VIỆN HÀN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRỊNH THỊ HẰNG
TƢ TƢỞNG TRIẾT HỌC
CỦA TÔN TRUNG SƠN VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
HÀ NỘI, 2020
VIỆN HÀN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRỊNH THỊ HẰNG
TƢ TƢỞNG TRIẾT HỌC
CỦA TÔN TRUNG SƠN VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ
Chuyên ngành: Triết học
Mã ngành: 92.29.001
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. PHẠM VĂN ĐỨC
HÀ NỘI, 2020
CHƢƠNG 3. TƢ TƢỞNG TRIẾT HỌC CỦA TÔN TRUNG SƠN ...........62
3.1. Tư tưởng triết học tự nhiên của Tôn Trung Sơn trong Tiến hóa luận .........62
3.2. Nhận thức luận của Tôn Trung Sơn qua thuyết “Tri nan hành dị” .............72
3.3. Tư tưởng triết học chính trị - xã hội của Tôn Trung Sơn trong Chủ nghĩa
Tam dân ................................................................................................................83
CHƢƠNG 4. GIÁ TRỊ VÀ Ý NGHĨA TƢ TƢỞNG TRIẾT HỌC CỦA
TÔN TRUNG SƠN ......................................................................................... 108
4.1. Giá trị, ý nghĩa trên phương diện thế giới quan và nhận thức luận ......... 108
4.2. Giá trị và ý nghĩa của tư tưởng triết học Tôn Trung Sơn đối với thực tiễn
cách mạng Trung Quốc thời kỳ Cận đại ...........................................................118
4.3. Một số hạn chế của tư tưởng triết học Tôn Trung Sơn............................. 124
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 147
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 150
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Tôn Trung Sơn (1866-1925) là nhà cách mạng dân chủ tư sản Trung Quốc
cận đại, lãnh tụ của cách mạng Tân Hợi (1911) - cuộc cách mạng lật đổ chế độ
phong kiến tồn tại hàng nghìn năm ở Trung Quốc để lập nên một chế độ mới.
Ông cũng là người đưa ra Chủ nghĩa Tam dân với những nội dung cơ bản là
dân tộc độc lập, dân quyền tự do và dân sinh hạnh phúc. Những tư tưởng của
Chủ nghĩa Tam dân không chỉ có ý nghĩa đối với phong trào cách mạng lúc đó,
mà còn có ý nghĩa đối với giai đoạn hiện nay. Tôn Trung Sơn không chỉ là lãnh
tụ của phong trào cách mạng, phong trào giải phóng dân tộc của Trung Quốc,
mà còn là một nhà cải cách, một nhà tư tưởng, một nhà triết học với nhiều tư
tưởng sâu sắc.
Trong những năm đầu thế kỷ XX, phong trào cách mạng ở Trung Quốc nói
chung, Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn nói riêng, đã ảnh hưởng lớn đến
phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam lúc đó, ảnh hưởng đến các nhà yêu
mạng Việt Nam và các nhà cách mạng tiền bối Việt Nam. Tuy nhiên, những
nghiên cứu chuyên sâu về tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn còn chưa nhiều,
chủ yếu mới chỉ được đề cập một cách lồng ghép trong một số công trình.
Với mong muốn đi sâu tìm hiểu tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn, chỉ
ra giá trị, ý nghĩa của những tư tưởng đó, nhằm góp phần bổ sung vào việc
nghiên cứu về Tôn Trung Sơn ở Việt Nam nói chung, cũng như việc nghiên
cứu tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn nói riêng, nghiên cứu sinh đã lựa
chọn đề tài “Tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn và ý nghĩa của nó” làm
đề tài luận án tiến sĩ triết học của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
Nghiên cứu, làm rõ cơ sở hình thành, những nội dung cơ bản của tư
tưởng triết học Tôn Trung Sơn, chỉ ra giá trị, ý nghĩa hiện thời của tư tưởng đó.
2
2.2. Nhiệm vụ
Để thực hiện được mục đích nêu trên, luận án có những nhiệm vụ
như sau:
n
t phân tích cơ sở hình thành tư tưởng triết học của Tôn
Trung Sơn.
, trình bày và phân tích những nội dung cơ bản trong tư tưởng
triết học của Tôn Trung Sơn.
, phân tích, đánh giá giá trị và ý nghĩa của tư tưởng Triết học Tôn
Trung Sơn, đồng thời chỉ ra ảnh hưởng của Tôn Trung Sơn nói chung và tư
tưởng triết học của ông nói riêng ở Việt Nam.
Th nh t, luận án góp phần phân tích, làm rõ cơ sở hình thành tư tưởng
triết học của Tôn Trung Sơn.
Th hai, luận án trình bày một số nội dung cơ bản trong tư tưởng triết
học của Tôn Trung Sơn như: 1/ Tư tưởng triết học tự nhiên của Tôn Trung Sơn
trong Tiến hóa luận; 2/ Nhận thức luận của Tôn Trung Sơn trong Thuyết “Tri
nan hành dị”; 3/ Tư tưởng triết học chính trị - xã hội của Tôn Trung Sơn trong
Chủ nghĩa Tam dân.
Th ba, luận án phân tích, chỉ ra giá trị và ý nghĩa tư tưởng triết học của
Tôn Trung Sơn; chỉ ra ảnh hưởng của Tôn Trung Sơn nói chung và tư tưởng
triết học của ông nói riêng ở Việt Nam.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Luận án góp phần nghiên cứu một cách cơ bản, toàn diện về tư tưởng
triết học của Tôn Trung Sơn, đồng thời chỉ ra hạn chế và ý nghĩa của nó đối với
cách mạng Trung Quốc giai đoạn cận đại, cũng như làm rõ những ảnh hưởng
của nó ở Việt Nam.
Luận án có thể s dụng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu,
giảng dạy và cho những người quan tâm đến vấn đề này.
4
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu nội
dung chính của luận án gồm 4 chương, 14 tiết.
5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ
trí lực vì sự nghiệp cứu nước Trung Quốc, làm nên cống hiến to lớn đối với sự
nghiệp cách mạng của nhân dân Trung Quốc. Có thể nói, cuốn sách này cho
chúng ta thấy một bức tranh toàn cảnh và tương đối đầy đủ về cuộc đời và sự
nghiệp hoạt động cách mạng của Tôn Trung Sơn, hiểu rõ hơn bối cảnh lịch s
Trung Quốc giai đoạn cận đại.
Cuốn Nghiên c u ôn rung Sơn (孙中山研究), gồm 2 tập, của Hội
Nghiên cứu Tôn Trung Sơn tỉnh Quảng Đông, Nxb Nhân dân Quảng Đông,
1989 đã tập hợp các bài nghiên cứu tiêu biểu về Tôn Trung Sơn được phát biểu
trong các cuộc Hội thảo khoa học do Hội Nghiên cứu Tôn Trung Sơn tỉnh
Quảng Đông tổ chức. Nội dung các bài nghiên cứu trong cuốn sách đã đề cập
đến rất nhiều nội dung liên quan tới cuộc đời, sự nghiệp hoạt động cách mạng
của Tôn Trung Sơn, đặc biệt là giai đoạn ông đang hoạt động cách mạng tại
Quảng Đông, tiêu biểu như: Vị trí lịch sử củ Hưng rung Hội – Kỷ niệm 90
năm t àn lập tổ ch c Hưng rung Hội (Chương Khai Nguyên), Sự hợp tác
ôn rung Sơn và Quốc tế cộng sản lần th nh t (Đinh Thân Tôn), Tôn
giữ
rung Sơn và cuộc vận động hộ pháp lần th nh t (Phương Thức Quang), Vị
trí củ
ôn rung Sơn trong lịch sử phát triển văn m n
Chiêu), Lược bàn về mối quan hệ giữ
rung Quốc (Ngô Hi
ôn rung Sơn và ưởng Giới Thạch
(Châu Hưng Lương), Tôn Trung Sơn và quân p ệt Dắc Dương (Quách Kiếm
(Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, số 5/2006) trình bày quá trình hoạt động
cách mạng của Tôn Trung Sơn, sự hình thành và phát triển của Chủ nghĩa Tam
dân. Theo tác giả, việc ôn lại tiểu s và tư tưởng của nhà yêu nước, nhà cách
mạng dân chủ vĩ đại Tôn Trung Sơn sẽ giúp cho chúng ta càng hiểu rõ hơn tại
sao Chủ tịch Hồ Chí Minh – lãnh tụ vĩ đại của cách mạng Việt Nam – lúc sinh
thời đã vô cùng khâm phục, từng so sánh ông với Khổng T , Giêsu, C.Mác. Hồ
Chí Minh còn khẳng định rằng “chủ nghĩa của bác sĩ Tôn Dật Tiên có ưu điểm
là phù hợp với tình hình của nước ta” và bản thân Hồ Chí Minh “tự nguyện làm
một người học trò nhỏ của các vị ấy”.
8
Tác giả Thi Hữu Tùng trong cuốn B vĩ n ân rung Quốc của thế kỷ XX
(Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2009) đã đề cập, phân tích và luận giải một
cách khách quan, khoa học về cuộc đời, sự nghiệp hoạt động cách mạng cùng
tư tưởng, phẩm chất và cá tính của ba nhân vật vĩ đại đã làm nên lịch s Trung
Quốc thế kỷ XX (Tôn Trung Sơn, Mao Trạch Đông và Đặng Tiểu Bình), đồng
thời so sánh ba con người đó, rút ra những ưu và nhược điểm trong đặc trưng
tính cách và con người họ. Đặc biệt, Thi Hữu Tùng còn trích dẫn nhiều nhận
xét, đánh giá và bình luận của các hãng thông tấn, báo chí quốc tế, các chính
khách và các nhà khoa học chính trị nổi tiếng trên thế giới về ba nhân vật này.
Theo tác giả, cuộc đời, tư tưởng và hành động của họ gắn liền với sự thịnh suy,
thay đổi và phát triển của lịch s Trung Quốc. Điều đặc biệt ở họ là phẩm chất,
tư tưởng, ý chí vươn lên mạnh mẽ vì đất nước và dân tộc. Dù phải vượt qua bao
sóng gió, gian khổ nhưng họ vẫn sống và lãnh đạo đất nước Trung Quốc qua
những bước thăng trầm của lịch s . Về nhân vật Tôn Trung Sơn, tác giả cuốn
sách khẳng định: Tiểu s của vị “quốc phụ” Tôn Trung Sơn (1866-1925) được
xếp là tương ứng với “Thời kỳ mô phỏng”) (Cách mạng dân chủ tư sản phương
sự nghiệp cách mạng của Tôn Trung Sơn.
Năm 2011, Nhà xuất bản Nhân dân Thiên Tân cho phép tái bản lần thứ 3
cuốn Khái luận tư tưởng ôn rung Sơn (孙中山思想概论) do Hồ Cương chủ
biên, Lưu Vĩ Quốc phó chủ biên (xuất bản lần đầu năm 2009). Trong 3 chương
đầu tiên của cuốn sách, tác giả đã tập trung tìm hiểu quá trình học tập, tham gia
hoạt động và lãnh đạo cách mạng của Tôn Trung Sơn, đồng thời giới thiệu chi
tiết một số phong trào cách mạng do Tôn Trung Sơn lãnh đạo, như: Cách mạng
Tân Hợi, Cách mạng lần 2, Cuộc vận động hộ pháp và chiến tranh hộ quốc,
hoạt động “liên Nga liên Cộng”,…
Trong cuốn sách Nghiên c u tư tưởng chính trị củ
ôn rung Sơn (孙
中山政治思想研究), Trung Hoa thư cục, Bắc Kinh, 2011, tác giả Vương Đức
10
Triệu đã tiến hành nghiên cứu, phân tích quá trình hoạt động cách mạng của
Tôn Trung Sơn (đặc biệt là thời kỳ Đồng Minh Hội) với tư cách cơ sở thực tiễn
cho sự hình thành tư tưởng cách mạng của ông. Theo tác giả, thời kỳ Đồng
Minh Hội chính là thời kỳ ảnh hưởng rất nhiều đến sự hình thành tư tưởng cách
mạng của Tôn Trung Sơn, giúp cho ông bắt đầu có niềm tin, tin tưởng vào sự
nghiệp cách mạng mà mình đang theo đuổi thực hiện. Đây cũng chính là thời
kỳ Tôn Trung Sơn đưa ra cương lĩnh của học thuyết Tam dân chủ nghĩa, bắt
đầu bàn đến vấn đề ngũ quyền phân lập và trình tự tiến hành cách mạng (sau
này quen gọi là “cách mạng phương lược”).
Trong bài viết Về nguyên n ân ôn rung Sơn đến Việt Nam tiến hành các
hoạt động cách mạng (Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, số 4/2015), tác giả
Nguyễn Thị Hương tiếp tục chỉ ra 5 lý do khiến Tôn Trung Sơn nhiều lần đến
1.2. Những công trình nghiên cứu liên quan đến tƣ tƣởng của Tôn
Trung Sơn nói chung và tƣ tƣởng triết học của ông nói riêng
Thứ nhất, các công trình nghiên cứu về tư tưởng của Tôn Trung Sơn
nói chung.
Có thể nói, cho đến nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu về tư tưởng
của Tôn Trung Sơn nói chung. Trong khả năng cho phép, nghiên cứu sinh xin
được tổng quan một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước sau đây:
Cuốn sách “Ng ên c u Chủ ng ĩ t m dân” (三民主义研究) do Châu
Đạo Tề, Tôn Chấn, Phùng Hộ Tường chủ biên, được Trung ương văn vật cộng
ứng xã (Đài Bắc) ấn hành năm 1982: Cuốn sách gồm 4 phần: Tổng luận, chủ
nghĩa dân tộc, chủ nghĩa dân quyền và chủ nghĩa dân sinh. Cuốn sách liệt kê
một cách hệ thống toàn bộ các bài nghiên cứu về chủ nghĩa tam dân của Tôn
Trung Sơn. Trong đó, đáng chú ý hơn cả là bài nghiên cứu của Châu Đạo Tề về
vấn đề Ý ng ĩ t ờ đại của chủ ng ĩ dân quyền ôn rung Sơn và c ế độ
chính trị hiện hành của Trung Quốc. Trong bài viết này, Châu Đạo Tề đã trình
12
bày một cách khái quát những tư tưởng trung tâm của chủ nghĩa dân quyền
như: Tự do, bình đẳng, hiến pháp ngũ quyền, quyền năng khu phân, v.v..
Trong bài viết Tìm hiểu “c ủ ng ĩ dân quyền” củ
ôn rung Sơn (Tạp
chí Nghiên cứu Trung Quốc, số 5/2001), tác giả Nguyễn Huy Quý đã phân tích
những nội dung cơ bản trong chủ nghĩa dân quyền của Tôn Trung Sơn, trên cơ
sở đó nhấn mạnh một số điểm quan trọng của nó, như vấn đề về bản chất giai
cấp và vai trò lãnh đạo của chính quyền cách mạng, về trình tự thực hiện dân
chủ, về cơ chế dân chủ “ngũ quyền phân lập”, về khái niệm “tự do” và “bình
Vương Hiểu Ba (Nxb Vấn Tân Đường, Đài Bắc, 2003), trên cơ sở làm rõ
những nội dung cơ bản trong tư tưởng của Tôn Trung Sơn như: Chủ nghĩa Tam
dân và các cuộc vận động cứu nước, chủ nghĩa dân tộc và vấn đề giải phóng
dân tộc, chủ nghĩa đế quốc và điều ước bất bình đẳng, vấn đề hòa bình thống
nhất của Trung Quốc, vấn đề dân chủ, chủ nghĩa xã hội và chính sách “liên nga
liên cộng”, vấn đề tư bản và ruộng đất, chủ nghĩa dân sinh,…, tác giả đã chỉ ra
mục đích, thực tiễn và ý nghĩa của tư tưởng Tôn Trung Sơn. Tác giả khẳng
định, tư tưởng của Tôn Trung Sơn có nội dung hết sức phong phú và sâu sắc.
Bài viết ư tưởng cận đại hóa củ
ôn rung Sơn – Quá trình hình
thành, phát triển của tác giả Đào Duy Đạt (Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, số
5/2006) đã làm rõ những nội dung cơ bản trong tư tưởng cận đại hóa qua chủ
nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn, như: 1/ Phê phán chế độ chuyên chế phong
kiến, đề xướng “cách mạng chính trị”, xây dựng nhà nước theo chế độ dân chủ
cộng hòa. Đó là tiền đề thực hiện cận đại hóa; 2/ Phê phán chính sách bế quan
tỏa cảng phong kiến, đề xướng “chủ nghĩa khai phóng”, phát triển công thương
nghiệp. Đó là hạt nhân của cận đại hóa; 3/ Phê phán chủ nghĩa chuyên chế văn
hóa, đề xướng tự do tư tưởng, đẩy mạnh giải phóng tư tưởng con người. Theo
tác giả, tư tưởng cận đại hóa của Tôn Trung Sơn chứa đựng nhiều yếu tố đặc
sắc nhất, hoàn chỉnh nhất, lần đầu tiên xuất hiện trong lịch s tư tưởng Trung
Quốc, là tài sản vô cùng quý giá của nhân dân Trung Quốc. Nội dung tư tưởng
14
của ông biểu hiện một tư duy phức hợp, sâu sắc và cao xa, thấm đượm lý tính
về một quốc gia cận đại, trên tinh thần dung hợp văn hóa và ý thức dự báo xã
hội. Bởi vậy, tư tưởng Tôn Trung Sơn vẫn mãi là tấm gương sáng trong lịch s
hưởng đến tư tưởng của các nhà cách mạng Việt Nam thế kỷ trước, và có thể
15
bổ ích cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng như việc thực hiện
mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội – dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh ở Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Huy Quý trong bài viết Tìm hiểu “c ủ ng ĩ dân
quyền” củ
ôn rung Sơn ( n trong cuốn Nguyễn Huy Quý, Nghiên c u
Trung Quốc học - Những bài viết chọn lọc, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội,
2008), tập trung làm sáng tỏ những nội dung cơ bản trong tư tưởng của Tôn
Trung Sơn về Chủ nghĩa dân quyền, đặc biệt là vấn đề dân chủ - vấn đề cốt lõi
nhất. Theo tác giả, dân chủ trong quan điểm của Tôn Trung Sơn không phải chỉ
là dân chủ về chính trị mà quan trọng hơn là dân chủ về kinh tế. Tôn Trung Sơn
cho rằng, mục đích của cách mạng là đem lại quyền làm chủ cho nhân dân.
Cũng trong công trình này, tác giả đã đề cập đến cơ chế dân chủ “ngũ quyền
phân lập”. Đây là mẫu hình mà theo Tôn Trung Sơn là phù hợp với điều kiện
của Trung Quốc.
Bài viết Một số nộ dung cơ ản trong tư tưởng dân sinh của Tôn Trung
Sơn của GS.TS. Nguyễn Tài Thư (Tạp chí Triết học, số 12/2008) tập trung
phân tích một số nội dung cơ bản trong tư tưởng dân sinh của Tôn Trung Sơn,
như: 1. Mưu cầu dân sinh là nguồn gốc của tiến hóa lịch s ; 2. Các nhu cầu
sống của con người (ăn, mặc, ở và đi lại) là vấn đề cơ bản của dân sinh; 3.
Giảm bớt sự bất công và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn sự bất công là hai cấp độ
trong việc giải quyết vấn đề dân sinh; 4. Thế giới “đại đồng” – lý tưởng của
chủ nghĩa dân sinh. Theo tác giả, tư tưởng dân sinh hay Chủ nghĩa dân sinh là
hiện hiến chính,… Với những nội dung về vấn đề hiến chính, cuốn sách đã
giúp cho bạn đọc thấy được bức tranh toàn cảnh về quá trình diễn tiến, sự lựa
chọn mô hình hiến chính và con đường thực hiện hiến chính từ Khang Hữu Vi,
Lương Khải Siêu đến Tôn Trung Sơn.
Bài viết Tìm hiểu tư tưởng đối ngoại mở cửa củ
ôn rung Sơn của tác
giả Đào Duy Đạt (Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, số 12/2011) chủ yếu bàn
17
đến những nội dung cơ bản trong tư tưởng đối ngoại mở c a của Tôn Trung
Sơn, như: Chủ trương “Khai phóng chủ nghĩa”, học tập phương Tây, khuyến
khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các bạn trẻ đi tu nghiệp nước ngoài, cho
phép người nước ngoài đến Trung Quốc đầu tư vào các ngành công thương, ...
trên cơ sở bảo toàn chủ quyền. Có thể khẳng định, tư tưởng đối ngoại mở c a
là bộ phận cấu thành hữu cơ, không thể tách rời với chủ nghĩa yêu nước Tôn
Trung Sơn.
Năm 2013, Nhà xuất bản Nhân dân Giang Tây ấn hành cuốn Tôn Trung
Sơn và nền pháp trị của Trung Quốc – Nghiên c u tư tưởng pháp trị của Tôn
rung Sơn (孙中山与中国法治---孙中山法治思想研究) do Tưởng Tiên Tiến
và Phùng Kính Hoa chủ biên, Mạc Vạn Hữu, Âu Dương Bạch Quả và Lục Văn
Học phó chủ biên. Cuốn sách tập hợp 48 bài nghiên cứu và chia theo 5 chủ đề:
1/ Tổng luận về tư tưởng pháp trị của Tôn Trung Sơn; 2/ Lý luận hiến chính và
chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn; 3/ Tư tưởng của Tôn Trung Sơn về các
bộ luật cụ thể; 4/ Tư tưởng thay đổi chế độ tư pháp của Tôn Trung Sơn và thực
tiễn pháp trị; 5/ Các chuyên đề khác. Có thể nói, cuốn sách chủ yếu bàn về
những nội dung cơ bản liên quan đến tư tưởng pháp trị của Tôn Trung Sơn mà
hình thành thế giới quan của Tôn Trung Sơn, có thể khái quát qua ba giai đoạn:
G
đoạn 1. Cuối thế kỷ XIX trở về trước: tiếp thu có phê phán lý tưởng đại
đồng của các Nho gia Trung Quốc, tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng
nông nghiệp của Thái Bình Thiên Quốc; tiếp thu những tri thức khoa học tự
nhiên của phương Tây và học thuyết xã hội của giai cấp tư sản; G
đoạn 2. Từ
đầu thế kỷ XX đến Cách mạng t áng Mười và cuộc vận động Ngũ t trở về
trước. Đây là thời kỳ hình thành về cơ bản thế giới quan: lấy thực tiễn cách
mạng phong phú làm nguồn trực tiếp; tiếp xúc với các trào lưu tư tưởng xã hội
chủ nghĩa: ảnh hưởng lớn nhất: tư tưởng chủ nghĩa xã hội chủ quan của bọn
theo chủ nghĩa cải lương xã hội Hăngri Gioócgiơ; G
mạng t áng Mười và cuộc vận động Ngũ
19
đoạn 3. Từ cuộc Cách
trở về sau: đây là giai đoạn tiếp
thu sự giúp đỡ của Liên Xô và Đảng Cộng sản Trung Quốc, định nghĩa lại chủ
nghĩa tam dân. Nhận xét về tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn, tác giả cuốn
sách cho rằng: Tư tưởng triết học của ông gồm có nhiều yếu tố duy tâm chủ
nghĩa và thường biểu hiện thành hình thức nhị nguyên luận nghiêng ngả giữa
chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. Tôn Trung Sơn có nhận thức tương
giả Tiêu Vạn. Tác giả cuốn sách đã tập trung phân tích và làm sáng tỏ rất nhiều
nội dung liên quan đến tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn, như vấn đề khởi
nguồn của vũ trụ, mối quan hệ giữa vật chất và tinh thần, vấn đề nhận thức
luận,… Trên cơ sở đó, tác giả chỉ ra đặc điểm của tư tưởng triết học Tôn Trung
Sơn, đồng thời đưa ra một số nhận định, đánh giá về ý nghĩa và hạn chế trong
tư tưởng đó. Có thể nói, cuốn sách này là một trong những tài liệu tham khảo
quan trọng đối với nghiên cứu sinh trong quá trình thực hiện luận án.
Cuốn Nghiên c u tư tưởng triết học củ
ôn rung Sơn (孙中山哲学思
想研究) của Vĩ Kiệt Đình, Nxb Nhân dân Hồ Nam, 1985 (xuất bản lần đầu
năm 1981), tập trung tìm hiểu những nội dung cơ bản trong tư tưởng triết học
của Tôn Trung Sơn. Cụ thể, trên cơ sở những luận bàn về bước chuyển biến từ
Chủ nghĩa Tam dân cũ sang Chủ nghĩa Tam dân mới của Tôn Trung Sơn, tác
giả đã làm sáng tỏ quan niệm của Tôn Trung Sơn về tự nhiên, về phạm trù vật
chất, mối quan hệ giữa vật chất và tinh thần, về cái gọi là thuyết “Sinh
nguyên”, nhận thức luận, quan điểm về quá trình phát triển của lịch s xã hội.
Tác giả khẳng định, tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn là vũ khí lý luận của
phái cách mạng, tức giai cấp tư sản Trung Quốc dùng để tiến hành đấu tranh
cách mạng. Cũng theo tác giả công trình này, quá trình hình thành tư tưởng
triết học của Tôn Trung Sơn hoàn toàn không phải là ngẫu nhiên, mà được
quyết định bởi đặc điểm thời đại Tôn Trung Sơn sống, bởi trình độ phát triển
lực lượng sản xuất xã hội, chế độ kinh tế, đấu tranh giai cấp và phát triển văn
hóa, khoa học lúc bấy giờ. Có thể nói, đây là công trình nghiên cứu một cách
có hệ thống và tương đối đầy đủ tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn ở Trung
Quốc cho đến thời điểm lúc bấy giờ (thời gian xuất bản cuốn sách này).
21