ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
--------------------
NGUYỄN VĂN HIỂU
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT
ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
LƯU VỰC SÔNG CÔNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
HÀ NỘI - NĂM 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-------------------NGUYỄN VĂN HIỂU
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
LƯU VỰC SÔNG CÔNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
CHUYÊN NGÀNH: MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
MÃ SỐ: CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. TS. Võ Thanh Sơn
2. PGS.TS. Phạm Văn Cự
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các
số liệu và kết quả đề cập trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố
trong công trình nghiên cứu của người khác.
Tác giả luận án
Nguyễn Văn Hiểu
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...........................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... x
DANH MỤC CÁC HÌNH......................................................................................xi
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án.................................................................................. 2
3. Câu hỏi nghiên cứu và luận điểm bảo vệ..................................................................... 2
3.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 2
3.2. Luận điểm bảo vệ ................................................................................................ 3
4. Các đóng góp mới của luận án ..................................................................................... 3
5. Giá trị khoa học và thực tiễn của luận án..................................................................... 3
5.1. Giá trị khoa học ................................................................................................... 3
5.2. Giá trị thực tiễn .................................................................................................... 4
6. Kết cấu của luận án ....................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................... 6
1.1. Một số khái niệm có liên quan đến sử dụng đất và tài nguyên nước ..................... 6
2.1.3. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 44
2.2. Nội dung nghiên cứu................................................................................................ 45
2.3. Cách tiếp cận nghiên cứu......................................................................................... 46
2.3.1. Tiếp cận phát triển bền vững ......................................................................... 46
2.3.2. Tiếp cận hệ thống ........................................................................................... 46
2.3.3. Tiếp cận liên ngành ........................................................................................ 47
2.3.4. Khung nghiên cứu .......................................................................................... 47
2.4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 49
2.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ....................................................................... 49
2.4.1.1.Kế thừa dữ liệu ................................................................................ 49
2.4.1.2. Khảo sát thực địa............................................................................ 50
iv
2.4.2. Phương pháp hệ thống thông tin địa lý (GIS) .............................................. 51
2.4.2.1. Xác định ranh giới lưu vực sông Công ......................................... 51
2.4.2.2. Phân tích không gian đánh giá biến đổi sử dụng đất................... 51
2.4.2.3. Trình bày bản đồ nhu cầu nước và tải lượng ô nhiễm. ................ 54
2.4.3. Phương pháp tính nhu cầu sử dụng nước ..................................................... 55
2.4.4. Phương pháp tính tải lượng ô nhiễm môi trường ......................................... 57
2.4.5. Phương pháp thống kê. .................................................................................. 60
2.4.6. Phương pháp xây dựng hệ thống thông tin quản lý tài nguyên đất và nước
của lưu vực sông Công. ................................................................................ 60
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..........................61
3.1. Đánh giá thực trạng biến đổi sử dụng đất trên lưu vực sông Công....................... 62
3.1.1. Hiện trạng và phân loại hệ thống sử dụng đất .............................................. 62
3.1.2. Thực trạng biến đổi sử dụng đất theo các nhóm .......................................... 63
3.1.2.1. Thực trạng biến đổi sử dụng đất trồng lúa ................................... 66
3.1.2.2. Thực trạng biến đổi sử dụng đất trồng cây hàng năm khác ........ 68
3.1.2.3. Thực trạng biến đổi sử dụng đất trồng cây lâu năm .................... 70
3.4.1. Thực trạng tài nguyên nước lưu vực sông Công........................................ 107
3.4.1.1. Thực trạng số lượng nước............................................................ 107
3.4.1.2. Thực trạng môi trường nước ....................................................... 108
3.4.2. Các công cụ quản lý tài nguyên nước ở lưu vực sông Công. .................... 109
3.4.2.1. Công cụ thể chế ............................................................................ 110
3.4.2.2. Công cụ kinh tế ............................................................................. 113
3.4.2.3. Công cụ kỹ thuật ........................................................................... 113
3.4.3. Thách thức trong quản lý tài nguyên nước trên lưu vực sông Công ........ 115
3.4.3.1 Phân bổ sử dụng nước................................................................... 115
3.4.3.2. Đảm bảo chất lượng môi trường nước ........................................ 116
3.4.3.3. Tổ chức thực hiện ......................................................................... 116
3.5. Đề xuất công cụ quản lý tổng hợp tài nguyên đất và nước lưu vực sông Công 117
3.5.1. Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý tổng hợp tài nguyên đất và nước............. 118
3.5.2. Hệ thống phần mềm quản lý tổng hợp tài nguyên đất và nước ................ 120
vi
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................128
1. Kết luận ......................................................................................................................128
2. Kiến nghị....................................................................................................................129
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ........................130
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ...........................................................................130
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................131
PHỤ LỤC .............................................................................................................152
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Đất trồng cây lâu năm
COD
Nhu cầu ôxy hóa học
CSD
Nhóm đất chưa sử dụng
CSDL
Cơ sở dữ liệu
DVCC
Đất dịch vụ, công cộng
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GIS
Hệ thống thông tin địa lý
HNK
Đất trồng cây hàng năm khác
Nhóm đất nông nghiệp
NTS
Đất nuôi trồng thủy sản
ODT
Đất ở tại đô thị
ONT
Đất ở tại nông thôn
OTC
Nhóm đất ở
viii
PNN
Nhóm đất phi nông nghiệp
PTBV
Phát triển bền vững
PTNT
TOC
Tổng cacbon hữu cơ
TP
Thành phố
TPLCS
Hệ thống kiểm soát tổng tải lượng ô nhiễm
TSS
Tổng chất rắn lơ lửng
TT
Thị trấn
TX
Thị xã
UBND
Ủy ban Nhân dân
ix
Bảng 3.20. Tải lượng ô nhiễm từ đất trồng cây hàng năm khác .......................... 96
Bảng 3.21. Tải lượng ô nhiễm từ đất trồng cây lâu năm ..................................... 98
x
Bảng 3.22. Tải lượng ô nhiễm từ đất ở ................................................................ 99
Bảng 3.23. Tải lượng ô nhiễm từ đất ở nông thôn ............................................. 100
Bảng 3.24. Tải lượng ô nhiễm từ đất ở đô thị .................................................... 101
Bảng 3.25. Tải lượng ô nhiễm từ đất dịch vụ, công cộng .................................. 102
Bảng 3.26. Tải lượng ô nhiễm từ đất sản xuất công nghiệp .............................. 103
Bảng 3.27. Tải lượng các chất gây ô nhiễm môi trường trên lưu vực ............... 105
Bảng 3.28. Tổng tải lượng ô nhiễm của các địa phương trên lưu vực ............... 106
Bảng 3.29. Tổng tải lượng ô nhiễm theo nhóm đất ........................................... 106
Bảng 3.30. Các đơn vị tham gia quản lý tài nguyên nước của
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................112
Bảng 3.31. Các lớp dữ liệu được lưu trữ trong CSDL quản lý tổng hợp ........... 118
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Bản đồ phân vùng thượng, hạ lưu vực sông Công ............................... 43
Hình 2.2. Khung phân tích nội dung nghiên cứu ................................................. 49
Hình 2.3. Các bước xác định ranh giới lưu vực sông Công ................................. 51
Hình 2.4. Các bước đánh giá biến đổi sử dụng đất của lưu vực sông Công ........ 52
Hình 2.6. Các bước xây dựng bản đồ tổng tải lượng các chất ô nhiễm của lưu
vực theo cấp huyện ..............................................................................54
Hình 2.5. Các bước xây dựng bản đồ nhu cầu nước của lưu vực theo
cấp huyện .............................................................................................54
Hình 2.7. Quy trình xây dựng HTTT quản lý tổng hợp lưu vực sông Công ....... 61
Hình 3.1. Tỷ lệ % các loại đất ở lưu vực sông Công ........................................... 62
Hình 3.2. Sơ đồ biến đổi sử dụng đất lúa ............................................................. 66
Hình 3.3. Đất trồng lúa chuyển đổi sang đất ở và đường giao thông .................. 67
Hình 3.4. Sơ đồ biến đổi sử dụng đất trồng cây hàng năm khác ......................... 68
Hình 3.32. Giao diện chức năng hiển thị thông tin đối tượng ........................... 121
Hình 3.33. Giao diện cập nhật thông tin của đối tượng ..................................... 122
Hình 3.34. Giao diện thống kê sử dụng đất ....................................................... 122
Hình 3.35. Giao diện thống kê sử dụng nước .................................................... 123
Hình 3.36. Giao diện đánh giá chất lượng môi trường nước mặt ...................... 123
xii
Hình 3.37. Mô hình dự báo – quy hoạch ........................................................... 124
Hình 3.38. Giao diện dự báo - quy hoạch sử dụng nước và tải lượng ............... 125
Hình 3.39. Bản đồ tổng nhu cầu sử dụng nước phân theo huyện ...................... 125
Hình 3.40. Biểu thống kê tổng nhu cầu sử dụng nước ....................................... 126
Hình 3.41. Biểu đồ so sánh tổng nhu cầu sử dụng nước theo huyện ................. 126
Hình 3.42. Bản đồ tổng tải lượng ô nhiễm cấp huyện ....................................... 126
Hình 3.43. Biểu thống kê tổng tải lượng ô nhiễm .............................................. 127
Hình 3.44. Biểu đồ so sánh tổng tải lượng ô nhiễm........................................... 127
Hình 3.45. Giao diện gửi thông tin liên hệ......................................................... 127
xiii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai được khẳng định là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu
sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa
bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh
quốc phòng [31].
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, con người ngày càng tăng cường
khai thác nguồn tài nguyên đất đai cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau: Đất sản
xuất nông lâm ngư nghiệp, đất ở, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, đất sản xuất kinh
chất lượng.
Trong những năm gần đây, chính quyền địa phương các cấp của tỉnh Thái
Nguyên đã có nhiều chương trình liên quan đến công tác quy hoạch, kế hoạch phân
bổ sử dụng nước trên lưu vực sông Công. Nhưng trước thực tế về nhu cầu sử dụng
nước và những tác động tiêu cực đến chất lượng môi trường nước của các ngành,
các lĩnh vực như hiện nay đã dẫn đến công tác quản lý tài nguyên nước trên lưu vực
gặp không ít khó khăn và trở ngại.
Chính vì vậy, để quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên nước trên lưu vực
sông Công ở giai đoạn hiện tại và tương lai, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu:
“Nghiên cứu tác động của biến đổi sử dụng đất đến quản lý và sử dụng bền vững
tài nguyên nước lưu vực sông Công”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Làm rõ cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn tác động của biến đổi sử dụng đất đến
nhu cầu sử dụng nước và tải lượng các chất gây ô nhiễm môi trường nước, đề xuất
được công cụ hỗ trợ trong công tác quản lý tài nguyên nước theo định hướng phát
triển bền vững trên lưu vực sông Công của tỉnh Thái Nguyên.
3. Câu hỏi nghiên cứu và luận điểm bảo vệ
3.1. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng và xu hướng biến đổi sử dụng đất trên lưu vực sông Công diễn ra
như thế nào?
- Biến đổi sử dụng đất có tác động như thế nào đến nhu cầu sử dụng nước ở
lưu vực sông Công?
- Biến đổi sử dụng đất có tác động như thế nào đến tải lượng các chất gây ô
nhiễm môi trường nước ở lưu vực sông Công?
2
- Thực trạng công tác quản lý tài nguyên nước trên lưu vực sông Công đã và
đang được tổ chức thực hiện như thế nào?
- Công cụ nào để có thể quản lý và sử dụng bền vững được tài nguyên đất và
Luận án đã khai thác được thế mạnh của hệ thống thông tin địa lý (GIS mã nguồn
mở) trong việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý tổng hợp tài nguyên đất và nước,
làm tài liệu tham khảo cho các nhà khoa học, nhà quản lý áp dụng cho công tác quản lý
tài nguyên đất và nước ở các lưu vực sông, trong thời kỳ công nghiệp 4.0.
5.2. Giá trị thực tiễn
Luận án đã đánh giá được diễn biến và xu thế biến đổi sử dụng đất trên lưu
vực sông Công trong giai đoạn hiện tại và dự tính đến năm 2030, kết quả đó là tài
liệu cho các nhà quản lý đất đai trên địa bàn lưu vực sông Công tham khảo ứng
dụng trong công tác quản lý và quy hoạch sử dụng đất.
Luận án đã đánh giá nhanh được nhu cầu sử dụng nước, tải lượng ô nhiễm môi
trường trên lưu vực sông Công, làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý về tài
nguyên đất, tài nguyên nước trong việc xây dựng kế hoạch và chiến lược phân bổ sử
dụng nước và bảo vệ môi trường nước trên lưu vực.
Kết quả đánh giá thực trạng quản lý tài nguyên nước của luận án sẽ là tài liệu
tham khảo cho các cơ quan quản lý và đơn vị sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên nói chung và lưu vực sông Công nói riêng có định hướng quản lý
và sử dụng bền vững tài nguyên nước của lưu vực.
Luận án đã xây dựng được hệ thống thông tin quản lý tổng hợp tài nguyên đất
và nước ở lưu vực sông Công, hệ thống này sẽ là công cụ tham khảo cho cơ quan
quản lý sử dụng trong công tác quản lý và quy hoạch sử dụng đất, sử dụng nước và
giám sát chất lượng môi trường nước trên lưu vực.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần danh mục công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án,
phần danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm các phần chính sau:
Phần mở đầu: Luận án làm rõ tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu cần giải
quyết giữa biển đổi sử dụng đất đến tài nguyên nước trên lưu vực sông Công.
Chương 1: Luận án khái quát hóa cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn giữa sử
dụng đất và tài nguyên nước. Tổng quan các kết quả nghiên cứu có liên quan đến
quản lý bền vững tài nguyên nước và chỉ ra những vấn đề luận án cần phải giải quyết.
phong tục tập quán định cư của con người và kết quả vật lý của các hoạt động của
con người trong quá khứ và hiện tại” [199].
Sử dụng đất (LU): Là chuỗi các hoạt động được thực hiện với mục đích tạo ra
các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ từ đất, được đặc trưng bởi hàng hóa và dịch vụ
thực tế được tạo ra, hay các biện pháp quản lý cụ thể được người sử dụng đất áp
dụng. Nghiên cứu sử dụng đất để đánh giá hiệu quả sử dụng đất và theo dõi diễn
biến quá trình chuyển đổi đất đai vào các mục đích sử dụng khác [64].
Biến đổi sử dụng đất (LUC): Là quá trình mà các hoạt động của con người tác
động làm biến đổi cảnh quan thiên nhiên, thường đề cập đến phương thức sử dụng đất
và nhấn mạnh vào vai trò, chức năng của đất đối với các hoạt động kinh tế [140].
Quản lý đất đai bền vững (SLM): Là sử dụng tài nguyên đất, bao gồm đất
trồng trọt, nguồn nước, động vật và thực vật, để sản xuất hàng hóa nhằm đáp ứng
những thay đổi về nhu cầu của con người, đồng thời đảm bảo tiềm năng sản xuất
lâu dài và duy trì các chức năng môi trường [199]. Quản lý đất đai bền vững còn là
một hệ thống sử dụng đất thông qua các biện pháp quản lý phù hợp cho phép người
sử dụng đất tối đa hóa lợi ích kinh tế và xã hội từ đất đai, trong khi vẫn duy trì và
tăng cường các chức năng hỗ trợ sinh thái của tài nguyên đất [71].
Đối với Việt Nam, phân loại sử dụng đất được trình bày rõ trong Luật đất đai
từ năm 1993 cho đến nay.
6
Trong luật Đất đai năm 2013, đất đai được phân loại theo mục đích sử dụng
thành 3 nhóm như sau: Nhóm đất nông nghiệp bao gồm 8 loại đất; Nhóm đất phi
nông nghiệp bao gồm 10 loại đất; Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất
chưa xác định mục đích sử dụng [30].
Quy hoạch sử dụng đất: Theo FAO, quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) là hệ
thống đánh giá tiềm năng đất, phương án sử dụng đất và các điều kiện kinh tế-xã
hội để lựa chọn và áp dụng phương án sử dụng đất hợp lý nhất [85]. Quy hoạch sử
dụng đất có thể áp dụng ở 3 cấp: cấp quốc gia, cấp tỉnh/thành phố và cấp địa
động của con người bao gồm: Nông nghiệp, thương mại, công nghiệp, giải trí và
môi trường. Tại mỗi quốc gia khác nhau, nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động
sẽ khác nhau. Nhu cầu nước thường do Chính phủ các nước quy định, thể hiện ý
định và mong muốn phục vụ nhân dân ở một mức độ nhất định và căn cứ vào các kế
hoạch và phương hướng đang thực hiện [199].
Chất lượng nước: Là một thuật ngữ được sử dụng để thể hiện mức độ phù
hợp của nước để duy trì các quá trình hay quy trình sử dụng nước khác nhau. Bất kỳ
hình thức sử dụng nước cụ thể nào cũng sẽ có những yêu cầu nhất định đối với các
đặc tính vật lý, hóa học hoặc sinh học của nước; ví dụ giới hạn về nồng độ các chất
độc hại khi sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt, ăn uống, hoặc giới hạn về nhiệt
độ và độ pH đối với nguồn nước cho cộng đồng động vật không xương sống [137].
Ô nhiễm nước: Là bất kỳ những thay đổi về mặt vật lý, hóa học hoặc sinh
học đối với chất lượng nước gây ảnh hưởng xấu đến bất kỳ sinh vật sống nào uống
hay sử dụng hoặc sống trong nó. Khi con người uống nước bị ô nhiễm, thường có
ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Ô nhiễm nước cũng khiến cho nguồn nước
không được sử dụng cho các mục đích mong muốn [169].
Khi xem xét đánh giá chất lượng nguồn nước, cần lưu ý một số khái niệm về
ô nhiễm nguồn nước, cụ thể như sau [6]:
Tải ô nhiễm: Những chất và vật thể gây ô nhiễm vùng nước. Các tải ô nhiễm
được nói đến trong luận án chủ yếu như COD, nitơ và phốt pho. Số lượng của tải ô
nhiễm được gọi là tải lượng ô nhiễm.
Nguồn phát thải: Nguồn phát sinh tải ô nhiễm. Nguồn ô nhiễm: Nguồn tải ô
nhiễm tương ứng.
Tải lượng ô nhiễm: Khối lượng của tải ô nhiễm sinh ra.
8
Tải lượng phát thải: Tải lượng ô nhiễm thải vào vùng nước. Đây là thuật
ngữ xuất phát từ quan điểm về nguồn ô nhiễm.
nước nhằm tìm kiếm kết quả cân bằng giữa ba khía cạnh của phát triển bền vững:
Hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội và bền vững môi trường [99].
Ở Việt Nam, tầm quan trọng của tài nguyên nước đối với phát triển bền vững
đã có sự chuyển biến rõ rệt cả về nhận thức và hành động. Theo đó, yêu cầu phải
quản lý bền vững và hiệu quả hơn đã đặt ra cho các hoạt động khai thác, sử dụng,
bảo vệ tài nguyên nước và phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
quản lý tài nguyên nước phải theo phương thức tổng hợp, sử dụng đa mục tiêu và
phải gắn với các tài nguyên thiên nhiên khác - một phương thức quản lý tài nguyên
nước đã được áp dụng thành công ở một số nước trên thế giới và ngày càng chứng tỏ
là một phương thức quản lý hiệu quả đang được nhiều quốc gia nghiên cứu áp dụng.
1.1.3.2. Quản lý tổng hợp tài nguyên nước
Quản lý tổng hợp tài nguyên nước đã được nêu lên như một khái niệm có ý
nghĩa kể từ Hội nghị thượng đỉnh Trái đất năm 1992 và gần đây đã được Hiệp hội
Đối tác nước toàn cầu GWP-2000 giới thiệu: “Quản lý tổng hợp tài nguyên nước là
một quá trình mà trong đó con người phát triển và quản lý tài nguyên nước, đất và
các dạng tài nguyên khác nhằm đạt được hiệu quả tối ưu của các thành quả kinh tế
xã hội một cách công bằng mà không đánh đổi sự bền vững của các hệ sinh thái
then chốt” [99].
Quản lý tổng hợp tài nguyên nước (QLTHTNN) ra đời thay thế cho khái niệm
quản lý nguồn nước truyền thống. Khái niệm này tiếp tục được bổ sung và phát
triển. Trong Chương 18 của Chương trình nghị sự 21 định nghĩa: “Quản lý tổng hợp
tài nguyên nước dựa trên nhận thức nước là một bộ phận nội tại của hệ sinh thái, là
nguồn tài nguyên thiên nhiên và là một loại hàng hóa kinh tế và xã hội. Vì mục đích
này, tài nguyên nước cần phải được bảo vệ, có tính đến chức năng của các hệ sinh
thái nước và sự tồn tại mãi mãi của tài nguyên, để có thể thỏa mãn và dung hòa các
nhu cầu về nước cho các hoạt động của con người” [44].
Định nghĩa trên đã nhấn mạnh QLTHTNN là một quá trình và trong đó khái
niệm “quản lý” phải được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả “phát triển và quản lý”
nhằm đạt tới 3 mục tiêu cơ bản về kinh tế, xã hội và môi trường.