Giao an dia li lop 9 2010-2011 New - Pdf 61


I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
2.Kỹ năng
3 Thái độ
II.PHƯƠNG PHÁP – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Phương pháp:
2.Đồ dùng dạy học:
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo viện
2Học sinh
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
Hướng dẫn:
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
=>
=>
4.Củng cố:
5.Dặn dò
1
Tuần Tiết
Ngày soạn:
Ngày dạy
Bài
Tuần 01 Tiết 01
Ngày soạn:02/08/10
Ngày dạy:09/08/10 Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam; thước thẳng
III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên : Soạn giáo án; nghiên cứu Tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng
Tham khảo SGK, SGV
Thao tác trước tranh: Một số dân tộc ở Việt Nam
Thu thập thông tin về một số dân tộc ở Việt Nam
2.Học sinh: Trả lời những câu hỏi SGK
2
Thu thập về những thông tin về một số dân tộc ở Việt Nam ( Số dân, đặc điểm về
phong tục, tập quán, kinh nghiệm sản xuất,...
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số ( 1phút)
2.Kiểm tra bài cũ: ( Giáo viên Lồng ghép vào trong tiết dạy)
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động1: Giáo viên giới thiệu bài:
-Mục tiêu: Thu hút học sinh vào bài mới
-Thời lượng: 1 phút
“ Việt Nam là quốc gia nhiều dân tộc .
Với truyền thống yêu nước, đoàn kết, các
dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt
quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
=>Hs tập trung lắng Giáo
viên giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các dân tộc ở
Việt Nam
-Mục tiêu: Nắm được một số đặc điểm
về các dân tộc ở Việt Nam .
-Thời lượng: 20 phút
-Cách tiến hành:

me), làm ghế bằng trúc
( Tày… )
=>Vận dụng hiểu biết để
I. CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
- Việt Nam có 54 thành phần dân tộc .
- Dân tộc là dân tộc có số dân đông nhất
( chiếm tỉ lệ 86,2%). Các dân tộc ít người
chiếm 13,8 %
- Mỗi dân tộc có những nét văn hóa: ngôn
ngữ, trang phục, phong tục, tập quán,...
- Dân tộc Kinh có nhiều kinh nghiệm
trong thâm canh lúa nước, các nghề thủ
công đạt mức độ tinh xảo . Đây là lực
lượng đông đảo trong các ngành nông
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, khoa học-
kĩ thuật.
- Các dân tộc ít người có số dân và trình
độ phát triển kinh tế khác nhau . Mỗi dân
tộc có những kinh nghiệm riêng trong đời
sống, sản xuất.
3
Gv: Hãy kể tên các vị lãnh đạo cao cấp
của Đảng, Nhà nước, các vị anh hùng liệt
sĩ của các dân tộc ít ngưới mà em biết ?
Gv: Cho biết vài trò của người Việt định
cư ở nước ngòai đối vôùi ñaát nöôùc ?
trả lời câu hỏi của Gv
=>Hs nêu vai trò của người
Việt định cư ở nước ngòai
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự phân bố

Nêu nơi phân bố của một số dân tộc ít
người ở một số nơi chính ?Sự phân bố đó
gắn liền với những điều kiện tự nhiên
như thế nào ?
Gv: Cùng với sự phát triển kinh tế ,
sựphân bố các dân tộc ít người có sự thay
đổi như thế nào ?
=>Hs đọc đoạn văn theo
yêu cầu của Giáo viên

=>Nêu nơi phân bố các
dân tộc ít người
=>Xác định trên bản đồ nơi
phân bố các dân tộc ít
người
=>Nêu sự thay đổi lớn của
các dân tộc ít người
2. Các dân tộc ít người
- Các dân tộc ít ngườiphân bố chủ yếu ở
miền núi và trung du .
+ Trung du và miền núi phía Bắc có các
dân tộc : Tày ,Nùng , Thái , Mường,...
+ Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên :
Eđê, Gia –rai,Ba-na,Cơ-ho,....
+Nam Trung Bộ và Nam Bộ có người
Chăm , Khơ- me, Hoa.
4.Củng cố: ( 5 phút)
*Phiếu học tập
-Chọn câu trả lời đúng
Câu 1: Việt Nam có :

+Hậu quả( sức ép đối với tài nguyên môi trường, kinh tế xã hội)
2.Kỹ năng
Vẽ và phân tích biểu đồ dân số , bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam.
3 Thái độ
Có ý thức chấp hành các chính sách của Nhà nước về dân số và môi trường . Có thái độ phê phán với
những hành vi đi ngược với những chính sách của Nhà nước về dân số, môi trường và lợi ích cộng đồng.
II.PHƯƠNG PHÁP – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, nêu vấn đề , nhóm.
2.Đồ dùng dạy học: Bản đồ dân cư Việt Nam, thước thẳng
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1Giáo viên:Định hướng v trả lời một số cu hỏi trong Sgk
Thao tác trước : Bản đồ dn cư Việt Nam
Nghiên cứu bảng 2.1 v bảng 2.2
2.Học sinh Chuẩn bị một số câu hỏi sau :
+Quan sát H2.1, nêu nhận xét về tình hình gia tăng dân số ở nước ta . Vì sao tỉ lệ gia tự nhiên của dân số
có chiều hướng giảm xuống nhưng dân số vẫn tăng nhanh .
+ Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả gì
- Dựa vào bảng 2.2, hãy nhận xét :
+ Tỉ lệ hai nhóm tuổi nam và nữ thời kì : 1979- 1999
+ Cơ cấu dân số nam và nữ thời kì 1979- 1999
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số ( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Câu hỏi:- Hãy cho biết nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Những nét khác nhau của các dân tộc được thể
hiện như thế nào ?
- Hãy trình bày phân bố các dân tộc ở nước ta ?
Hướng dẫn:Nước ta có 54 thành phần dân tộc . (1điểm)
Mỗi dân tộc có những đặc điểm riêng về văn hóa , ngôn ngữ, phong tục tập quán , trang phục (1điểm)
6
-Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở đồng bằng , ven biển và trung du (2diểm)

nước ta vào năm 2003 là bao nhiêu triện
người ?
? Em hãy nên nhận xét và thứ hạng về
diện tích và dân số của nước ta so với
các nước trên thế giới và khu vực Đông
Nam Á ?
Gv: Với số dân đông như trên , nước ta
có những thuận lợi và khó khăn gì cho
phát triển kinh tế
=>Hs tập trung chú ý lắng
nghe
( có thể ghi vào sổ tư liệu
mà Gv đã yêu cầu )
=>Hs nêu số liệu về dân số
nước ta năm 2003 (80,9
triệu người)
=>Nêu nhận xét về diện tích
và thứ hạng của nước ta
( Diện tích nước ta thuộc
vào lọai trung bình . Dân số
nước ta thuộc vào lọai
đông : đứng hàng 3 Đông
Nam Á sau Malaysia: 623,9
triệu người, Philippin : 84,6
triệu người )
=>Hs nêu những thuận lợi
và khó khăn do dân số quá
đông .
I. SỐ DÂN
- Số dân của nước ta là 80,9 triệu người

nhiên của dân số cao nhất , thấp nhất ?
Gv: u cầu các nhóm trình bày ý kiến
?Các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng tự
nhiên của dân số cao hơn mức trung
bình cả nước ?
Hoạt động 4: Tìm hiểu về cơ cấu dân
số của nước ta.
Mục tiêu: Hiểu được xu hướng cơ cấu
=>Hs họat động cá nhân
=>Hs quan sát H2.1
=>Nêu nhận xét về tình hình
gia tănh dân số nước ta từ
năm 1954-2003
=>Nêu ngun nhân tỉ lệ gia
tăng tự nhiên giảm
=>Vận dụng kiến thức đã
học để giải thích ( có cơ cấu
dân số trẻ ,số nữ trong độ
tuổi sinh cao )
*Nhóm 1: Tìm hiểu về kinh
tế ( lao động , việc làm , tốc
độ tăng trưởng kinh tế)
* Nhóm 2: Tìm hiểu về xã
hội (giáo dục , ytế , thu nhập
)
*Nhóm 3: Tìm hiểu về mơi
trường (Tài ngun , mơi
trường
=>Đại diện Hs trình bày ý
kiến

dân số theo nhóm tuổi ở Việt Nam từ
1979- 1999?
Gv: Yêu cầu Hs đọc mục 3 Sgk để hiểu
rõ hơn tỉ số giới tính
? Nêu những nguyên nhân của sự khác
biệt về tỉ số giới tính ở nước ta
=>Hs họat động nhóm
=>Hs quan sát bảng 2.2
=>Nhận xét tỉ lệ hai nhóm
dân số nam va nữ ( nữ >
nam)(sự thay đổ giữa hai tỉ
lệ tổng số nam và nữ từ 3%
2,6%1,4%
=>Nhận xét cơ cấu dân số
theo nhóm tuổi
=>Nêu xu hướng thay đổi cơ
cấu dân số của nước ta
=>Nêu nguyên nhân của sự
thay đổi tỉ số giới tính
-Nước ta có cơ cấu dân số trẻ ( Do tỉ lệ
gia tăng tự nhiên của dân số cao)
-Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở Việt Nam
có sự thay đổi : Tỉ lệ trẻ em giảm xuống ,
tỉ lệ người trong và ngoài lao động tăng
lên .
- Giới nữ có xu hướng tăng lên và giới
nam giảm xuống
4.Củng cố: ( 5 phút)
Phiếu học tập
* Chọn câu trả ời đúng

0
) 7,2 5,6
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) 2.53 1.43

Hòa Minh B, ngày tháng năm
Ý KIẾN TỔ TRƯỞNG

Lưu Trung Ngươn
10
1979 1999
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
Tỉ lệ gia tăng tự n hiên (%)
Tuần 02 Tiết 03
Ngày soạn:03/08/10
Ngày dạy:16/08/10 Bài 3:PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
1.1Trình bày được tình hình phần bố dân cư nước ta
-Mật độ dân số nước ta cao ( dẫn chứng số liệu ở thời điểm gần nhất).
-Dân cư nước ta phân bố khơng đều theo lãnh thổ:
+Tập trung đơng đúc ở các đồng bằng, ven biển và các đơ thị; miền núi, dân cư thưa thớt . Đồng bằng
sơng Hồng có mật độ dân số cao nhất, Tây Bắc và Tây Ngun có mật độ dân số thấp.
+Phân bố dân cư giữa thành thị và nơng thơn cũng có sự chênh lệch ( dẫn chứng)

2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
11
Câu hỏi:Dựa vào H2.1, hãy nêu tình gia tăng dân số ở nước ta từ năm 1954- 2003 ?
- Dân số đơng và tăng nhanh gây ra những hậu quả gì ?
Hướng dẫn:Hs so sánh từng năm và tính xem tăng thêm bao nhiêu, thời gian chênh lệch (3điểm).Dân số
nước ta tăng nhanh,mỗi năm tăng thêm 1 triệu người (2điểm)
=>( nh hưởng đến kinh tế, xã hội , môi trường ) (5điểm)Ả
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG
Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Thời lượng ( 1 phút)
“ Dân cư nước ta tập trung đơng đúc ở
các đồng bằng và đơ thị, thưa thớt ở
miền núi. Ở tứng nơi, người dân lựa
chọn các loại hình quần cư phù hợp với
điều kiện sống và hoạt động sản xuất
của mình, tạo nên sự đa dạng ở các loại
hình quần cư”
=>Hs tập trung lắng nghe Giáo
viên diễn giảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mật độ dân số
và phân bố dân cư ở nước ta.
Mục tiêu: Trình bày được tình hình phân
bố dân cư ở nước ta .
Thời lượng: 12 phút
Cách tiến hành:
Gv:Em hãy so sánh thứ hạng về diện tích
và dân số nước ta so với các nước trên thế
giới ?

người/km
2
, các nước Đơng
Nam Á : Lào ;25 người/
km
2
,Campuchia:68 người/km
2
)
=>Nêu nhận xét đặc điểm của
mật độ dân số nước .
- Hs tập trung chú ý lắng ( có
thể ghi số liệu về mật độ dân số
của một số nước mà Gv đã cung
cấp .
I. MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ PHÂN
BỐ DÂN CƯ
1. Mật độ dân số
- Nước ta có mật độ dân số cao : 246
người/km
2
(năm 2003).
-Mật độ dân số của Việt Nam liên tuc
tăng qua các năm.
12
Nam : 195 người/km
2
(1989), 231
người/km
2

=>Vận dụng kiến thức đã học
để giải thích .
=>Hs quan trên bản đổ treo
tường.
=>Nêu sự khác biệt giữa quần
cư nông thôn và quần cư thành
thị.
=>Vận dụng kiến thức đã học
để trả lời( Kinh tế còn nghèo).
=>Hs tìm những nguyên nhân
dẫn đế sự phân bố dân cư .
=>Nêu những chính sách, biện
pháp phân bố dân cư của nước
ta.
2.Phân bố dân cư

- Dân cư nước ta phân bố không đều
theo lãnh thổ:
+Tập trung đông đúc ở đồng bằng,
ven biển và các đô thị;miền núi , dân
cư thưa thớt . Đồng bằng sông Hồng
có mật độ dân số cao nhất, Tây Bắc
và Tây Bắc có mật độ dân số thấp.
+Phân bố dân cư giữa thành thị và
nông thôn cũng có sự chênh lệch
( Nông thôn: 74%, thành thị :26%
năm 2003)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các loại hình
quần cư ở nước ta.
Mục tiêu: Phân biệt được các loại hình

thị
=>Vận dụng các kiến thức đã
học để giải thích .
=>Nêu sự khác nhau giữa các
quần cư nông thôn.
=>Vận dụng hiểu biết bản thân
để trả lời câu hỏi Gv.
=>Nêu sự khác nhau giữa quần
cư thành thị.
=>Vận dụng kiến thức để trả lời
câu hỏi của Gv.
=>Hs trình bày kết quả
+ Mật độ dân số thấp;
+ Kiến trúc nhà ở thường được phân
bố trải rộng theo lãnh thổ;
+ Chức năng : Hoạt động kinh tế
nông-lâm-ngư nghiệp.
2. Quần cư đô thi
-Quần cư đô thị nước ta có đặc điểm:
+ Mật độ dân số rất cao;
+ Kiến trúc kiểu nhà ở: kiểu “ nhà
ống”,chung cư cao tầng;
+ Chức năng: công nghệp, dịch vụ.
Hoạt động 4: Tìm hiểu đô thị hóa ở Việt
Nam.
Mục tiêu: Nhận biết quá trình đô thị hóa ở
nước ta.
Thời lượng: 8 phút
Cách tiến hành:
Gv: Yêu cầu Hs quan sát bảng 3.1

Câu 1: Đặc điểm nổi bật trong sự phân bố dân cư của nước ta :
A. Rất không đều ; B. Mật độ cao nhất ở các thành phố ;
C. Tập trung ở nông thôn. D. Tất cả đều đúng
Câu 2: Dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng vì:
A. Đây là nơi có điều kiện tự nhiện thuận lợi, sản xuất có điều kiện phát triển;
14
B. Là khu vựv khai thác lâu đời;
C. Nơi có mức sống mức và thu nhập cao;
D. Nơi có trình độ phát triển lực lượng sản xuất .
Câu 3: Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay có những đặc điểm gì?
A.Trình độ đô thị hóa còn thấp B.Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng tốc độ đô thị hóa
C. Tiến hành không đồng đều giữa các vùng D. Tất cả các ý kiến trên
- Dựa vào H3.1 trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta ? ( Phân bố không đều )
- Hãy chỉ ra sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ?
5.Dặn dò ( 1 phút)
- Xem bài –Làm tập 1,2,3 Sgk trang 14
-Chuẩn bị: Lao động và việc làm chất lượng cuộc sống .
- Nhận xét tiết học .
Tuần 02 Tiết 04
Ngày soạn:03/08/10
Ngày dạy: 17/08/10 Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
1.1Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động
-Nguồn lao động:
+Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh.
+Mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động.
-Sử dụng lao động: Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực .
1.2 Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm

Hướng dẫn:Dân cư nước ta phân bố khơng đồng đều giữa đồng bằng, ven biển và miền núi; giữa thành
thị (26%) và nơng thơn (74%); tập trung ở các đồng bằng sơng Hồng 1192 người/km
2
(4diểm).
Dân cư tập trung các thành phố lớn: Tp Hồ Chí Minh 2664 người/km
2
, Hà Nội:2830
người/km
2
( 2điểm).Dân cư thưa thớt ở vùng núi : dưới 100 người/km
2
(1điểm)
Câu hỏi:Nước ta có mấy loại hình quần cư ? Đặc điểm đơ thị hóa ở nước ta như thế nào?(3 điểm)
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs
Thời lượng:( 1 phút)
“ Nước ta có lực lượng lao động
dồi dào . Trong thời gian quan,
nước ta đã có nhiều cố gắng giải
quyết việc làm và nâng cao chất
lượng cuộc sống cho người dân”
=>Hs tập trung lắng nghe Gv
diễn giảng
Hoạt động 2:Tìm hiểu về nguồn
lao động và sử dụng nguồn lao
động ở nước ta
Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm
về nguồn lao động và việc sử dụng

16
cao chất lượng lao động ở nước ta
cần có những giải pháp gì ?
?/ Nêu những mặt hạn chế của
nguồn lao động nước ta ?
Gv: u cầu Hs quan sát H4.2
?/ Trong giai đoạn 1991-2003 số dân
nước ta tăng lên là bao nhiêu triệu
người ……
Gv: Hãy nêu nhận xét về sự thay đổi
về cơ cấu sử dụng lao động ở nước
ta ?
=>Nêu những mặt hạn chế
của nguồn lao động nước ta.
=>Hs quan sát H4.1
=>Hs tập trung chú ý lắng nghe
Gv hướng dẫn.
=>Nhận xét về sự thay đổi cơ
cấu sử dụng lao động ở nước ta
- Nguồn lao động ở nước ta còn hạn
chế về thể lực và trình độ chuyên môn.
2. Sử dụng lao động
-Cơ cấu sử dụng lao động ta có sự thay
đổi theo chiều hướng tích cực.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vấn đề
việc làm ở nước ta .
Mục tiêu: Biết được sức ép của dân
số đối với vấn đề giải quyết việc
làm.
Thời lượng: 10 phút

lượng cuộc sống.
Mục tiêu: Nắm được chất lượng
cuộc sống của nước ta hiện nay.
Thời lượng:10 phút
Cách tiến hành:
Gv: u cầu Hs đọc nội dung trong
Sgk
?/ Hãy nêu những dẫn chứng để nói
lên chất lượng cuộc sống người dân
đang từng bước được cải thiện ?
Gv: u cầu Hs tìm những ví dụ để
minh họa?/ Chất lượng cuộc sống
=>Hs đọc nội dung Sgk
=>Nêu những dẫn chứng về
chất lượng cuộc sống
=>Hs tìm những ví dụ để minh
họa
III/ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
- Chất lượng cuộc sống của người dân
đang được cải thiện ( nêu dẫn chứng
SGK) .
- Chất lượng cuộc sống của nhân dân
còn thấp , chênh lệch giữa các vùng,
giữa thành thị và nơng thơng
17
hiện nay có sự chênh lệnh như thế
nào ?
Gv: Hãy phân tích mối quan hệ giữa
môi trường sống và chất lượng cuộc
sống của nhân dân ta?

NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
- Nắm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta .
2.Kỹ năng
-Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số .
- Xác lập mối quan hệ giữa tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế –
xã hội của đất nước .
3 Thái độ
- Có ý thức xây dựng một gia đình với qui mô hợp lí .
II.PHƯƠNG PHÁP – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Phương pháp:
-Mục 1: Sử dụng phương pháp trực quan kết hợp gợi mở, vấn đáp .
-Mục 2,3: Sử phương pháp nêu vấn đề, gởi mở, vấn đáp, diễn giảng.
2.Đồ dùng dạy học: Bản đồ : Dân cư Việt Nam, thước thẳng
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo việnNghiên cứu Sgv, Sgk; Chuẩn kiến thức, kỹ năng
Định hướng và trả lời những câu hỏi Sgk
Thao tác trước đồ dùng dạy học
2Học sinhMẫu báo cáo thực hành;Trả lời những câu trong Sgk
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số ( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ:( Lồng ghép trong tiết thực hành)
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1:Tìm hiểu về bài tập 1
Mục tiêu:Nắm được hình dạng của tháp
tuổi, cơ cấu dân số theo độ tuổi.
Thời lượng: 13 phút
Cách tiến hành:

Gv: Yêu cầu Hs tiến hành hoạt động
nhóm
Gv: Yêu cầu Hs trình bày
=>Hs tiến hành hoạt động
nhóm
=>Hs tiến hành trình bày kết
quả.
động nhiều hơn.
+ Tỉ lệ dân số phụ thuộc giảm (72,1%)
Hoạt động 2:Tìm hiểu về bài tập 2
Mục tiêu:Nắm được cơ cấu dân số có sự
thay đổi .
Thời lượng:10 phút
Cách tiến hành:
Gv: Yêu cầu Hs hoạt động cá nhân
?/ Nêu những nhận xét về sự thay đổi cơ
cấu dân số của nước ta .
?/Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự
thay đổi cơ cấu dân số của nước ta .
Gv:Tỉ lệ dân số phụ thuộc nước ta dự
đoán 2024 giảm xuống 52,7 %
=>Nêu những nhận xét về
sự thay đổi cơ cấu dân số
của nước ta .
=>Nêu những nguên nhân
dẫn đến sự thay đổi cơ cấu
dân số nước ta .
=>Hs tập trung chú ý lắng
nghe Gv diễn giảng.
II/ BÀI TẬP 2

III/ Bài tập 3
+ Thuận lợi:
- Cung cấp nguồn lao động dồi dào.
- Một thị trường tiêu thụ mạnh.
- Thu hút đầu tư của nước ngoài.
+ Khó khăn
- Gây sức ép lớn vấn đề giải quyết việc
làm.
- Chất lượng cuộc sống thấp.
- Tài nguyên cạn kiệt, môi trường bị ô
nhiễm.
+ Biện pháp:
- Phân bố lực lượng lao động theo ngành,
theo lãnh thổ.
- Có kế hoạch giáo dục, hướng nghiệp dạy
nghề.
4.Củng cố:(5 phút)
- Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Tháp tuổi dân số nước ta năm 1999 thuộc kiểu :
A. Tháp tuổi mở rộng; B. Tháp tuổi ổn định ; C. Tháp tuổi bắt đầu thu hẹp .
Câu 2: Thời kì 1989 -1999 tốc độ gia tăng dân số ở nước ta :
A. Tăng nhanh hơn thời kì trước; B. Giảm mạnh rõ rệt ;
C. Đang tiến dần đến ổn định ; D. Vẫn không có gì thay đổi.
20
Câu 3: Để giải quyết tốt việc làm ở nông thôn chúng ta cần chú ý những gì ?
A. Tiến hành thâm canh tăng vu; B. Mở rộng hoạt động kinh tế ở nông thôn ;
C. Công nghiệp hóa nông nghiệp. D. Tất cả những trên.
5.Dặn dò(1 phút)
- Học thuộc nội dung bài.
- Xem lại các bài tập , câu hỏi đã giải.

Có thái độ không ủng hộ những hoạt động kinh tế có tác động xấu đến môi trường.
II.PHƯƠNG PHÁP – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Phương pháp:
- Mục 1: Sử dụngphương pháp trực quan kết hợp vấn đáp.
- Mục 2: Sử dụng phương pháp trực quan kết hợp nhóm, gợi mở, nêu vấn đề.
21
- Mục 3: Sử dụng phương pháp vấn đáp, gợi mở.
2.Đồ dùng dạy học:Việt Nam – Kinh tế chung, thước thẳng, bản phụ.
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo việnNghiên cứu Sgk,Sgv; Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Định hướng và trả lời câu hỏi Sgk
Thao tác trước đồ dùng dạy học .
2Học sinhTrả lời những câu hỏi Sgk; Nghiên cứu kỹ lưỡng H6.2
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số ( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: ( Lồng ghép vào trong tiết dạy)
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs
Thời lượng:1 phút
Nền kinh tế nước ta đã trải quá trình
phát triển lâu dài và nhiều khó
khăn. Từ năm 1986 đến nay nước ta
đã bắt đầu công cuộc đổi mới . Cơ
cấu kinh tế nước ta đang chuyển
dịch ngày càng rõ nét theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
=>Hs tập trung lắng nghe
Giáo viên giới thiệu bài

nước ta gặp nhiều khó khăn:
+ Nền kinh tế khủng hoảng kéo dài.
+ Tình trạng lạm phát cao.
+ Mức tăng trưởng kinh tế thấp, sản
xuất đình trệ .
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự chuyển
dịch về cơ cấu kinh tế.
II/ NỀN KINH TẾ NƯỚC TA
22
Mục tiêu: Thấy được sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nước ta trong công cuộc
Đổi mới
Thời lượng:
Cách tiến hành:
Gv: Tổ chức Hs thảo luận nhóm: Chia
lớp thành 2 nhóm
Nhóm 1: Dựa vào H6.1, hãy phân tích
xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế. Xu hướng này thể hiện rõ ở
những khu vực nào?
Nhóm 2: Dựa vào H6.2, hãy xác định
các vùng kinh tế, phạm vi lãnh thổ của
các vùng kinh tế trọng điểm . Kể tên
các vùng kinh tế giáp biển, vùng kinh
tế không giáp biển.
Gv: Yêu cầu Hs trình bày kết quả
?/ Kể tên các vùng kinh tế trọng điểm
của nước ta. Nêu vai trò của các vùng
kinh tế trọng điểm.
Gv: Hãy nêu sự chuyển dịch cơ cấu

- Nước ta có ba vùng kinh tế trọng
điểm(miền Bắc, miền Trung, miền
Nam).
-Chuyển dịch cơ cấu kinh tế : Khu vực
nhà nước, tập thể chuyển sang nền
kinh tế nhiều thành phần.
Hoạt động 4:Tìm hiểu những thành
tựu và thách thức.
Mục tiêu: Nắm được những thành tựu
nước ta trong thời kì đổi mới.
Thời lượng:
Cách tiến hành:
Gv: Yêu cầu Hs đọc“Nền kinh
tế.....khu vực và toàn cầu“
?/ Hãy nêu những thành tựu do nền
kinh tế của nước ta mang lại.
Gv : Yêu cầu Hs đọc kỹ nội dung Sgk
sau đó gạch dưới những nội dung quan
trọng.
Gv: Yêu cầu Hs trình bày nội dung tìm
được.
Gv: Nêu những khó khăn mà nền kinh
tế của nước ta cần phải vượt qua ?
Gợi ý:Để trả lời, Hs cần phải đọc kỹ
nội dung Sgk
Gv: Theo em để phát triển kinh tế bền
=>Hs đọc nội dung Sgk
=>Nêu những thành tựu do
nền kinh tế mang lai
=>Hs đọc kĩ nội dung Sgk

* Chọn câu trả lời đúng
- Cơ cấu kinh tế phân theo thành phần kinh tế(GDP) của nước ta, thành phần nào chiếm tỉ trọng cao nhất?
A. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài B. Kinh tế tập thể
C. Kinh tế nhà nước D. Kinh tế cá nhân và kinh tế cá thể
- Để phát triển kinh tế bền vững thì chúng ta cần phải chú ý những vấn đề gì?
5.Dặn dò
- Học thuộc nội dung bài.
- Xem lại các bài tập , câu hỏi đã giải.
- làm các bài tập :1,2,3 sgk trang23
- Xem trước nội dung bài mới và trả lời trước các câu hỏi trong bài .
Hòa Minh B, ngày tháng năm
Ý KIẾN TỔ TRƯỞNG

Lưu Trung Ngươn
Tuần 04 Tiết 07
24
Ngày soạn:11/08/2010
Ngày dạy: 30/08/2010 Bài 7:CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
*Phân tích được các nhân tố tự nhiên, kinh té- xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông
nghiệp.
-Nhân tố tự nhiên: Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản.
+Tài nguyên đất: đa dạng; đặc điểm và phân bố của hai nhóm đất chính ( đất phù sa và đất feralit)
+Tài nguyên khí hậu: khí hậu nhiệt đới gió mùa; phân hóa đa dạng, nhiều thiên tai( dẫn chứng)
+Tài nguyên nước: phong phú, phân bố không đều trong năm ( dẫn chứng)
+Tài nguyên sinh vật: phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi.
*Thấy được đất, khí hậu, nước và sinh vật là những tài nguyên quí giá và quan trọng để phát triển
nông nghiệp ở nước ta . Vì vậy cần sử dụng hợp lí tài nguyên đất, không làm ô nhiễ, suy thoái và suy

Trích đoạn NGÀNH TRỒNG TRỌT NGÀNH CHĂN NUƠ NGÀNH THỦY SẢN 1 Nguồn lợi thủy sản Cây cơng nghiệp: diện tích gieo Xem lại các bài tậ p, câu hỏi đã giải.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status