Thực trạng lao động và việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn huyện thanh chương, tỉnh nghệ an - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
------------------

tế
H

uế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

in
h

THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

K

CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN

Đ

ại
h

ọc

HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

TRẦN THỊ PHƯƠNG


HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

Sinh viên thực hiện: Trần Thị Phương

Giáo viên hướng dẫn:

Lớp: K46B- KTNN

Th.S Đào Duy Minh

Niên khóa:2012- 2016

Huế, 06/2016


GVHD: Th.S Đào Duy Minh

Khóa luận tốt nghiệp

Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, trong quá trình nghiên
cứu, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều
cá nhân và tổ chức:
Đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn tới quý thầy cô giáo Trường
Đại học Kinh tế Huế, các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế & Phát
báu trong 4 năm ngồi trên ghế nhà trường.

uế


Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng lòng biết ơn chân thành tới gia đình,
người thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ cho tô i trong quá trình học tập
và hoàn thành khoá luận của mình.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thanh Chương, ngày 17 tháng 5 năm 2016
Sinh viên thực hiện

Trần Thò Phương
SVTH: Trần Thị Phương

i


GVHD: Th.S Đào Duy Minh

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................i
MỤC LỤC .................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT .............................................................. v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..........................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ ............................................................................ vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ........................................................................................ viii
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1

uế

1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................. 1


1.1.2.1. Đặc điểm của nguồn lao động nông thôn ................................................ 7
1.1.2.2. Vai trò của nguồn lao động nông thôn đối với sự phát triển đất nước..... 8
1.1.3. Vai trò của tạo việc làm trong phát triển kinh tế- xã hội của đất nước ........ 11
1.1.4. Phân loại việc làm ....................................................................................... 12
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến lao động và việc làm của lao động nông thôn ...... 14
1.1.5.1. Các nhân tố tự nhiên ............................................................................. 14
1.1.5.2. Các nhân tố kinh tế - xã hội .................................................................. 15
1.1.5.3. Các nhân tố thuộc về cơ chế chính sách ................................................ 18
1.1.6. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá lao động việc làm của lao động nông thôn ....... 18

SVTH: Trần Thị Phương

ii


GVHD: Th.S Đào Duy Minh

Khóa luận tốt nghiệp

1.1.6.1. Năng suất lao động ............................................................................... 18
1.1.6.2. Tỷ lệ thất nghiệp ................................................................................... 19
1.1.6.3. Thu nhập của lao động nông thôn ......................................................... 19
1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề lao động, việc làm ...................................................... 20
1.2.1. Tình hình lao động, việc làm của lao động nông thôn ................................. 20
1.2.1.1. Dân số và lao động nông thôn Việt Nam .............................................. 20
1.2.1.2. Thực trạng việc làm của lao động nông thôn. ....................................... 22
1.2.2. Bài học kinh nghiệm về vấn đề tạo việc làm cho người lao động nông thôn ... 26
1.2.2.1. Trên thế giới ......................................................................................... 26

uế


Đ

2.1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế ................................................................... 35
2.1.2.2. Đất đai .................................................................................................. 36
2.1.2.3. Dân số lao động .................................................................................... 38
2.1.2.4. Cơ sở hạ tầng ........................................................................................ 40
2.1.2.5. Văn hóa-xã hội...................................................................................... 40
2.1.2.6. Quốc phòng, an ninh ............................................................................. 41
2.1.3. Đánh giá chung ........................................................................................... 42
2.2. Tình hình chung về lao động việc làm của huyện thanh chương trong năm 2015 42
2.3. Thông tin về lao động việc làm của các hộ điều tra .............................................. 43
2.3.1. Thông tin cơ bản của các hộ điều tra ........................................................... 43
SVTH: Trần Thị Phương

iii


GVHD: Th.S Đào Duy Minh

Khóa luận tốt nghiệp

2.3.2. Quy mô, cơ cấu lao động của các hộ điều tra .............................................. 45
2.3.3. Tình hình sử dụng lao động của các hộ điều tra .......................................... 47
2.3.4. Tình hình sử dụng thời gian lao động của các hộ điều tra ........................... 48
2.3.5. Tình hình thu nhập của các hộ điều tra........................................................ 50
2.3.6. Một số nhân tố ảnh hưởng đến thời gian làm việc của lao động ................. 51
2.3.6.1. Ảnh hưởng của độ tuổi.......................................................................... 51
2.3.6.2. Ảnh hưởng của giới tính ....................................................................... 53
2.3.6.3. Ảnh hưởng của trình độ văn hoá ........................................................... 54


3.2.3. Tăng cường cho người dân vay vốn kết hợp với công tác khuyến nông,
khuyến công .......................................................................................................... 58

Đ

3.2.4. Tăng cường áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất kết hợp với đẩy mạnh
cơ giới hóa ............................................................................................................ 59
3.2.5. Tăng cường xuất khẩu lao động nông thôn, đặc biệt là xuất khẩu lao động
tại chỗ ................................................................................................................... 60
2.3.6. Tăng cường hợp tác trong tiêu thụ nông sản ............................................... 61
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 63
1. Kết luận ................................................................................................................... 63
2. Kiến nghị ................................................................................................................. 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 66

SVTH: Trần Thị Phương

iv


GVHD: Th.S Đào Duy Minh

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Bình quân

BQC


LĐ- TBXH

Lao động - Thương binh xã hội

NSLĐ

Năng suất lao động

ọc

THCS

Tốc độ tăng trưởng bình quân
Trình độ văn hóa
Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TNMT

Tài nguyên môi trường

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

UBND


SVTH: Trần Thị Phương

v


GVHD: Th.S Đào Duy Minh

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo thành thị, nông thôn ..... 7
Bảng 2: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính và phân theo
thành thị, nông thôn giai đoạn 2012- 2014 ................................................... 21
Bảng 3: Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua
đào tạo phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật .......................................... 22
Bảng 4: Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ

uế

tuổi phân theo khu vực thành thị và nông thôn giai đoạn 2012-2014 .......... 25
Bảng 5: Một số chỉ tiêu phát triển KT- XH của huyện Thanh Chương giai đoạn

tế
H

2013 - 2015 ................................................................................................... 35
Bảng 7: Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Thanh Chương giai đoạn

in

GVHD: Th.S Đào Duy Minh

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An ............................ 32

Đ

ại
h

ọc

K

in
h

tế
H

uế

Biểu đồ 1: Cơ cấu lao động phân theo nhóm tuổi ở 3 nhóm hộ ................................... 46

SVTH: Trần Thị Phương

vii



K

- Về mặt lý luận: đề tài đã khái quát được một số khái niệm như: lao động, nguồn

ọc

lao động, việc làm, các chỉ tiêu đánh giá,...
- Về mặt nội dung: số liệu thứ cấp của đề tài đã làm rõ được một số thông tin cơ

ại
h

bản của huyện về: đất đai, các chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội, tổng số nhân khẩu,
tổng số lao động,...Số liệu sơ cấp được điều tra ở 60 hộ thuộc 2 xã trên địa bàn huyện

Đ

với 136 lao động đã cho thấy rõ hơn về tình hình, quy mô lao động của địa bàn nghiên
cứu. Đề tài còn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian làm việc của lao động
qua các mặt: giới tính, độ tuổi, trình độ văn hóa. Cuối cùng, đề tài đã đưa ra một số
giải pháp tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn.

SVTH: Trần Thị Phương

viii


GVHD: Th.S Đào Duy Minh


được đảm bảo, nhất là lao động nông thôn dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp tăng nhanh, tỷ lệ

ọc

lao động nông nhàn và tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn đang diễn ra nhiều năm

ại
h

qua. Theo báo cáo tình hình kinh tế- xã hội năm 2015 của Tổng cục thống kê, lao
động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành nghề kinh tế năm 2015 đạt 52,9

Đ

triệu người. Trong đó, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt chỉ đạt 21,9%( khu vực thành
thị là 38,3% và khu vực nông thôn là 13,9%), tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn là 1,83%.
Vì vậy, làm thế nào để giải quyết việc làm cho lao động nông thôn đang là bài toán lớn
cần được chính quyền quan tâm và giải quyết trong khi trình độ đào tạo chuyên môn
của người lao động còn khá hạn chế.
Thanh Chương là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Nghệ An
với diện tích đất tự nhiên là 1126,92 km2, dân số 224.272 người (Chi cục thống kê
huyện Thanh Chương, 2015). Người dân của Huyện sống chủ yếu bằng nông nghiệp
và một số nghành nghề phi nông nghiệp có thể làm tăng thu nhập. Hằng năm có một
số lượng lớn người dân bước vào độ tuổi lao động song chất lượng nguồn lao động còn

SVTH: Trần Thị Phương

1




K

- Hệ thống hóa về cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề lao động, việc làm;

ọc

- Phân tích, đánh giá thực trạng lao động và việc làm của lao động nông thôn từ
đó cho biết những nhân tố ảnh hưởng đến lao động và việc làm của người dân.

ại
h

- Đề xuất định hướng và giải pháp giải quyết nguồn lao động dư thừa, tạo việc
làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn.

Đ

3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: thực trạng lao động và việc làm của lao động nông thôn
huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: huyện Thanh Chương, tỉnh nghệ An.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: trong quá trình thực tập tại UBND huyện Thanh Chương, tôi đã
tiến hành thu thập được các số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài. Cụ thể, số liệu được
thu thập tại phòng LĐTBXH, phòng TNMT, phòng Tài chính- kế hoạch, Chi cục
thống kê của huyện, UBND các xã được điều tra.
SVTH: Trần Thị Phương


K

in
h

- Các phương pháp phân tích khác;

tế
H

- So sánh, chỉ số bình quân;

SVTH: Trần Thị Phương

3


GVHD: Th.S Đào Duy Minh

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I.
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM
1.1. Cơ sở lý luận về lao động - việc làm
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con người trong đời sống nhằm tạo ra

uế

Đ

doanh, lao động khoa học, lao động văn hoá, nghệ thuật,… Những người tham gia
hoạt động trong các lĩnh vực của đời sống xã hội được gọi là người lao động.
Bộ luật lao động của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam [3] viết: “ Lao
động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá
trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố
quyết định sự phát triển của đất nước”.
Trong giáo trình Quản trị doanh nghiệp nông nghiệp [4] của Tiến sĩ Phùng Thị
Hồng Hà định nghĩa: “Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua
công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng thành của cải
vật chất cần thiết cho nhu cầu của mình và của xã hội”.
SVTH: Trần Thị Phương

4


GVHD: Th.S Đào Duy Minh

Khóa luận tốt nghiệp

Từ các quan điểm trên, ta có thể kết luận chung về lao động như sau: Lao động
là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất tự nhiên thành của
cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình. Trong quá trình sản xuất, con người sử
dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ
cho lợi ích của con người. Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài
người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và xã hội. Nó là nhân tố quyết định
của bất cứ quá trình sản xuất nào. Như vậy động lực của quá trình triến kinh tế, xã hội
quy tụ lại là ở con người. Con người với lao động sáng tạo của họ đang là vấn đề trung
tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, phải thực sự giải phóng sức sản


thôn trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật (nam từ đủ 15 đến 60 tuổi, nữ
từ đủ 15 đến 55 tuổi) có khả năng lao động.

Đ

Lực lượng lao động ở nông thôn là bộ phận của nguồn lao động ở nông thôn bao
gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang có việc làm và
những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm.
Tuy nhiên do đặc điểm, tính chất, mùa vụ của công việc ở nông thôn mà lực
lượng tham gia sản xuất nông nghiệp không chỉ có những người trong độ tuổi lao động
mà còn có những người trên hoặc dưới độ tuổi lao động tham gia sản xuất với những
công việc phù hợp với mình. Từ khái niệm nguồn lao động ở nông thôn mà ta thấy lao
động ở nông thôn rất dồi dào, nhưng đây cũng chính là thách thức trong việc giải quyết
việc làm ở nông thôn.

SVTH: Trần Thị Phương

5


GVHD: Th.S Đào Duy Minh

Khóa luận tốt nghiệp
1.1.1.2. Việc làm

Theo điều 13 chương 2 Bộ luật lao động nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam [3] năm 1994 đã ban hành: "Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị
pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm". Với quan niệm về việc làm như trên
sẽ làm cho nội dung của việc làm được mở rộng và tạo ra khả năng to lớn để giải

ại
h

cùng phản ánh một loaị lao động có ích của một người, nhưng hai phạm trù đó hoàn
toàn không giống nhau vì :

Có việc làm thì chắc chắn có lao động nhưng ngược lại có lao động thì chưa

Đ

chắc đã có việc làm vì nó phụ thuộc vào mức độ ổn định của công việc mà người lao
động đang làm.

Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất, số lượng
và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội cần thiết khác để kết hợp
sức sản xuất và sức lao động. Như vậy để tạo việc làm cần 3 yếu tố cơ bản: tư liệu sản
xuất, sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội khác để kết hợp sức sản xuất và sức
lao động.

SVTH: Trần Thị Phương

6


GVHD: Th.S Đào Duy Minh

Khóa luận tốt nghiệp

1.1.2. Đặc điểm, vai trò của nguồn lao động nông thôn
1.1.2.1. Đặc điểm của nguồn lao động nông thôn

34,3

106,31

101,78

4,02

11,2

110,89

100

5,30

in
h

2012

Vùng

tế
H

Năm

uế


cũng có quá trình sinh trưởng và phát triển khác nhau. Tính thời vụ trong nông nghiệp
SVTH: Trần Thị Phương

7


GVHD: Th.S Đào Duy Minh

Khóa luận tốt nghiệp

là vĩnh cửu và không thể xoá bỏ được trong quá trình sản xuất. Chúng ta chỉ có thể tìm
cách làm giảm tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp. Tính thời vụ làm phức tạp thêm
quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào trong sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả nguồn
lao động. Do vậy, việc sử dụng lao động trong nông thôn kém hiệu quả, hiện tượng
thiếu việc làm là phổ biến. Vì vậy, muốn giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao
động nông thôn thì phải bằng mọi biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa tính thời vụ
bằng cách phát triển đa dạng nghành nghề trong nông thôn, thâm canh tăng vụ, xây
dựng cơ cấu cây trồng hợp lý.
- Lao động nông thôn có khả năng tiếp cận và tham gia thị trường kém, thiếu khả

uế

năng nắm bắt và xử lý thông tin thị trường, khả năng hạch toán hạn chế. Do đó, khả

tế
H

năng giao lưu và phát triển sản xuất hàng hoá cũng bị hạn chế.

- Lao động nông thôn tăng về số lượng nhưng chất lượng chưa cao.

chung và của nông thôn nói riêng là chưa tốt.
1.1.2.2. Vai trò của nguồn lao động nông thôn đối với sự phát triển đất nước
Theo Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (Vietnam Open Education Resources)
[5] lao động là một trong ba nhân tố của bất cứ một quá trình sản xuất nào và trong
thời đại ngày nay khi mà các nguồn lực trở nên khan hiếm thì nó được xem xét là yếu
tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất, vai trò của nguồn lao động nói chung và
SVTH: Trần Thị Phương

8


GVHD: Th.S Đào Duy Minh

Khóa luận tốt nghiệp

nguồn lao động nông thôn nói riêng là rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh
tế đất nước.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi nước ta đang thực hiện CNH - HĐH đất
nước trong đó CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn được đặc biệt quan tâm. Vì vậy lao
động nông thôn có vai trò hết sức quan trọng nó được thể hiện qua các mặt sau:
Thứ nhất, nguồn lao động nông thôn tham gia vào quá trình phát triển các ngành
trong nền kinh tế quốc dân.
Trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, nguồn lực trong nông nghiệp
có số lượng lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lao động xã hội. Song, cùng với sự

uế

phát triển của quá trình công nghiệp hoá, nguồn nhân lực trong nông nghiệp vận động

tế

tượng có nhiều nông dân bỏ ruộng và đi làm các việc phi nông nghiệp khác hoặc đi
làm thuê với thu nhập cao hơn là làm nông nghiệp.
 Giai đoạn thứ hai: nền kinh tế đã phát triển ở trình độ cao, năng suất lao động
nông nghiệp tăng nhanh và năng suất lao động xã hội đạt trình độ cao. Số lao động dôi
ra do nông nghiệp giải phóng đã được ngành khác thu hút hết. Vì thế giai đoạn này số
lượng lao động ở nông thôn giảm cả tương đối và tuyệt đối. Chúng ta đang trong quá
trình công nghiệp hoá hiện đại hoá và chủ trương công nghiệp hoá hiện đại hoá nông
thôn, hi vọng sẽ nâng cao được năng suất lao động ở nông thôn, từ đó sẽ từng bước rút
bớt được lao động ở nông thôn để tham gia vào các ngành sản xuất khác.

SVTH: Trần Thị Phương

9


GVHD: Th.S Đào Duy Minh

Khóa luận tốt nghiệp

Thứ hai, nguồn lao động nông thôn tham gia vào sản xuất lương thực thực phẩm.
Nước ta là một nước có truyền thống nông nghiệp lâu đời dân số sống chủ yếu
bằng nghề nông. Vì vậy, nguồn lao động nông thôn tham gia vào sản xuất nông nghiệp
là rất đông đảo. Cùng với sự đi lên của nền kinh tế và sự gia tăng về dân số thì nhu cầu
về lương thực thực phẩm ngày càng gia tăng.
 Việc sản xuất lương thực thực phẩm chỉ có thể đạt được trong ngành nông
nghiệp và sức lao động để tạo ra lương thực, thực phẩm là do nguồn lao động nông
thôn cung cấp.
 Nền kinh tế phát triển gắn với sự phát triển của quá trình đô thị hoá, thu nhập

uế


Đ

định cho nhu cầu trong nước mà hằng năm chúng ta đã xuất khẩu nông sản, thu được
ngoại tệ đáng kể cho đất nước trong thời gian qua đã tạo điều kiện vật chất cho quá
trình CNH - HĐH đất nước. Để việc cung cấp lương thực, thực phẩm ổn định và chất
lượng không ngừng được nâng cao thì nguồn lao động nông thôn đóng vai trò hết sức
quan trọng.
Thứ ba, nguồn lao động nông thôn tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu
cho công nghiệp chế biến Nông - Lâm - Thuỷ sản Công nghiệp chế biến nông, lâm,
thuỷ sản với các yếu tố đầu vào là các sản phẩm mà người lao động nông thôn làm ra.
Trong thời kỳ CNH - HĐH thì phát triển công nghiệp chế biến là rất quan trọng để
nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp.
SVTH: Trần Thị Phương

10


GVHD: Th.S Đào Duy Minh

Khóa luận tốt nghiệp

Thứ tư, lao động nông thôn là thị trường tiêu thụ sản phẩm của các ngành khác.
Lao động nông thôn là thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn của các ngành khác và
của chính bản thân ngành nông nghiệp. Năm 2013, lực lượng lao động của cả nước là
53.245,6 nghìn người. Trong đó, khu vực nông thôn có 37.203,1 nghìn lao động chiếm
69,9% lực lượng lao động toàn quốc. Đến thời điểm 2014, lực lượng lao động cả nước
có 53.748,0 nghìn lao động. Trong đó lực lượng lao động nông thôn có 37.222,5 nghìn
người, chiếm 69,3% lực lượng lao động cả nước. Với dân số trên 50 triệu người thì có
thể nói nông thôn là một thị trường tiêu thụ rộng lớn cần phải được khai thác triệt để. (


định (vùng đông dân cư khó khăn về điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng), vào những
nhóm người nhất định (lao động không có trình độ tay nghề, trình độ văn hoá thấp,..).

Đ

Việc không có việc làm trong dài hạn còn dẫn tới mất cơ hội trau dồi, nắm bắt và nâng
cao trình độ kĩ năng nghề nghiệp làm hao mòn và mất đi kiến thức, trình độ vốn có.
Đối với kinh tế thì lao động là một trong những nguồn lực quan trọng, là đầu vào
không thể thay thế đối với một số ngành, vì vậy nó là nhân tố tạo nên tăng trưởng kinh
tế và thu nhập quốc dân, nền kinh tế luôn phải đảm bảo tạo cầu và việc làm cho từng
cá nhân sẽ giúp cho việc duy trì mối quan hệ hài hoà giữa việc làm và kinh tế, tức là
luôn bảo đảm cho nền kinh tế có xu hướng phát triển bền vững, ngược lại nó cũng duy
trì lợi ích và phát huy tiềm năng của người lao động.
Đối với xã hội thì mỗi một cá nhân, gia đình là một yếu tố cấu thành nên xã hội,
vì vậy việc làm cũng tác động trực tiếp đến xã hội, một mặt nó tác động tích cực, mặt
SVTH: Trần Thị Phương

11


GVHD: Th.S Đào Duy Minh

Khóa luận tốt nghiệp

khác nó tác động tiêu cực. Khi mọi cá nhân trong xã hội có việc làm thì xã hội đó được
duy trì và phát triển do không có mâu thuẫn nội sinh trong xã hội, không tạo ra các tiêu
cực, tệ nạn trong xã hội, con người được dần hoàn thiện về nhân cách và trí
tuệ…Ngược lại khi nền kinh tế không đảm bảo đáp ứng về việc làm cho người lao
động có thể dẫn đến nhiều tiêu cực trong đời sống xã hội và ảnh hưởng xấu đến sự

+ Việc làm đầy đủ: với cách hiểu chung nhất là người có việc làm là người

ại
h

đang có hoạt động nghề nghiệp, có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi sống bản thân
và gia đình mà không bị pháp luật ngăn cấm. Tuy nhiên việc xác định số người có

Đ

việc làm theo khái niệm trên chưa phản ánh trung thực trình độ sử dụng lao động xã
hội vì không đề cập đến chất lượng của công việc làm. Trên thực tế nhiều người lao
động đang có việc làm nhưng làm việc nửa ngày, việc làm có năng suất thấp thu
nhập cũng thấp.
Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là : mức độ sử dụng thời
gian lao động và thu nhập . Mọi việc làm đầy đủ đòi hỏi người lao động phải sử dụng
đầy đủ thời gian lao động theo luật định (Việt nam hiện nay quy định 8 giờ một ngày),
mặt khác việc làm đó phải mang lại thu nhập không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu
cho người lao động (nước ta hiện nay quy định mức lương tối thiểu cho một người lao
động trong một tháng là 1.210.000 đồng).
SVTH: Trần Thị Phương

12


GVHD: Th.S Đào Duy Minh

Khóa luận tốt nghiệp

Vậy với những người làm việc đủ thời gian qui định và có thu nhập lớn hơn tiền

-Thiếu việc làm hữu hình: là hiện tượng người lao động làm việc với thời gian ít

ọc

hơn quỹ thời gian qui định, không đủ việc làm và đang có mong muốn kiếm thêm việc
làm và luôn sẵn sàng để làm việc.

ại
h

Thước đo của thiếu việc làm hữu hình là:
Số giờ làm việc thực tế

Đ

K= 100% x

Số giờ làm việc theo quy định

+ Thất nghiệp: người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động nhưng không
có việc làm, có khả năng lao động, hay nói cách khác là sẵn sàng làm việc và đang đi
tìm việc làm .
Thất nghiệp được chia thành nhiều loại:
- Thất nghiệp tạm thời: phát sinh do di chuyển không ngừng của sức lao động
giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc sống.
- Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động ,
việc làm. Sự không ăn khớp giữa số lượng và chất lượng đào tạo và cơ cấu về yêu cầu
của việc làm, mất cân đối giữa cung và cầu lao động.
SVTH: Trần Thị Phương


h

Các yếu tố về điều kiện tự nhiên gồm:
+ Vị trí địa lý

K

Những vùng thuận lợi là những vùng gần các trung tâm đô thị, các trung tâm
kinh tế và văn hoá sẽ thuận lợi hơn trong việc tiếp cận với các thông tin khoa học kỹ

ọc

thuật, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ cũng như mua sắm các tư liệu sản xuất

ại
h

phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Ngược lại, những vùng nông thôn sâu, cách xa các
trung tâm kinh tế và văn hoá sẽ rất khó khăn trong việc phát triển sản xuất hàng hoá,

Đ

sản xuất thuần nông là chính, trình độ sản xuất hạn chế dẫn tới thu nhập thấp.
+ Điều kiện về đất đai, địa hình
Như ta đã biết đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, cùng với vòng quay của bánh xe
thời gian thì con người xuất hiện và tác động vào đất đai, cải tạo đất đai và biến đất đai
từ sản phẩm của tự nhiên lại mang trong mình sức lao động của con người. Đất đai là
một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính
quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Việt
Nam là một nước nông nghiệp, hơn 70% dân số sống ở nông thôn dựa vào nông

trường là một thể thống nhất. Do vậy các điều kiện về khí hậu và thuỷ văn có vai trò
vô cùng quan trọng trong phát triển nông nghiệp. Các vùng có khí hậu thuận lợi, điều
kiện tưới tiêu thuận lợi sẽ có năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp cao mang

in
h

lại thu nhập cao cho nông dân. Ngược lại những vùng có nhiều yếu tố bất lợi về thời
tiết khí hậu, khan hiếm nguồn nước sẽ khó khăn trong phát triển sản xuất và từ đó ảnh

K

hưởng tới thu nhập và đời sống của dân cư. Ở nước ta, những vùng có điều kiện khó

ọc

khăn điển hình là vùng miền Trung, miền núi và trung du Bắc Bộ. Các sự biến đổi thất
thường của thời tiết như hạn hán, bão, lũ lụt, sương muối...luôn gây những thiệt hại to

ại
h

lớn cho sản xuất và đời sống. Để hạn chế thiệt hại của những hiện tượng này cần phải
có hệ thống thông tin dự báo hiện đại để có phương án phòng chống có hiệu quả [6]

Đ

1.1.5.2. Các nhân tố kinh tế - xã hội
Nhóm các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến lao động và việc làm của lao
động nông thôn bao gồm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status