đề bồi dỡng kiến thức
Môn: Tiếng Việt
Đề 1
Câu 1: Xác định chức năng ngữ pháp ( làm chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, định ngữ) của
đại từ tôi trong từng câu dới đây:
a. Đơn vị đi qua tôi ngoái đầu nhìn lại.
Ma đầy trời nhng lòng tôi ấm lại.
( Nam Giang )
b. Đây là quyển sách của tôi.
c. Cả nhà rất yêu quý tôi.
d. Ngời về đích trong cuộc đua hôm ấy là tôi.
Câu 2: Xác định ý nghĩa của từ cả trong các ví dụ sau:
a. Vợ cả vợ hai cả hai vợ đều là vợ cả.
b. Tôi ăn cả chỗ cơm này.
c. Đèo Cả cách đây không xa.
d. Chờ cả anh nữa à?
đ. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
e. Cả thuyền cả sóng.
g. Các em lại cả đây.
Quy ớc: Đại từ tổng thể: TT; đại từ chỉ định: CĐ; danh từ riêng: DR; trợ từ: Tr; tính
từ: T.
Câu 3: Xác định ý nghĩa của từ đã trong các ví dụ sau và xếp từ loại cho nó.
a. Ăn cái đã.
b. Đã đến giờ chia tay.
c. Đã nghèo lại vụng.
d. Đã lắm.
Câu 4: Kết thúc bài thơ Tiếng vọng, nhà thơ Nguyễn Quang Thiều viết:
Đêm đêm tôi vừa chợp mắt
Cánh cửa lại rung lên tiếng đập cánh
Những quả trứng lại lăn vào giấc ngủ
Tiếng lăn nh đá lở trên ngàn .
Em hãy tởng tợng và viết lại câu chuyện trên.
Đề 3
Câu 1: Hãy tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu sau và chỉ rõ chức vụ ngữ
pháp của chúng trong câu:
a. Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên đồng lúa.
b. Tên đất nghe sao nh nỗi đắng cay lắng đọng, nh mồ hôi, nh màu cờ hoà chan với
máu.
Câu 2: Em hãy dùng mỗi từ sau đây để đặt một câu nghĩa đen, một câu theo nghĩa
bóng: cứng, đội, rát.
Câu 3: Giàu đâu những kẻ ngủ tra
Sang đâu những kẻ say sa tối ngày.
Em hiểu nghĩa của các từ : giàu, ngủ tra, sang, say sa trong câu tục ngữ này nh
thế nào? Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
Câu 4: Đặt ba câu có đầy đủ các thành phần: trạng ngữ, địng ngữ, bổ ngữ và chú
thích rõ các thành phần đó trong câu vừa đặt.
Câu 5: Tìm một đoạn thơ (đoạn văn), trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. Cách
sử dụng biện nghệ thuật trên giúp em cảm nhận điều gì trong đoạn thơ (đoạn văn)?
Câu 6: Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Sông xuân nớc lẫn màu trời thêm xuân
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền
( Bác Hồ )
Dựa vào ý bài thơ trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn tả vẽ đẹp ánh trăng rằm.
Đề 4
Câu 1: Cho các từ sau: mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong
ngóng, mong mỏi, mơ màng, mơ mộng
a. Sắp xếp các từ trên thành hai nhóm.
b. Cho biết tên gọi của các kiểu từ của hai nhóm nói trên.
Câu 2:
a. Tìm chỗ sai trong câu văn sau và sửa lại cho đúng:
Đề 6
Câu 1: Chú chuồn chuồn nớc tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu, lớt nhanh
trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng.
a. Tìm từ đơn, từ ghép, từ láy trong các câu trên.
b. Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu trên.
Câu 2: Có thể viết các câu nh dới đây đợc không? Vì sao? Hãy chữa lại cho đúng.
a. Ngày mai, lớp ta đi lao động trồng cây cối.
b. Bạn Vân dang nấu cơm nớc.
c. Bác nông dân đang cày bừa ruộng nơng.
d. Mẹ cháu đi chợ búa.
e. Em bé đang tập nói năng.
Câu 3: Trong bài thơ Ngày mai vào Đội của Xuân Quỳnh có đoạn viết:
Nắng vờn tra mênh mông
Bớm bay nh lời hát
Con tàu là đất nớc
Đa ta tới bến xa.
Hãy chỉ ra những biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong đoạn thơ và cho biết
đoạn thơ hay ở chỗ nào?
Câu 4: Vàm Cỏ Đông
Đây con sông nh dòng sữa mẹ
Nớc về xanh ruộng lúa rừng cây
Và ăm ắp nh tình ngời mẹ
Chở tình thơng trang trải đêm ngày.
Viết đoạn văn tả cảnh dòng sông thao ý đoạn thơ trên.
Đề 7
Câu 1: Phân biệt nghĩa các từ sau: trắng tinh, trắng ngần, trắng bợt, trắng nõn.
Câu 2: Từng câu dớc đây thuộc kiểu câu gì? Hãy xác định CNVN của các câu đó.
a. ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh mùa
đông.
b. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng hơi sơng.