(Khóa luận tốt nghiệp) Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2015 - 2017 - Pdf 61

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THỊ MỸ LINH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TẠI XÃ PHÚ LÂM, HUYỆN YÊN
SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2015 - 2017

BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, khoa Quản lí tài nguyên,
sau khi hoàn thành khóa học tôi đã thực hiện xây dựng báo cáo tốt nghiệp với
đề tài : “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ
gia đình, cá nhân tại xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn 2015 - 2017”.
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan,
đơn vị và của các thầy cô hướng dẫn.
Tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nơi
đã đào tạo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại nhà trường.
Đồng cảm ơn các thầy cô khoa Quản lí tài nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ.
Tôi cảm ơn giảng viên Nguyễn Thị Lợi khoa Quản lí tài nguyên là
những người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình cho tôi trong suốt
thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Phú Lâm, cán bộ địa chính xã đã
nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành công việc trong thời gian
nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đối với bạn bè, đồng nghiệp, người
thân đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.

Sinh viên

Trần Thị Mỹ Linh



ĐKĐĐ

Đăng ký đất đai

3

UBND

Ủy ban nhân dân

4

BCĐ

Ban chỉ đạo

5

GCN

Cấp chứng nhận

6



Nghị định

7


CT

Chỉ thị

13



Quyết định

14

TTg

Thủ tướng Chính Phủ

15

TU

Tỉnh Ủy

16

HĐND

Hội đồng nhân dân

17


PNN

Phi nông nghiệp


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... 1
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai .............................................. 4
2.1.2. Căn cứ pháp lý về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ................... 5
2.1.3 Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất..................................................................................... 7
2.2. Sơ lược tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. .................... 21
2.2.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước. ...... 21
2.2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang. 22
2.2.3. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Yên Sơn.
......................................................................................................................... 23
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 24
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 24

4.3.2. Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia
đình, cá nhân giai đoạn 2015 - 2017 ............................................................... 45
4.3.3. Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các loại
đất .................................................................................................................... 48
4.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công
tác cấp GCNQSDĐ của xã Phú Lâm .............................................................. 49
4.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 49


vi

4.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 50
4.4.3. Một số giải pháp nhằm đấy mạnh công tác cấp GCNQSDĐ của xã Phú
Lâm.................................................................................................................. 51
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................. 53
5.1. Kết luận .................................................................................................... 53
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 54


1

Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân
bố dân cư, là nền tảng để xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế,
an ninh, quốc phòng. Vì thế đất đai giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong đời
sống của con người, con người không thể tồn tại nếu không có đất, mọi hoạt động

địa bàn huyện Yên Sơn nói chung và xã Phú Lâm nói riêng. Được sự đồng ý
của Khoa Quản lí tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới
sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Lợi, tôi tiến hành nghiên cứu và thực hiện
đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ
gia đình, cá nhân tại xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn 2015 - 2017”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia
đình, cá nhân tại xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn
2015 - 2017 nhằm tìm ra những thuận lợi, khó khăn và những tồn tại của việc
thực hiện chính sách pháp luật đất đai về việc cấp GCNQSDĐ. Trên cơ sở đó
đề xuất các giải pháp góp phần đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa
bàn xã Phú Lâm.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Nhằm củng cố những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công
tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở ngoài thực tế, đồng thời làm
sáng tỏ vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong
công tác quản lý nhà nước về đất đai.


3

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho
các cơ quan có thẩm quyền trong công tác cấp GCNQSDĐ và từ kết quả
nghiên cứu đó đưa ra một số giải pháp giúp cho công tác cấp GCNQSDĐ của
xã Phú Lâm đạt hiệu quả cao hơn.





5

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
2.1.2. Căn cứ pháp lý về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.2.1. Các văn bản pháp luật của trung ương.
- Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
- Nghị định 01 /2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng
dẫn thi hành luật đất đai (Hệu lực 03/3/2017)
- Nghị định 44/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ
quy định về giá đất.
- Nghị định 45/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ
quy định về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định 46/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ
quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định 47/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 81/2013/NĐ - CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính Phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xử lí vi phạm hành chính.
- Nghị định 102/2014/NĐ - CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Chính
Phủ về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Thông tư số 02/2015/TT - BTNMT ngày 27 tháng 01năm 2015 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định
số 43/NĐ - CP và Nghị định số 44/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm
2014 của Chính phủ.
- Thông tư 05/2017/TT-BTNMT quy định về quy trình xây dựng cơ sở
dữ liệu đất đai (Hiệu lực 15/7/2017)
- Thông tư 23/2014/TT - BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 tại địa bàn có điều
kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.


7

- Quyết định 1839/QĐ - BTNMT ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2.1.2.2. Các văn bản pháp luật của tỉnh
-Chỉ thị số 01/CT - TU ngày 14 tháng 3 năm 2015 của ban thường vụ
Tỉnh Ủy về tăng cường lãnh đạo công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Quyết định số 16/2014/QĐ - UBND ngày 13 tháng 10 năm 2014 của
UBND tỉnh ban hành quyết định hạn mức giao đất ở và diện tích tối thiểu
được tách thửa đối với đất ở, hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt
nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định số 22/2014/QĐ - UBND ngày 10 tháng 11 năm 2014
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành đơn giá đo đạc, đăng
ký đất đai,tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Quyết định số 39/QĐ - UBND ngày 19 tháng 02 năm 2016 quyết định
ban hành bổ sung bảng giá tối thiểu tính thuế các loại tài nguyên trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang.
- Nghị quyết số 32/NQ - HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của hội đồng
nhân dân tỉnh về quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số
loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang.
2.1.3 Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất

+ Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất.
+ Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký.
+ Chuyển mục đích sử dụng đất.
+ Có thay đổi thời hạn sử dụng đất.
+ Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm
sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê, từ hình thức


9

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất, từ thuê
đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.
+ Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở
hữu tài sản chung của vợ và chồng.
+ Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của
nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất.
+ Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền công nhận, thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai,
khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân,
quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành, văn bản
công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật.
+ Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề.
+ Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng
ký được ghi vào Sổ địa chính, được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu và có đủ điều kiện theo quy định

quyết định thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cở quan
Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành.
2.1.3.3.Vai trò của đăng ký đất đai
- Đăng ký đất đai là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai.
- Là điều kiện để đảm bảo nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất đai
trong phạm vi lãnh thổ.
- Là nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nội dung, nhiệm vụ
khác của quản lý Nhà nước về đất đai.


11

2.1.3.4. Những người sử dụng đất chịu trách nhiệm đăng ký đất đai
Theo điều 7 Luật đất đai 2013 những người sử dụng đất chịu trách
nhiệm đăng ký đất đai gồm:
- Cá nhân sử dụng đất, sở hữu tài sản trực tiếp làm thủ tục đăng ký đó.
- Người chịu trách nhiệm trước nhà nước đối với việc sử dụng đất gồm có:
+Người đứng đầu của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài sử dụng đất.
+Thủ Tướng đơn vi, đơn vị Quốc phòng, an ninh.
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đất được Nhà nước giao cho
ủy ban nhân dân xã.
+ Chủ hộ gia đình sử dụng đất
+ Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước
ngoài sử dụng đất.
+ Người đứng đầu cơ sở tôn giáo sử dụng đất.
+ Người đại diện cho những người có quyền sử dụng chung thửa đất
hoặc cả nhóm người sử dụng chung thửa đất, sở hữa chung tài sản gắn liền
với đất.
2.1.3.5. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy CNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV. Những
thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận", nội dung lưu ý đối với người được cấp
giấy chứng nhận, mă vạch.
- Trang bổ sung giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang
bổ sung giấy chứng nhận", số hiệu thửa đất, số phát hành giấy chứng nhận, số
vào sổ cấp giấy chứng nhận và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp giấy
chứng nhận" như trang 4 của giấy chứng nhận.
- Nội dung của giấy chứng nhận quy định tại các Điểm trên Khoản này
do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập Văn
phòng đăng ký đất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.


13

2.1.3.6. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 98 Luật đất đai 2013 [1] quy định nguyên tắc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng
đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị
trấn mà có yêu cầu thì được cấp một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.
- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu
chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
và cấp cho mỗi người 01 giấy chứng nhận, trường hợp các chủ sử dụng, chủ
sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với
phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.
- Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh
giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo
đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần
diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2.1.3.7. Những trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tại điều 99 Luật đất đai 2013 [1] quy định trường hợp sử dụng đất được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất bao gồm những trường hợp sau:
- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày 01 tháng 7
năm 2014.


15

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng
cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, người nhận
quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu
hồi nợ.
- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp
đất đai, theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành
án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

truyền dẫn thông tin, khu vui chơi giải trí ngoài trời, nghĩa trang, nghĩa địa
không nhằm mục đích kinh doanh.
- Và cuối cùng là đất để xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa.
2.1.3.9. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tại điều 105 Luật đất đai năm 2013 [1], thẩm quyền cấp GCNQSDĐ,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn
giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài thục hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi
trường cùng cấp cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử
dụng đất ở tại Việt Nam.


17

- Đối với những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận, giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài
nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2.1.3.10. Trình tự thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
lần đầu.
a) Trình tự thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status