DOÃN THỊ DIỆU LINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÒN NGỌC VIỆT
ĐINH QUANG HIẾU
2012 - 2014
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH
6.2.2. Cơ cấu nguồn vốn............................................................................................6
6.3. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn......................................................7
6.4. Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn...................................................................8
6.5. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh........................8
6.6. Phân tích hiệu quả tài chính..................................................................................11
6.6.1. Phân tích khả năng sinh lời.............................................................................11
6.6.2. Phân tích khả năng quản lý tài sản.................................................................12
6.6.3. Phân tích rủi ro tài chính....................................................................................14
6.4. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính đẳng thức DUPONT................................17
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN HÒN NGỌC VIỆT..............................................................................................18
1. Một số nét khái quát về Công ty cổ phần Hòn Ngọc Việt......................................18
1.1. Quá trình hình thành và phát triển........................................................................18
1.2. Chức năng nhiệm vụ, mặt hàng sản xuất kinh doanh............................................19
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý............................................................................20
1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý..........................................................................20
1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và các bộ phận................................20
1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh..............................................................................22
1.4.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty 2011-2012.....................................22
1.4.2. Tình hình sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu kinh tế xã hội qua 2 năm
2011-2012................................................................................................................23
1.4.3. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.............................................24
2. Phân tích và đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty CP Hòn Ngọc Việt.........24
2.1. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn..................................................................24
2.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản..................................................................................24
2.1.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn............................................................................28
2.2. Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn.................................................................30
2.2.1. Cân đối giữa tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với nợ ngắn hạn................31
Bảng 3 – C2:
Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2011-2012......................................23
Bảng 4 – C2:
Kết quả hoạt động sản suất kinh doanh của Công ty..............................24
Bảng 5 – C2:
Bảng cơ cấu tài sản (ngày 31/12 các năm)..............................................25
Bảng 6 – C2:
Bảng cơ cấu nguồn vốn (ngày 31/12 các năm).......................................28
Bảng 7A- C2 -
Bảng 7B – C2..........................................................................................31
Bảng 8- C2:
Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn (ngày 31/12 các năm)...................32
Bảng 9 – C2:
Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2012........................................33
Bảng 10 – C2:
Bảng 18 – C2:
Bảng tính vòng quay hàng tồn kho...........................................................42
Bảng 19 – C2:
Bảng tính kỳ thu nợ.................................................................................43
Bảng 20 – C2:
Bảng tính vòng quay TSCĐ.....................................................................44
Bảng 21 – C2:
Bảng tính vòng quay tài sản lưu động.......................................................46
Bảng 22 – C2:
Bảng tính vòng quay tổng tài sản.............................................................47
Bảng 23 – C2:
Bảng tính tỷ số các khoản phải thu so với phải trả....................................48
Bảng 23 – C2:
Bảng tính tỷ số khả năng thanh toán hiện hành (ngày 31/12 các năm)
................................................................................................................ 49
Bảng dự tính kết quả sau giải pháp thanh lý tài sản................................59
Bảng 4 – C3:
Bảng kê chi tiết tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp – TK 642
của Công ty CPHNV ngày 31 tháng 12 năm 2012.................................60
Bảng 5 – C3:
Bảng kê chi tiết chi phí công tác phí: Nợ TK 642 có các TK đối ứng
................................................................................................................ 61
Bảng 6 – C3:
Bảng tính hành trình xe con phục vụ đưa đón, nghỉ cuối tuần................61
Bảng 7 – C3:
Bảng tính tiêu hao nhiên liệu cho xe con phục vụ..................................62
Bảng 8 – C3:
Bảng tính mức tiêu hao nhiên liệu cho thiết bị.......................................62
Bảng 9 – C3:
Bảng tính các chỉ tiêu theo doanh thu.....................................................62
Bảng 10 – C3:
Công ty cổ phần Hòn Ngọc Việt”
Đồ án tốt nghiệp sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so
sánh, kết hợp lý luận với thực tiễn để nghiên cứu.
Đồ án tốt nghiệp ngoài lời nói đầu, kết luận còn có các phần chủ yếu sau :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp.
Chương 2 : Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty cổ phần Hòn Ngọc Việt
Chương 3 : Đề xuất giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ
phần Hòn Ngọc Việt.
2
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ về giá trị được biểu hiện bằng
tiền trong lòng một doanh nghiệp và giữa nó với các chủ thể có liên quan ở bên
ngoài mà trên cơ sở đó giá trị của doanh nghiệp được tạo lập.
Giá trị của doanh nghiệp là sự hữu ích của doanh nghiệp đối với chủ sở
hữu và xã hội.
Các hoạt động của doanh nghiệp để làm tăng giá trị của nó bao gồm:
-Tìm kiếm, lựa chọn cơ hội kinh doanh và tổ chức huy động vốn,
-Quản lý chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, hoạch toán chi phí và
lợi nhuận,
-Tổ chức phân phối lợi nhuận cho các chủ thể liên quan và tái đầu tư.
2. Mục tiêu của phân tích tài chính
Nhận dạng những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn về mặt tài
chính theo các tiêu chí:
- Hiệu quả tài chính (Khả năng sinh lợi và khả năng quản lý tài sản)
- Rủi ro tài chính (Khả năng thanh khoản và khả năng quản lý nợ)
Phương pháp này là phương pháp chủ yếu được dùng trong phân tích báo
cáo tài chính.
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu
hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính
được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.
- So sánh theo “chiều dọc” để thấy được tỷ trọng của từng loại trong tổng
số ở mỗi bản báo cáo. So sánh theo “chiều ngang” để thấy được sự biến đổi cả
về số tương đối và số tuyệt đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế
toán liên tiếp.
- So sánh với đối thủ cạnh tranh trực tiếp
- So sánh với mức trung bình ngành
- So sánh với chỉ số kế hoạch
- So sánh với chỉ số mong muốn
Xác định nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây ra các sự biến động này là
gì. Các phương án khả dĩ để cải thiện chỉ số này. Hành động này ảnh hưởng như
thế nào đến các báo cáo tài chính và đến các chỉ tiêu khác. Phương án tối ưu
trong bối cảnh các nguồn lực hiện tại
5.2.Phương pháp tương quan
Nhằm xác định được tính quy luật của các hiện tượng, quá trình và kết quả
kinh tế, từ đó cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý.
4
5.3. Phương pháp thay thế liên hoàn
Nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu kinh tế, từ
đó giúp cho việc đề xuất các biện pháp được chính xác và cụ thể
5.4. Phương pháp số cân đối
Phương pháp này cũng nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến chỉ tiêu phân tích
cấp số liệu về hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ. Nó
còn được coi như một bản hướng dẫn để dự báo xem doanh nghiệp sẽ hoạt động
ra sao trong tương lai.
Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi theo
từng thời kỳ tuỳ theo yêu cầu quản lý, nhưng phải phản ánh được những nội
dung cơ bản: doanh thu, chi phí, khấu hao tài sản cố định, lãi vay cho chủ nợ,
nộp ngân sách nhà nước, lãi của chủ sở hữu.
+ Phân tích khái quát tình hình tài chính qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho biết:
-
Số dư tiền mặt thuần của hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và
hoạt động tài chính,
-
Khát quát về điểm mạnh và điểm yếu của từng hoạt động trên,
-
Số dư tiền mặt thuần trong kỳ của tất cả các hoạt động và
-
Số dư tiền mặt cuối kỳ
6.2. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
6.2.1. Cơ cấu tài sản
Cơ cấu tài sản phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quân một đồng vốn
kinh doanh thì dành ra bao nhiêu để đầu tư cho tài sản lưu động và tài sản cố
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
6.2.2. Cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh hiện nay của doanh
nghiệp thì có mấy đồng vay nợ, có mấy đồng chủ sở hữu.
Hệ số nợ
=
Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh thì có mấy đồng vay nợ từ bên ngoài
Hệ số tự tài trợ chủ sở
=
hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Hệ số này đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu hiện nay của doanh nghiệp. Vì vậy
hệ số nguồn vốn chủ sở hữu hay còn gọi là hệ số tài trợ.
Xét hai chỉ tiêu này ta thấy được mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp
đối với chủ nợ cũng như mức độ tài trợ của doanh nghiệp đối với nguồn vốn kinh
doanh. Khi tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn kinh doanh
tự có, tính độc lập cao với chủ nợ. Do đó không bị ràng buộc từ sức ép của các khoản
Sử dụng vốn
- Tăng tài sản
- Giảm nguồn vốn
Diễn biến nguồn
- Tăng nguồn vốn
- Giảm tài sản
Diễn biến nguồn vốn được biểu hiện qua bảng.
Diễn biến nguồn vốn
.......
Tổng
Tiền
.......
%
.....
100/%
Sử dụng vốn
..........
Tiền
.....
%
......
100/
- Nếu tài sản cố định và đầu tư dài hạn lớn hơn nguồn vốn thường xuyên thì một
phần tài sản cố định và dầu tư dài hạn được đầu tư bởi ngắn hạn.
- Nếu tài sản cố định và đầu tư dài hạn nhỏ hơn nguồn vốn thường xuyên: Nợ dài
hạn và một phần nguồn vốn chủ sở hữu đã được đầu tư cho tài sản lưu động và đầu tư
dài hạn.....
Điều này đảm bảo tính an toàn về mặt tài chính nhưng không bảo đảm tính hiệu
quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, gây ra sự lãng phí trong kinh doanh
, vì sử dụng vốn dài hạn phải trả chi phí cao hơn sử dụng vốn ngắn hạn...
6.5. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh
Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có tài sản gồm tài sản lưu
động và đầu tư ngắn hạn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn.
Để hình thành 2 loại tài sản này phải có các nguồn vốn tài trợ tương ứng là nguồn
9
vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn.
Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong khoảng thời
gian dưới một năm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm nợ ngắn hạn, nợ quá
hạn, nợ nhà cung cấp và nợ phải trả ngắn hạn khác.
Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong khoảng thời
gian dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn
vốn vay nợ trung hạn và dài hạn.
Nguồn vốn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành tài sản cố định phần dư
của nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư hình thành tài sản lưu động
chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản cố định hay giữa nguồn vốn ngắn hạn
được gọi là vốn lưu động thường xuyên.
Vậy: Vốn lưu động thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản cố định
= Tài sản lưu động - Nguồn vốn ngắn hạn
Có thể biểu diễn mối quan hệ của vốn lưu động thường xuyên như sau:
chủ sở hữu
dài hạn
cho dài hạn
Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào mức độ của vốn lưu động
thường xuyên, phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, ta
cần tính toán và so sánh giữa nguồn vốn và tài sản.
Khi nguồn vốn dài hạn nhỏ hơn tài sản cố định.
Hoặc khi tài sản lưu động nhỏ hơn nguồn vốn ngắn hạn.
Có nghĩa là nguồn vốn thường xuyên < 0 nguồn vốn dài hạn không đầu tư cho tài
sản cố định. Doanh nghiệp phải đầu tư vào tài sản cố định một phần nguồn vốn ngắn
hạn, tài sản lưu động không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh
toán của doanh nghiệp mất thăng bằng, doanh nghiệp phải dùng một phần tài sản cố
định để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả. Trong trường hợp như vậy giải pháp của
doanh nghiệp là tăng cường huy động vốn ngắn hạn hợp pháp hoặc giảm quy mô đầu
10
tư dài hạn hoặc thực hiện đồng thời cả 2 phương pháp đó.
Khi nguồn vốn dài hạn lớn hơn tài sản cố định.
Hoặc khi tài sản lưu động lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn.
Tức là vốn lưu động thường xuyên > 0, nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu
tư vào tài sản cố định, phần dư đó đầu tư vào tài sản lưu động. Đồng thời tài sản lưu
động lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn do vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt.
Vốn thường xuyên bằng không có nghĩa là nguồn vốn dài hạn tài trợ đủ cho tài sản cố
định và tài sản lưu động đủ cho doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài
chính của doanh nghiệp như vậy là lành mạnh.
Vốn lưu động thường xuyên là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh giá
tình hình tài chính của một doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết hai điều cốt yếu sau:
Một là: Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không.
Vốn lưu động thường xuyên 0
Và ngược lại dựa vào các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán ta thấy mối quan hệ sau:
Nếu tồn kho ta phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn, nghĩa là sử dụng ngắn hạn lớn hơn
nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp huy động được vì vậy nhu cầu vốn lưu động thường
xuyên 0. Để tài trợ phần chênh lệch này, doanh nghiệp cần tới vốn lưu động thường
xuyên. Nếu vốn lưu động thường xuyên lớn hơn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
thì vốn bằng tiền dương và ngược lại.
Nếu tồn kho và các khoản thu lớn lơn nợ ngắn hạn, có nghiã là sử dụng ngắn.
Nếu tồn kho và các khoản thu nhỏ lơn nợ ngắn hạn, có nghiã là vốn lưu động từ
bên ngoài thừa trang trải các sử dụng ngắn hạn, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên 0.
Nếu vốn lưu động thường xuyên dương thì vốn bằng tiền dương lớn hơn.
Nếu vốn lưu động thường xuyên mà nhỏ hơn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
thì vốn bằng tiền âm. Xảy ra tình trạng mất cân đối trong vốn ngắn hạn và dài hạn,
hoặc mất cân đối trong đầu tư dài hạn
6.6. Phân tích hiệu quả tài chính
6.6.1. Phân tích khả năng sinh lời
a) Danh lợi doanh thu sau thuế: (lợi nhuận biên ROS )
ROS =
Lãi ròng
Doanh thu
Chỉ số này cho biết
trong một trăm đồng
doanh thu có bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu.
ROE
Lãi ròng
=
Vốn chủ sở hữu
Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp
góp phần tạo được bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu.
Đây là chỉ số tài chính quan trọng nhất và thiết thực nhất đối với chủ sở hữu
6.6.2. Phân tích khả năng quản lý tài sản
Là đánh giá hiệu suất, cường độ sử dụng (mức độ quay vòng) và sức sản xuất của
tài sản trong năm.
Là trả lời câu hỏi một đồng tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu ?
Có các chỉ tiêu sau:
a ) Vòng quay HTK: Phản ánh một đồng vốn đầu tư vào HTK góp phần tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu
Vòng quay HTK
=
Doanh thu
HTK bình quân
Giá trị này cho biết số chu kỳ sản xuất được thực hiện trong một năm. Vòng quay
HTK cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí
trên cơ sở sử dụng tốt các tài sản khác. Vòng quay HTK thấp là do quản lý vật tư, tổ
chức sản xuất cũng như bán hàng chưa tốt.
bao nhiêu đồng doanh thu
Vòng quay tài sản cố định
=
Doanh thu
Tài sản cố định bình quân
Vòng
quay tài sản cố định cao chứng tỏ tài sản cố định có chất lượng cao, được tận dụng đầy
đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất.
Vòng quay tài sản cố định cao là một điều kiện quan trọng để sử dụng tốt tài sản
lưu động.
Vòng quay tài sản cố định thấp là do nhiều tài sản cố định không, chất lượng tài
sản kém, và không hoạt động hết công suất.
d ) Vòng quay tài sản lưu động: Phản ánh một đồng tài sản lưu động góp phần
tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Vòng quay tài sản lưu động
=
Doanh thu
Tài sản lưu động bình quân
Vòng
quay tài sản sản lưu động cao chứng tỏ tài sản sản lưu có chất lượng cao, được tận
Tỷ số các khoản thu so với
=
các khoản phải trả
Các khoản phải thu
Các khoản phải trả
Nếu các khoản phải thu lớn hơn các khoản phải trả có nghĩa là doanh nghiệp đã bị
chiếm dụng vốn và ngược lại là doanh nghiệp chiếm dụng vốn của các đơn vị khác.
Chiếm dụng và đi chiếm dụng trong kinh doanh là chuyện bình thường.
15
Nhưng ta phải xem xét trong trường hợp nào là hợp lý khoản nào là phù hợp. Để có
giải pháp hợp lý, tích cực nhằm quản lý tốt công nợ.
6.6.3.2. Phân tích khả năng thanh khoản
Để phân tích khả năng thanh toán và các khoản nợ ngắn hạn khi chúng đến hạn
thanh toán, người ta sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:
a) Hệ số thanh toán tổng quát
Hệ số này biểu hiện mối quan hệ giữa tổng tài sản của Doanh nghiệp đang quản
lý sử dụng với tổng số nợ phải trả.
Hệ số thanh toán tổng quát
=
số này
Tổng tài sản
Nợ ngắn hạn và dài hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng
16
thanh toán của doanh nghiệp, được xác định bằng tài sản lưu động trừ đi hàng tồn kho
và chia cho số nợ ngắn hạn.
Ở đây hàng tồn kho bị loại trừ vì trong tài sản lưu động, hàng tồn kho được coi là
tài sản không dễ dàng chuyển đổi nhanh thành tiền. Hệ số này được xác định như sau:
Hệ số thanh toán nhanh =
Tài sản lưu động - Hàng tồn kho
Tổng số nợ ngắn hạn
d ) Hệ số thanh toán tức thời
Hệ số thanh toán tức thời =
Tóm lại:
Tiền
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh khoản cao thì rủi ro tài chính sẽ thấp, tuy nhiên lợi nhuận có thể
thấp vì tiền mặt nhiều, phải thu nhiều và hàng tồn kho nhiều.
Khả năng thanh khoản thấp thì rủi ro tài chính sẽ cao, tuy nhiên lợi nhuận có thể
cao vì tài sản lưu động được sử dụng hiệu quả, nguồn vốn đầu tư cho tài sản lưu động
nhỏ, ROA và ROE có thể tăng.
6.6.3.3. Phân tích khả năng quản lý nợ
a ) Chỉ số nợ: Phản ánh mức độ doanh nghiệp sử dụng vốn vay trong kinh doanh
Lãi ròng
ROA =
=
TTS
Doanh thu
x
Doanh thu
TTS
= ROS x vòng quay tổng tài sản
Lãi ròng
Doanh thu
Có hai hướng để tăng ROA: Tăng ROS hoặc tăng vòng quay tổng tài sản.
Doanh thu
Tổng tài sản
Muốn tăng ROS cần phải phấn đấu tăng lãi ròng bằng cách tiết kiệm chi phí và
tăng giá bán
Muốn tăng vòng quay tổng tài sản cần phấn đấu tăng đầu tư bằng cách giảm giá
bán và tăng cường hoạt động xúc tiến bán hàng.
b) Đẳng thức DUPONT thứ hai
Lãi ròng
Lãi ròng
ROE =
=
VCSH
TTS
=
TTS
VCSH
VQTTS
x
TTS
VCSH