông dân tại huyện Phổ Yên (102 hộ):
Các xã vùng kinh tế 1 của huyện, mỗi xã 12 hộ.
- Phỏng vấn bán cấu trúc (Semin/ Structure): có 1 danh sách các chủ đề
và câu hỏi cần đề cập, tuy chúng có thể thay đổi tùy thuộc cuộc phỏng vấn.
- Phỏng vấn phi cấu trúc (non/structure): Có tính phi hình thức, dùng để
Các xã vùng kinh tế 2 của huyện, mỗi 10 xã
khám phá sâu lĩnh vực đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho LĐNT. Không có
Các xã vùng kinh tế 3 của huyện, mỗi xã 8 hộ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
35
36
Có thể kết hợp các loại phỏng vấn với nhau trong nghiên cứu như: phỏng
vấn sâu/bán cấu trúc ban đầu để giúp xác định những câu hỏi sẽ được hỏi trong
bảng câu hỏi. Những dữ liệu thu thập được sẽ được sử dụng để thiết kế bảng
- Thu thập tài liệu sơ cấp bằng phiếu điều tra như sau:
+ Các cơ sở đào tạo nghề (2 cơ sở): Trung tâm Dạy nghề huyện Phổ Yên
(Trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên); Trạm Khuyến nông huyện;
câu hỏi: Khảo sát nhu cầu học nghề của LĐNT, tuyển LĐ của doanh nghiệp.
+ Các cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng LĐ (6 cơ sở):
b. Thiết kế bảng câu hỏi:
Công ty Cổ phần Cơ khí Phổ Yên; Công ty TNHH Việt Thái; Công ty
Có 2 dạng bảng câu hỏi sử dụng để điều tra: Câu hỏi đóng và câu hỏi mở
chế biến chè Vạn Tài; HTX may Tân Bình Minh; HTX chế biến lâm sản Trung
- Tài liệu thứ cấp: Sử dụng tài liệu của các cơ quan, tổ chức có liên quan
như Ủy ban nhân dân huyện, Phòng LĐ TBXH, phòng Kinh tế hạ tầng, Chi
Bước 3: Liệt kê yêu cầu thông tin, chỉ số đo lường (đánh giá) để trả lời.
cục Thống kê huyện; Trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên; Sở LĐ
Bước 4: Thiết lập câu hỏi (bảng câu hỏi) để đạt được thông tin yêu cầu.
TBXH Thái Nguyên... để thu thập tài liệu.
2.2.3. Phƣơng pháp đánh giá có sự tham gia của ngƣời dân (PRA)
2.2.2.3. Phương pháp điều tra bằng phiếu
- Chọn mẫu theo phương pháp phân nhóm:
PRA là viết tắt của 3 từ tiếng Anh: Participatory Rural Appraisal.
Phương pháp này là một biến thể của chọn mẫu ngẫu nhiên, trong đó ta
Phương pháp này nhằm khuyến khích, lôi cuốn người dân cùng tham gia
chia tổng thể thành ba nhóm quan trọng và có ý nghĩa, dựa vào thuộc tính là
chia sẻ, thảo luận và phân tích kiến thức của họ về tình hình phát triển đào tạo
theo ba vùng kinh tế của huyện.
nghề để cùng họ tìm ra những giải pháp phát triển đào tạo nghề gắn với giải
Ở đây chúng ta chia mẫu làm 3 nhóm, nhóm 1 là các xã vùng kinh tế 1
2.2.5. Phƣơng pháp phân tích thông tin
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Sử dụng để phân tích các tài liệu, thông tin liên quan đến đề tài nghiên
2.3.1. Chỉ tiêu về LĐ và việc làm của LĐNT
cứu như các chính sách đào tạo nghề cho LĐNT của Chính phủ; các sách, báo,
- Tình hình LĐ và việc làm: Chỉ tiêu này cho chúng ta biết về số lượng,
tài liệu hội thảo, báo cáo của các cơ quan chức năng như Bộ LĐTBXH, Tổng
trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật, ... của LĐNT từ đó chúng ta
cục dạy nghề, Sở LĐTBXH tỉnh Thái Nguyên.
có thể đánh giá thực trạng và dự báo khả năng nguồn LĐNT trong những năm
Các câu hỏi mở trong dữ liệu thu thập sẽ được mã hóa, sau đó được nhập
vào máy tính và tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Access; Microsoft Excel.
tới để có định hướng và giải pháp đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm
tương ứng với quy mô và trình độ của LĐNT.
Do bản chất các biến nghiên cứu được chia làm hai dạng là: biến đơn và
- Tình hình đất đai: Chỉ tiêu này cho chúng ta biết khả năng phát triển
mỗi biến. Đo lường độ phân tán (phương sai, độ lệch chuẩn) sẽ giúp ta nắm
được độ trải rộng của dữ liệu mỗi biến.
- Phân tích mối quan hệ (phân tích nhiều biến):
Trong phần phân tích mối quan hệ, phương pháp được vận dụng là: bảng
chéo và phân tích nhân tố. Tạo bảng chéo sẽ mô tả dữ liệu theo mục tiêu muốn
so sánh giữa các nhóm trong biến phân loại như: độ tuổi LĐ, trình độ học vấn
của LĐ v.v.. với biến có quan hệ khác.
Do bản chất thang đo các thành phần như hành vi sau học nghề, tiêu chí
chọn lựa khi học nghề, kiến thức về chuyên môn/nghề nghiệp là các biến nhiều
chiều, nên phương pháp phân tích nhân tố khẳng định sẽ được áp dụng để cô
gọn tập dữ liệu. Chủ yếu phương pháp phân tích nhân tố thành phần chính sẽ
được áp dụng theo dạng trực giao (Varimax).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Quy mô mẫu: sử dụng công thức:
z.s
n
E
2
Trong đó: n: quy mô mẫu.
z: mức tin cậy.
s: ước tính độ lệch chuẩn của tổng thể.
E: mức sai số cho phép.
2.3.2. Chỉ tiêu dự báo tổng cung LĐ (lực lƣợng LĐ)
Lds(t): Tổng dân số trong tuổi LĐ năm t
RL ds(t): Tỷ lệ tham gia LLLĐ của dân số trong tuổi LĐ (%)
đáng nhu cầu học nghề, giải quyết việc làm cho LĐNT. Xây dựng hệ thống
Tỷ lệ tham gia LLLĐ của dân số trong tuổi LĐ (hoặc của dân số) của
mạng lưới cơ sở đào tạo nghề thích ứng cho hiện tại và giai đoạn tiếp theo; xác
năm dự báo được xác định trên cơ sở phân tích tác động của các yếu tố kinh tế,
định được tốc độ phát triển bình quân nhu cầu học nghề của LĐNT để việc đào
xã hội... đến quá trình biến động của tỷ lệ này.
tạo nghề gắn với giải quyết việc làm hiệu quả.
Để dự báo tổng cung theo công thức trên, trước hết phải dự báo được
2.3.4. Chỉ tiêu dự báo cung LĐ qua đào tạo nghề
tổng dân số trong độ tuổi LĐ được dự báo bằng phương pháp chuyển tuổi
Trên cơ sở dự báo được tổng cung LĐ, có thể dự báo được tổng LĐ qua
(hoặc từ kết quả dự báo dân số bằng phương pháp thành phần), trong đó số
đào tạo nghề theo 3 lĩnh vực (nông - lâm nghiệp - thuỷ sản; công nghiệp - xây
người trong tuổi LĐ được tính theo cách chuyển tuổi. Số liệu năm gốc được
Bƣớc 2: Xác định số LĐ qua đào tạo nghề trong kỳ dự báo
Số LĐ qua đào tạo nghề trong các lĩnh vực/nhóm nghề/nghề trong kỳ dự
báo được tính như sau:
Trên cơ sở tỷ lệ LĐ qua đào tạo nghề cho các năm đã được dự báo đã
được xác định (như bước 1).
chỉnh tuỳ theo bối cảnh cụ thể của thời kỳ dự báo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- Để xác định tỷ trọng này, có thể dựa trên thống kê LĐ, việc làm những
năm gần đây. Công thức chung để tính là:
chuyển tuổi. Công thức tính như sau:
SPj(t)= SPj(o) x SM
Bƣớc 1: Xác định tỷ trọng các nhóm LĐ qua đào tạo nghề trong LLLĐ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên