Giáo án văn 7 Tuần 14-19 - Pdf 61

Giáo án Ngữ văn 7
TUN 14
Tiết 53. Tiếng gà tra
(XuânQuỳnh)
A. Mục tiêu.
Học sinh hiểu khái quát về bài thơ. Bớc đầu phân tích và cảm nhận đợc tình
cảm chân thật, đằm thắm của ngời lính trẻ với làng quê.
Rèn đọc, cảm thụ thơ 5 chữ.
B. Chuẩn bị:
Gv: G/án; Tliệu liên quan.
Hs: Học bài, chuẩn bị bài.
C. Tiến trình lên lớp.
I. ổ n định tổ chức .(1p)
II. Kiểm trạ (5p) - Đọc thuộc bài Cảnh khuya. Em cảm nhận đợc ND gì từ
bài thơ?
- Đọc thuộc bài Rằm tháng riêng. Chỉ rõ t/d của điệp từ xuân?
III. Bài mới.
1.Giới thiệu bài.(1p). Khoảng nửa cuối những năm 60, thế kỷ XX, chú bé Trần
Đăng Khoa ( bây giờ là nhà thơ Trần Đăng Khoa ) từ góc sân nhà chú ở làng Điền
Trì, Hải Dơng, đã xúc động vì nghe tiếng gà bốn bề bát ngát : Tiếng gà/
Tiếng gà ... Đâm măng/ Nhọn hoắt.... Thì cũng khoảng thời gian ấy, nhà thơ nữ
trẻ Xuân Quỳnh cũng thấy nôn nao vì tiếng gà giữa ngọ trong bài Tiếng gà tra .
2. Triển khai bài.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1.(15p)
- Hs đọc chú thích (sgk- 150).
? Giới thiệu vài nét về nhà thơ Xuân
Quỳnh?
- Gv: Tuổi thơ Xuân Quỳnh nhiều
mất mát, mồ côi mẹ từ khi còn nhỏ, xa
cha, sống với bà ở La khê - Hà Tây.

từng phần?
- Hs thảo luận: (3) - (4) phút.
? Theo em, nội dung nào đợc phản ánh
chân thực và xúc động nhất?
? Nhận xét ý nghĩa của bức tranh
minh họa?
* Hoạt động 2.(20p)
H đọc.
? Tiếng gà vọng vào tâm trí t/g trong
thời điểm cụ thể nào?
? Tại sao trong vô vàn âm thanh của
làng quê con ngời chỉ bị ám ảnh bởi
âm thanh tiếng gà tra?
? Đờng hành quân xa là đờng ra
trận. Với những ngời ra trận, tiếng gà
tra gợi những cảm giác mới lạ nào?
- Gv bình, lu ý hs từ nghe.
? Tại sao âm thanh của tiếng gà tr-
alại có thể gợi những cảm giác đó của
con ngời?
Nh thế, con ngời ở đây ko chỉ đợc
nghe tiếng gà bằng thính giác mà còn
nghe bằng cảm xúc tâm hồn. Khi con
- Khổ 1: Tiếng gà tra thức dậy t/c
làng quê.
- Khổ 2, 3, 4, 5, 6: Kỷ niệm tuổi thơ
đợc tiếng gà khơi dậy.
- Khổ 7, 8: Những suy nghĩ từ
tiếng gà tra.
II. Đọc hiểu văn bản.

con ngời, có thể giúp con ngời vơi đi
nỗi vất vả.

Tiếng gà gợi về những kỉ niệm
tốt lành thuở ấu thơ: những quả
trứng hồng, bộ quần áo mới và tình
bà cháu thân thơng..
-> Tình quê thắm thiết, sâu
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
Giáo án Ngữ văn 7
ngời nghe đợc bằng tâm hồn thì ngời
đó phải có tình cảm ntn với làng xóm,
quê hơng?
nặng, kỷ niệm tuổi thơ luôn thờng
trực trong lòng nhà thơ.
IV. Củng cố.(2p)
- Theo em, tại sao t/g lại đặt tên bài thơ là Tiếng gà tra?
V. Dặn dò.(1p)
- Thuộc thơ.
- Chuẩn bị phần tiếp theo:
D.Rút kinh nghiệm:
______________________________________________
Tiết 54. Tiếng gà tra (Tiếp)
(XuânQuỳnh)
A. Mục tiêu.
Giúp hs cảm nhận đợc vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỉ niệm tuổi thơ
và t/c bà cháu. Tình cảm quê hơng đó chính là cơ sở của t/c với đất nớc, tạo thành
sức mạnh cho ngời chiến sĩ trên đờng đi chiến đấu trong cuộc k/c.
Cảm nhận đợc nghệ thuật sử dụng điệp ngữ, điệp câu, cảm xúc bình dị qua
những hình ảnh, chi tiết.

hồng hiện lên qua những chi tiết nào?
? Những màu sắc đó gợi tả vẻ đẹp riêng
nào trong cuộc sống làng quê?
? Lời thơ Này con gà mái..nh tiếng
gọi đợc lặp lại trong đoạn thơ này có
sức biểu hiện ntn tình cảm của con ngời
với làng quê?
? Trong âm thanh tiếng gà tra, nhiều
kỉ niệm tình bà cháu hiện về. Đó là
những kỉ niệm nào?
? Chi tiết bà mắng cháu gợi cho em
những cảm nghĩ gì về tình bà cháu?
? Em hãy cho biết, đó là hình ảnh một
ngời bà ntn?
- Gv: Chốt.
? Chi tiết niềm vui đợc quần áo mới gợi
cho em những cảm nghĩ gì về tuổi thơ
và tình bà cháu?
? Tình bà cháu biểu hiện trong lời nói,
cử chỉ, cảm xúc hết sức bình thờng. Nh-
ng tại sao tình cảm ấy lại thành kỉ niệm
không phai trong tâm hồn ngời cháu?
? Tiếng gà tra đợc lặp lại trong đoạn 2
có dụng ý gì?
Hình ảnh về những con gà mái mơ,
với những quả trứng hồng.
- Hình ảnh ngời bà với những lo toan.
- ổ rơm hồng những trứng
Khắp mình hoa đốm trắng
Lông óng nh màu nắng.

- Tiếng gà tra vẫn tiếp tục và những h/a
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
Giáo án Ngữ văn 7
H. Trả lời.
Tiếng gà tra còn gợi cả những suy t
của con ngời về hạnh phúc, về cuộc
chiến đấu hôm nay. Em hãy tìm những
câu thơ tơng ứng với những suy t đó?
? Vì sao con ngời có thể nghĩ rằng:
Tiếng gà tra
Mang bao nhiêu hạnh phúc.?
? Nx ý nghĩa của từ vì đc lặp lại trong
khổ thơ?
? Vì sao ngời chiến sĩ có thể nghĩ rằng
cuộc chiến đấu của mình còn là vì
tiếng gà ?
? Khi chiến đấu vì TQ, xóm làng, vì bà,
vì tiếng gàcon ngời sẽ mang 1 t/y ntn
đối với đất nớc?
? Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào?
? Bài thơ sử dụng những biện pháp nghệ
thuật đặc sắc nào? Tác dụng?
kỉ niệm tuổi thơ, với bà vẫn liên tục hiện
theo tiếng gà.
3. Những suy t gợi lên từ tiếng gà.
- Tiếng gà tra.hạnh phúc. suy t về
hạnh phúc.
- Cháu chiến đấu. Tuổi thơ. suy t về
cuộc chiến đấu hôm nay.
H thảo luận.

ngời đọc- là sự khai thác những điều
giản dị, dễ hiểu, t/c trầm lắng, trong
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
Giáo án Ngữ văn 7
* Hoạt động 3.(7p)
? Qua bài thơ, em cảm nhận đợc những
nội dung, nghệ thuật nào của bài thơ?
H. Khái quát.
G. Chốt.
H. Đọc Ghi nhớ (Sgk)
sáng nói lên những t/c cao đẹp hơn.
III. Tổng kết .
1. Nội dung.
- Tình yêu bà, yêu làng quê của nhà thơ.
- Tình yêu đất nớc giản dị mà sâu sắc.
2. Nghệ thuật.
- Hình ảnh giản dị, gần gũi.
- Điệp từ, điệpngữ gợi hình, gợi cảm.
* Ghi nhớ: (sgk 151)
IV. Luyện tập.(2p)
- Thử bỏ tất cả điệp Tiếng gà tra (trừ khổ đầu).
Nhận xét vai trò của điệp ngữ trên trong vb?
V. Củng cố - Dặn dò.(1p)
- Học thuộc 1 đoạn thơ.
- Bài tập 2 (151).
- Chuẩn bị: Điệp ngữ.
D.Rút kinh nghiệm:
Tiết 55. Điệp ngữ
A. Mục tiêu.
Giúp hs hiểu đợc thế nào là điệp ngữ và giá trị biểu cảm của điệp ngữ.

(1) Đoàn kết đại thành công.
(2) Cảnh khuya nớc nhà.
(3) Dới bóng tre khai hoang.
(4) Tôi chỉ có một ham muốn,
Hoạt động 2.(7p)
? So sánh điệp ngữ trong khổ thơ
đầu bài thơ Tiếng gà tra, với
điệp ngữ trong các đoạn thơ sau?
? Tìm đặc điểm của mỗi dạng?
? Qua các ví dụ trên theo em có mấy
loại điệp ngữ, đó là những loại nào?
Đặc điểm của mỗi loại điệp ngữ?
Qua các ví dụ, em thấy điệp ngữ có
mấy dạng? Nêu đặc điểm của mỗi
dạng? Cho ví dụ?
* Hoạt động 3.(15p)
Nhấn mạnh cảm giác, cảm xúc khi
nghe tiếng gà.
- Khổ cuối: Điệp từ Vì (4 lần) -
Nhấn mạnh mđ chiến đấu của ngời
chiến sĩ.
2. Ghi nhớ 1 : sgk (152).
VD: Mai sau
Mai sau
Mai sau
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.

Nhấn mạnh sự trờng tồn của tre.
II. Các dạng điệp ngữ.
Ví dụ 1: Nghe xao động nắng tra.

- Gv chốt đáp án.
- Hs làm bài tập 4 ra giấy.
- Hai hs trao đổi bài, nhận xét,
chấm điểm bài của nhau.
- Gv thu bài kiểm tra, đánh giá.

* Ghi nhớ:SGK trang 152.
III. Luyện tập.
1. Bài 1: Xác định điệp ngữ, t/d:
a.- Nhấn mạnh bản chất cứng rắn,
kiên cờng của dân tộc (Một dân tộc
đã gan góc)
- Nhấn mạnh kết quả tất yếu, xứng
đáng, khẳng định chủ quyền DT...
(dân tộc đó, phải)
b. Trông: mqtâm nhiều bề, tầm quan
sát.
đi cấy: công việc của nhà nông.
2. Bài 2. Phân loại điệp ngữ.
- Điệp ngữ cách quãng: xa nhau.
- Điệp ngữ nối tiếp: một giấc mơ.
3. Bài 3.
a, Đoạn văn mắc lỗi lặp từ, một số từ
ngữ trong đoạn văn không có tác dụng
biểu cảm.
b, Diễn đạt lại đ.v.
4. Bài 4. Viết đoạn văn.
IV. Củng cố.(2p)
- Khái niệm, các dạng điệp ngữ, tác dụng.
- Điệp ngữ đợc sử dụng phổ biến trong thơ, văn.

* Gv nhấn:
+ PBCN về TPVH là nói lên cảm xúc của
ngời đọc bắt nguồn từ 1 nhân vật, 1
chi tiết, 1 h/a, lời văn, lời thơ hay ý
nghĩa trong tp.
+ PBCN là bày tỏ thái độ, tình cảm,
suy nghĩ đối với tp 1 cách cảm tính.
Đọc bài thơ, em tởng tợng khung cảnh
thiên nhiên và tình cảm của tác giả
H.C.M ntn?
I. Một số điều cần l u ý.
Khi PBCN về TPVH cần:
+ Xác định thái độ thích hay ko
thích. Lí do:
- Tp hay, hấp dẫn, cuốn hút.
- Tp thiết thực, gần gũi.
- Tp khiến em cảm động, day dứt,
trăn trở...
+ Nêu đợc cái thích từ những yếu
tố rất cụ thể.
- Thích 1 nhân vật nào đó trong
tp.
- Thích vài chi tiết, sự việc, h/a...
- Thích lời văn, lời thơ.
II.Đề bài.
Phát biểu cảm nghĩ về một
trong hai bài thơ của chủ tịch Hồ
Chí Minh: Cảnh khuya, Rằm
tháng giêng.
III. Nội dung chuẩn bị:

thuyền.

So sánh, miêu tả đặc
sắc.giàu h/a, cảm xúc

con ng-
ời bác hoà hợp giữa tâm hồn chiến
sĩ và tâm hồn thi sĩ. Một tâm
hồn nhạy cảm với vẻ đẹp t/n, yêu
quê hơng, đất nớc, luôn lạc quan,
ung dung trớc mọi h/c.
2. Dàn ý:
a. Mở bài:
- Giới thiệu bài.
- Nêu ấn tợng, cảm xúc của mình.
b. Thân bài:
- Cảm nhận chung về h/a trong
bài.
- Cảm nghĩ theo từng câu thơ.
c. Kết bài: Nêu cảm nghĩ chung
về bài thơ.
IV. Thực hành trên lớp:
IV. Củng cố- Dặn dò .(2p)
- Cách phát biểu cảm nghĩ về TPVH.
- Đọc tham khảo.
- Su tầm t liệu liên quan đến các vb. Tập viết thành văn.
- Soạn bài : Một thứ quà của lúa non: Cốm.
D.Rút kinh nghiệm:
Yờn Lõm ngy......thỏng.....nm 2010
BGH ký duyt

đặc biệt là Thạch Lam với Một thứ quà của lúa non: Cốm .
2. Triển khai bài.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1.(10p)
- Hs đọc chú thích* (161).
Cho biết vài nét về tác giả Thạch Lam.
- Gv nhấn vài nét chủ yếu về t/g.
- Gv giới thiệu một số tác phẩm nổi tiếng
của Thạch Lam.
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả, tác phẩm. (1910 - 1942 ).
- Nguyễn Tờng Lân.
- Một nhà văn, một cây bút truyện
ngắn và tuỳ bút.
- Ông là một nhà văn tinh tế, nhạy
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
Giáo án Ngữ văn 7
? Nêu xuất xứ, thể loại của tp?
- Gv nhấn:

- Gv nêu cách đọc:
- Hs đọc văn bản.
- Hs, gv nhận xét cách đọc.
- Gv kiểm tra phần hiểu chú thích (1 số từ
Hán Việt) của hs.
? Em hãy cho biết tác phẩm có thể chia
thành mấy phần? Nội dung của từng
phần?
? Em cảm nhận đợc điều gì từ bức tranh
minh họa?

+ Các bạn có ngửi thấylúa non
không.
+ Trong cái vỏ xanh kia.ngàn hoa
cỏ.
+ Dới ánh nắngcủa trời.
Lời văn vừa gợi hình, vừa gợi
cảmkhêu gợi cảm xúc và tởng tợng
của ngời đọcthể hiện sự tinh tế
trong cảm thụ cốm của t/g.
- Tả từ trong ra ngoài, thấy cả mùi vị
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
Giáo án Ngữ văn 7
H đọc tiếp. thuyền rồng.
Tại sao cốm gắn với tên làng Vòng?
H/a cô hàng cốm xinh xinh..thuyền
rồng có ý nghĩa gì?
Chi tiết Đến mùa cốmngóng trông cô
hàng cốm có ý nghĩa gì?
Từ những lời văn trên, cảm xúc nào của
t/g đợc bộc lộ?

Đoạn văn này thiên về tả hay biểu cảm?
Hđọc đoạn 2.
Tại sao t/g lại nghĩ đến cốm gắn với quà
sêu tết?
Đoạn văn đc viết theo phơng thức biểu đạt
nào?
từ trong, tả cả sự lớn dần của hạt nếp.
Đoạn văn thấm đợm cảm xúc của
tác giả, từ ngữ chọn lọc tinh tế, gần

cũng có BC
Đoạn giữa là tả + BC
Đoạn cuối là suy luận, phê phán thói
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
Giáo án Ngữ văn 7
Qua đó t/g muốn truyền tới ngời đọc t/c
và thái độ gì đối với thức quà dân tộc là
cốm?

H đọc đoạn văn 3.
? Những từ nào miêu tả hơng vị cốm khi
ăn?
Nhà văn đã thể hiện sự tinh tế khi cảm
nhận hơng vị đó ntn?
để cảm nhận đợc tất cả những diều đó thì
phải có cách thởng thức cốm ntn?
Bằng những lí lẽ nào để t/g thuyết phục
ngời mua cốm hãy nhẹ nhàng..mà vuốt
ve?
Những lí lẽ đó cho thấy t/g có thái độ ntn
đối với thứ quà của lúa non?
* Hoạt động 3.(5p)
? Em cảm nhận đợc giá trị nội dung nào
từ bài văn?
chuộng ngoại.
- Cốm đc phát hiện trên 2 phơng diện:
giá trị tinh thần và giá trị văn hoá dân
tộc.
Thái độ trân trọng và giữ gìn cốm
nh 1 vẻ đẹp văn hoá dân tộc.

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
Giáo án Ngữ văn 7
? Bài văn có những đặc sắc nghệ thuật nào
mà em cần học tập khi viết văn?
? Cảm nghĩ của em về Thạch Lam ntn?
(Thạch Lam là ngời sành cốm, sành các
món ẩm thực của Hà Nôi; Có t/c dân tộc
tinh tế và sâu sắc).
Hs học ghi nhớ sgk (163).
trọng truyền thống văn hoá dân tộc.
2. Nghệ thuật.
- Kết hợp tả, kể và biểu cảm.
- Câu văn, từ ngữ giàu hình ảnh, giàu
chất trữ tình.
Ghi nhớ (Sgk)
IV. Củng cố.(2p)
Gv khái quát lại nội dung kiến thức.
V. Dặn dò.(1p)
- Học thuộc ghi nhớ, thuộc 1 đoạn tiêu biểu.
- Phân tích cảm xúc của t/g qua văn bản.
- Chuẩn bị: Chơi chữ.
D.Rút kinh nghiệm:
Tiết 58 Trả bài tập làm văn số 3
A. Mục tiêu.
Giúp học sinh thấy đợc khả năng viết văn biểu cảm của mình, biết sửa lỗi trong
bài viết.
Củng cố kiến thức về văn biểu cảm, rèn kĩ năng viết bài văn b/c.
B. Ph ơng pháp.
- Trả bài.
C. Chuẩn bị:

- Học sinh khác nhận xét về u điểm của
bài làm.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung và nhắc
nhở học sinh học tập những u điểm của bài
viết.
* Hoạt động 4: (5p)
- Học sinh xem lại bài của mình, nêu
thắc mắc (nếu có).
- Giáo viên giải đáp những thắc mắc của
học sinh.
- Giáo viên lấy điểm.
I.Nêu lại yêu cầu của đề, tìm hiểu
đề bài.
Đề bài: Hãy phát biểu cảm nghĩ về
một ngời thân.
II. Tìm hiểu những bài mắc lỗi ->
sửa lỗi.
( Chi tiết trong sổ chấm chữa bài
kiểm tra)
III. Tìm hiểu học tập, phát huy
những bài khá.
IV. Giải đáp thắc mắc của học
sinh.
IV. Củng cố: (2p)
- Hs nhận xét chung về u, khuyết điểm trong bài viết.
- Những điều cần rút kinh nghiệm.
- Gv chốt lại những điều hs cần lu ý cho bài viết số 3.
Những yêu cầu của bài văn b/c.
E. Dặn dò.(1p)
- Soát lại bài, sửa lỗi; viết đoạn, bài cha đạt yêu cầu.

? Vậy em hiểu chơi chữ là gì?
- Hs đọc ghi nhớ.
* Hoạt động 1.(10p)
- Hs đọc kĩ ví dụ.
? Chỉ rõ lối chơi chữ trong các ví dụ?
Nêu tác dụng của lối chơi chữ đó?
- Hs thảo luận.

I. Thế nào là chơi chữ?
1. Ví dụ: sgk (163)
- Lợi 1: lợi ích, thuận lợi.
- Lợi 2: lợi răng.
(Có thể hiểu là lợi ích, lợi lộc).
-> Lợi dụng hiện tợng đồng âm để
tạo sự bất ngờ, thú vị, hài hớc mà ko
cay độc: Bà đã già rồi sao còn tính
lấy chồng.
2. Ghi nhớ : sgk (164).
II. Các lối chơi chữ.
1. Ví dụ: sgk (164)
(1)- ranh tớng: trại âm ~ giễu cợt
Na va.
- nồng nặc >< tiếng tăm t-
ơng phản về ý nghĩa ~ châm
biếm, đả kích Na Va.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
Giáo án Ngữ văn 7
? Tìm thêm ví dụ về chơi chữ?
( Ví dụ:
- Đi tu phật bắt ăn chay ...

ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang.
-> Đều chỉ loài rắn.
2. Bài 2. Các sự vật gần gũi nhau:
- Thịt - mỡ - nem chả.
- Nứa - tre - trúc - hóp.
3. Bài 3: Hiện tợng đồng âm Khổ
tận cam lai.
- Cam: - Chỉ 1 loại quả.
- Chỉ sự vui vẻ, hạnh phúc,
tốt đẹp.
3. Bài 4.
a, Hiện tợng đồng âm.
b, - Cóc, nhái, chẫu chàng: cùng tr-
ờng nghĩa.
- Từ nhiều nghĩa: Chàng.
c, Nguyệt - lá đa - cây đa có chú
cuội: ~ cùng trờng nghĩa.
IV. Củng cố(2p)
- Khái niệm, các lối chơi chữ.
- Chơi chữ thờng đợc dùng phổ biến trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ
trào phúng, câu đối, câu đố.
V. Dặn dò(1p)
- Học bài. Bài tập 3.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân

Trích đoạn TiƠn trình lên lớp:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status