BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÔN HỌC :
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG
BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN- PNJ GIAI ĐOẠN 2015-2018
Nhóm: PNJ
Giảng Viên: Thạc sĩ Trần Thị Huế Chi
Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 9 năm 2019
1
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÔN HỌC :
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
CHỦ ĐỀ:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG
BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN- PNJ GIAI ĐOẠN 2015-2018
Họ và Tên
có thể tăng lợi nhuận cho công ty ? làm sao để có thể tạo được nhiều tiền nhất có
thể?”. Để giải quyết cho những câu hỏi đó thì những vấn đề liên quan đến chi tiêu và
doanh thu cần được tìm hiểu một cách cặn kẽ. Làm sao để doanh thu cao hơn, lợi
nhuận tăng theo ngày càng mở rộng quy mô công ty và làm cho công ty mình càng
phát triển. Đó cũng là lý do mà hầu hết trong các công ty đều có một bộ phận chuyên
biệt để có thể lưu trữ các số liệu nhằm mục đích. Bên cạnh đó, để nhìn nhận được tình
hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm qua và đánh giá có
kiểm chứng, thì những bản báo cáo tài chính là bằng chứng thể hiện được rõ nét nhất
cho doanh nghiệp. Một điều hiển nhiên là bất cứ một doanh nghiệp nào cũng mong
muốn tìm cho doanh nghiệp của mình một định hướng, một con đường để phát triển
toàn vẹn. Vậy, nên lựa chọn như thế nào? Đánh vào những yếu tố nào? Chiến lược
nào là phù hợp với doanh nghiệp thì điều có cơ sở lý luận và hân tích một cách rõ ràn
và rành mạch nhất để trách được các rũi ro hoặc tiết kiệm được một khoản kinh phí
cho những hoạt động không đem lại hiệu quả.
Đối với nhóm em, trang sức chính là một “ chiếc áo “ rực rở của người phụ nữ,
với xu hướng thế giới hiện nay thì thời trag và trang sức cũng được chú trọng cho cả
nam giới. Chính vì vậy trong những năm sắp tới , với sự phát triển của con người và
huynh hướng chung của xã hội sẽ là một “ lực đẩy “ cho nhóm ngành trang sức tại
Việt Nam. Trong những thương hiệu về trang sức phát triển nhất hiện nay tại Việt
Nam, có thể thấy PNJ chính là “ chuyến tàu” đầu tiên đưa trang sức tiếp cận trong thị
trườn và có nhiều bước tiến quan trọng. Cũng chính những lý do đó, nhóm chúng em
quyết định lựa chọn và phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp này trong môn
học “ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP” để có thể nhận định, phân tích,
và đưa ra hoạch định tiên đoán hình thức hoạt động cho doanh nghiệp trong tương lai.
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC PHÚ
NHUẬN – PNJ
2.1 Giới thiệu về công ty PNJ
Là đơn vị sản xuất và kinh doanh nữ trang chuyên nghiệp, trong thời gian
qua PNJ đã đầu tư không ngừng phát triển trên tất cả các lĩnh vực từ đội ngũ
nhân sự, quy trình quản lý, máy móc thiết bị, công nghệ đến xây dựng và
phát triển hệ thống nhằm ngày càng khẳng định mạnh mẽ về định hướng
đúng đắn và tính chuyên nghiệp trong sản xuất và kinh doanh của PNJ.
Ý nghĩa logo: Hội Tụ và Tỏa Sáng
Biểu tượng:
- Việc thiết kế logo được lấy ý tưởng từ viên
kim cương, loại đá quý nhất trong các loại đá
quý, là biểu tượng của sự trường tồn và minh
bạch.
- Biểu tượng thiết kế logo của PNJ thể hiện rõ
nét rằng các lãnh vực hoạt động của công ty
rất đa dạng nhưng đều dựa trên nền tảng là
những giá trị cốt lõi đã được xây dựng và
không ngừng được củng cố.
- 5 tia sáng của biểu tượng rất đơn giản, mạnh
mẽ nhưng không kém phần mềm mại, uyển
chuyển, đặc trưng cho ngành chế tác kim hoàn
vốn là hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp. 5
tia sáng đó tượng trưng cho 5 nguyên tố ngũ hành, thể hiện sự vận động và phát
triển không ngừng của PNJ.
- PNJ là chữ viết tắt của tên doanh nghiệp, một tài sản vô giá được xây dựng và
phát triển trong suốt 20 năm qua.
Màu sắc:
lược phát triển là nhà sản xuất kinh doanh trang sức chuyên nghiệp. Tại thời
điểm này, PNJ còn mở rộng hoạt động bằng việc sáng lập Ngân hàng Đông
Á với tỷ lệ vốn góp 40%.
1993 – 2000: tăng tốc mở rộng mạng lưới và ngành nghề
Năm 1994, PNJ thành lập Chi nhánh Hà Nội, mở đầu cho chiến lược mở
rộng hệ thống tại các tỉnh, thành phố lớn trên toàn quốc về sau như Chi
nhánh Đà Nẵng được khai trương năm 1998, Chi nhánh Cần Thơ được khai
trương năm 1999, hệ thống phân phối PNJ luôn được mở rộng không ngừng.
Giai đoạn này cũng mang đậm dấu ấn trong công tác xây dựng thương
hiệu chuyên nghiệp của PNJ, nữ trang PNJ bắt đầu xuất khẩu. Chỉ sau vài
năm từ lúc thành lập, trang sức thương hiệu PNJ nhanh chóng chiếm lĩnh thị
trường, được người tiêu dùng tin yêu và khẳng định uy tín của mình. Với các
danh hiệu và giải thưởng đạt được: Chứng nhận danh hiệu “Hàng Việt Nam
chất lượng cao”, đón nhận Huân chương Lao động Hạng 3, Huân chương
Lao động Hạng 2, PNJ còn được tổ chức DNV cấp chứng nhận Hệ thống
Quản trị Chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.
6
2001 – 2004: đẩy mạnh xây dựng thương hiệu và thực hiện cổ phần
hoá
Năm 2001, Nhãn hiệu PNJSilver chính thức ra đời đáp ứng nhu cầu làm
đẹp cho các bạn trẻ yêu thích trang sức song song với việc tiếp tục phát triển
mạnh mẽ nhãn hàng trang sức vàng PNJ bằng nhiều chương trình tiếp thị gây
tiếng vang với sự bảo trợ của Hội đồng vàng thế giới.
Ngày 2/1/2004: PNJ chính thức cổ phần hóa, chuyển đổi từ doanh nghiệp
kinh tế Đảng thành Công ty Cổ phần Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận. Cũng
trong thời gian này, PNJ đạt danh hiệu Top 500 Doanh nghiệp bán lẻ hàng
đầu Châu Á – Thái Bình Dương và đón nhận Huân chương Lao động Hạng
khánh thành các trụ sở và khai trương các trung tâm kim hoàn tại Kiên
Giang, Bình Dương, Biên Hòa, Hà Nội….
2012 – nay : TÁI CẤU TRÚC ĐỂ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TỒN
Xác định cần phải tái cơ cấu lại chiến lược và bộ máy hoạt động để phát
triển trường tồn, năm 2012, PNJ thuê tư vấn nước ngoài để chuẩn hóa hệ
thống quản trị theo chuẩn quốc tế. Trước khi mời tư vấn vào, PNJ đã tổ chức
những buổi hội thảo để mọi người thấy được sự cần thiết của sự thay đổi.
PNJ đã nhận ra những điều chưa tốt đang cản trở phát triển và kết luận phải
thay đổi để không tụt hậu.
Ngày 18/10/2012, PNJ đã khánh thành Xí nghiệp nữ trang PNJ sau thời
gian gần 18 tháng thi công. Với tổng vốn đầu tư là 120 tỷ đồng, có công suất
sản xuất đạt trên 4 triệu sản phẩm/năm, XN Nữ trang PNJ được đánh giá là
một trong những xí nghiệp chế tác nữ trang lớn nhất khu vực Châu Á.
Năm 2013 là năm đánh dấu những sư kiện quan trọng trong chiến lược
phát triển thương hiệu của PNJ. Ngày 12/1/2013, PNJ đã khánh thành Trung
tâm trang sức, kim cương và đồng hồ lớn nhất trên toàn hệ thống tại 52A52B Nguyễn Văn Trỗi, Q. Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh, được xem là một
trong những trung tâm trang sức, kim cương lớn nhất tại thị trường Việt
Nam.
Ngày 10/09/2013, PNJSilver đã chính thức tái định vị nhãn hàng, ra mắt
bộ nhận diện thương hiệu mới, mở ra một “Thế giới Nàng tỏa sáng” với sắc
tím thời trang cùng những đột phá trong chiến lược phát triển sản phẩm và
thương hiệu. Song song đó, thương hiệu trang sức vàng PNJ công bố thông
điệp mới “Tôn vinh giá trị đích thực” với mục đích tôn vinh những giá trị
“vàng”, những phẩm chất cao quý của người phụ nữ trong xã hội hiện đại
ngày nay trên nền tảng kế thừa hài hòa với các giá trị truyền thống của người
phụ nữ Việt Nam.
Năm 2014, PNJ đã mở hàng loạt TTKH ở các tỉnh thành VN …nâng tổng
số cửa hàng bán lẻ trang sức lên đến gần 200 cửa hàng trong toàn quốc.
Kết quả kinh doanh vượt trội của năm 2014 chính là kết quả tái cấu trúc
công ty thành công, hướng đến mục tiêu phát triển trường tồn, đưa PNJ trở
Thành viên HĐQT
Lê Hữu Hạnh
Thành viên HĐQT
Phạm Vũ Thanh Giang
Thành viên HĐQT
Lê Quang Phúc
Thành viên HĐQT
Robert Alan Willett
Trưởng ban kiểm soát
Nguyễn Thành Dư
Thành viên Ban kiểm soát
Lê Anh Đức
Thành viên Ban kiểm soát
Nguyễn Ngọc Huệ
Tổng giám đốc
2.3Lĩnh vực kinh doanh. - TT
Thị phần:
PNJ là thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực chế tác và bán
lẻ trang sức bằng vàng, bạc, đá quý. Sản phẩm PNJ ngày càng được các
nước tại thị trường Châu Á và Châu Âu ưu chuộng.
Hiện tại, Công ty PNJ có gần 6000 nhân viên với hệ thống bán sỉ, và hơn
300 cửa hàng bán lẻ trải rộng trên toàn quốc; Công ty PNJP có công suất sản
xuất đạt trên 4 triệu sản phẩm/năm, được đánh giá là một trong những xí
nghiệp chế tác nữ trang lớn nhất khu vực Châu Á với đội ngũ hơn 1.200
nhân viên.
Trải qua 30 năm hình thành và phát triển, PNJ đã đạt đươc nhiều thành
tựu đáng kể: thuộc Top 500 nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á Thái Bình Dương,
Giải thưởng Chất lượng Châu Á Thái Bình Dương, Thương hiệu quốc gia,
Top 100 Môi trường làm việc tốt nhất Việt Nam, Môi trường làm việc tốt
nhất châu Á …
Vị thế trên thị trường của PNJ hiện nay vô cùng bền vững và phát triển, với
những định hướng về chiến lược chính xác và những bước tiến vượt bậc đã
cho thấy một vị thế được xem như “dẫn đầu” trong giới trang sức. Tổng
quan về các thương hiệu trang sức trên social media
PNJ đứng đầu thị phần thảo luận – chiếm 35.3% tổng thị phần thảo luận
public trên báo điện tử và mạng xã hội về các thương hiệu trang sức trong 6
tháng cuối năm 2016 do thương hiệu thường xuyên cập nhật các hoạt động,
chương trình ưu đãi và các bộ sưu tập trang sức mới trên trang facebook
10
fanpage. Tương tự, thương hiệu huy thành đứng thứ hai nhờ hoạt động tích
số tương đối
110
115,927
33751%
133,466
38857%
115,879
120
130
-
0%
160,000
24615385%
(65)
33737%
10000%
140
150
700,104
3308%
1,266,963
5986%
151
(584)
-134%
23,501
5387%
18,394
4216%
153
200
210
(466)
II. Đầu tư tài chính ngắn
hạn
III. Các khoản phải thu
1. phải thu ngắn hạn
của khách hàng
2. phải thu ngắn hạn
khác
3. phải thu về cho vay
ngắn hạn
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. chi phí trả trước
ngắn hạn
2. thuế và các khoản
khác phải thu Nhà Nước
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
I. các khoản phải thu dài
PHương Pháp Chiều Ngang
2017
2018
số tuyệt
số tương
đối
đối
100
2,703,224 12771%
227
(83,766)
-2865%
(10,874)
-372%
200,957
6873%
240
1,253
1996%
3,386
5393%
61,704
98270%
-8796%
7726%
chưa phân phối
TỔNG NGUỒN VỐN
300
310
311 134,091
313
58,553
7003%
21086
%
87,829
4587%
273,932
88,614
31911%
112,941
14305
%
40672
%
TÀI SẢN
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu
1. phải thu ngắn hạn của khách hàng
2. phải thu ngắn hạn khác
3. phải thu về cho vay ngắn hạn
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. chi phí trả trước ngắn hạn
2. thuế và các khoản khác phải thu Nhà Nước
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
I. các khoản phải thu dài hạn
II. Tài sản cố định
1. tài sản cố định hữu hình
2. tài sản cố định vô hình
III. Tài sản dở dang dài hạn
IV. Đầu tư tài chính dài hạn
V. Tài sản dài hạn khác
TỔNG TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
C. NỢ PHẢI TRẢ
I. nợ ngắn hạn
1. phải trả người bán
2. thuế và các khoản phải nộp nhà nước
3. phải trả ngắn hạn khác
4. vay ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
1 vay dài hạn
1
0.49
0.97
0.79
0.97
0.62
0.83
0.54
71.8
78.87
75.81
77.50
1.48
0.04
1.21
0.02
1.50
0.11
7.93
1.09
2.57
2.84
7.18
1.04
1.06
44.8
9.83
2.61
0.82
44.04
7.40
3.08
16.63
22.70
9.78
2.96
0.87
33.00
2.71
1.78
1.22
Vòng quay khoản phải thu: RT
Kỳ thu tiền bình quân : ACP
Vòng quay hàng tồn kho: IT
Vòng quay tổng tài sản: TAT
Vòng quay vốn chủ sở hữu: ET
Tỷ số cơ cấu tài chính
Tỷ số nợ so với tổng tài sản: Rd
Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu : Rd/e
Tỷ số trang trãi lãi vay:
Tỷ số sinh lợi
Doanh lợi tiêu thụ: ROS
Doanh lợi tài sản: ROA
Doanh lợi vốn chủ sở hữu: ROE
Tỷ số giá thị trường
Thu nhập mỗi cổ phiếu: EPS
Cổ tức trên mỗi cổ phiếu: DPS
Tỷ giá thị trường trên thu nhập: PE
PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH
2015
2016
2017
2018
Rc
102.58
79.17
75.08
71.11
ACP
3.51
4.55
4.79
5.06
IT
3.08
2.53
2.67
2.23
TAT
1.15
1.40
0.62
0.68
ROS
0.03
0.07
0.08
0.09
ROA
0.07
0.16
0.20
0.19
ROE
N1: Tỷ số thanh toán
N2: Tỷ số hoạt động
N3: Tỷ số cơ cấu tài chính
tỷ số trang trải lãi vay
N4:
Tỷ số sinh lợi
N5: Tỷ số giá thị trường
1232.96
Phân tích các chỉ số nhóm 4: Tý số sinh lời
Phân tích ROE
2015 – 2016
A
PM
TAT
EM
Kết quả
2.35
31%
ROE 2015
2%
2.59
2.15
12%
Ghi chú
2
Nhân tố:
- PM
- VqTTS
- HSKĐ
Cộng
3
6%
6%
6%
2.59
7
Qua kết quả trên ta thấy ROE năm 2016 tăng vọt (+)20% so với năm 2015, do các
nhân tố sau:
Lợi nhận biên (PM): tăng từ 2% 2015 lên 6% 2016 làm cho ROE tăng vọt lên 22%.
Đây là nhân tố cực kì tích cực Doanh nghiệp cần phát huy vì Doanh nghiệp đang thể
hiện được hiệu quả hoạt động và quản lí chi phí Doanh nghiệp rất tốt.
Vòng quay tổng tài sản (TAT): giảm từ 2.59 lần/năm 2015 xuống 2.42 lần/năm 2016
làm cho ROE giảm -2%. Đây là nhân tố tiêu cực Doanh nghiệp cần có giải pháp tăng
vòng quay tài sản bằng biện pháp tăng doanh thu.
Hệ số khuyếch đại vốn chủ sở hữu (EM): tăng từ 2.15 lần năm 2015 lên 2.35 lần năm
2016 làm cho ROE tăng 3%. Đây cũng là một nhân tố tích cực thể hiện Doanh nghiệp
sử dụng đòn bẩy tài chính tốt nhưng ngược lại EM > 2 có nghĩa là rủi ro tài chính cao,
nếu nền kinh tế biến động theo chiều hướng xấu Doanh nghiệp sẽ nợ nhiều.
2016 – 2017
Tăng (+)
A
PM
TAT
EM
Kết quả
1.53
25%
ROE 2016
6%
2.42
2.35
31%
2
Nhân tố:
- PM
- VqTTS
- HSKĐ
Cộng
3
7%
7%
7%
2.42
2.43
7
Qua kết quả trên ta thấy ROE năm 2016 giảm (-) 7% so với năm 2017, do các nhân tố
sau:
Lợi nhận biên (PM): giảm từ 6% 2016 lên 7% 2017 làm cho ROE tăng thêm 6% . Tuy
sự tăng trưởng của chỉ số này giảm gần 4 lần so với Doanh nghiệp vẫn đang thể hiện
được hiệu quả hoạt động và quản lí chi phí Doanh nghiệp hiệu quả. Cần phải tăng
thêm doanh thu trong những kì tiếp theo để đạt được một con số tốt hơn.
Vòng quay tổng tài sản (TAT): tăng từ 2.42 lần/năm 2016 xuống 2.43 lần/năm 2017
làm cho ROE hầu như không đổi. Đây vẫn là nhân tố tiêu cực Doanh nghiệp cần có
giải pháp tăng vòng quay tài sản bằng biện pháp tăng doanh thu bán hàng.
Hệ số khuyếch đại vốn chủ sở hữu (EM): giảm từ 2.35 lần năm 2016 xuống 1.53 lần
năm 2017 làm cho ROE tăng -13%. Đây là lí cho chủ yếu làm cho chỉ số ROE năm
2017 giảm mạnh. Nhưng không hẵn là không tốt, vì đây là vùng an toàn 1< EM
1.68
25%
ROE 2017
7%
2.43
1.53
25%
2
Nhân tố:
- PM
7%
- VqTTS
- HSKĐ
Cộng
3
7%
7%
0%
7
Qua kết quả trên ta thấy ROE năm 2017 không thay đổi so với năm
2018, do các nhân tố sau:
Lợi nhận biên (PM): không đổi vẫn giữ ở mức 7% năm 2018 so với năm 2017
làm cho ROE vẫn giữ nguyên. Đây là nhân tố tiêu cực. Doanh nghiệp cần phải
triển khai các chiến lượng bán hàng nhằm gia tăng doanh thu.
Vòng quay tổng tài sản (TAT): giảm từ 2.43 lần/năm 2017 xuống 1.68 lần/năm
2018 làm cho ROE giảm -3%. Đây là nhân tố tiêu cực Doanh nghiệp cần có
giải pháp tăng vòng quay tài sản bằng biện pháp tăng doanh thu bán hàng.
Hệ số khuyếch đại vốn chủ sở hữu (EM): tăng từ 1.53 lần năm 2017 lên 1.68
lần năm 2018 làm cho ROE tăng 2%. Đây là một bước đi nhẹ nhàng của doanh
nghiệp khi tăng chỉ số EM nhưng vẫn giữ được trong phạm vi an toàn 1< EM
mức giảm không đáng kể. Chỉ số ROA của PNJ suốt 4 năm liên tiếp tăng đều
cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty trên đà phát triển. Đây là lý do giải
thích tại sao cổ phiếu của PNJ luôn nằm trong top những cổ phiếu đắt giá nhất
trên thị trường và có mức tăng trưởng ổn định.
- Theo tiêu chuẩn chung của quốc tế, một doanh nghiệp được đánh giá là đủ năng
lực tài chính khi chỉ số ROA lớn hơn 7.5%. Theo số liệu bảng báo cáo tài chính,
công ty PNJ đạt ROA> 10% liên tục 3 năm 2016, 2017, 2018 (16%, 20%,
19%). Với số liệu trên Công ty PNJ ngoài được đánh giá là đủ năng lực tài
chính, đây còn là doanh nghiệp có tài chính ổn định và được cho là rất tốt.
Công thức:
ROA= Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản.
o Lợi nhuận ròng = Doanh thu – Chi Phí
o Tổng tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ
*** Để ROA tăng, theo công thức chúng ta có 2 cách là tăng lợi nhuận ròng hoặc
giảm tổng tài sản công ty.
Năm
2015
2016
2017
2018
Lợi nhuận ST
82861
470278
1091097
0
1341249
9
+ Lập kế hoạch kinh doanh cụ thể
+Thúc đẩy bộ phận bán hàng nhằm đang doanh thu hiệu quả
+Phát triển sản phẩm, tung ra nhiều sản phẩm mới.
_Giảm chi phí:
+Thường xuyên theo dõi và kiểm tra các khoản chi phí ( định phí, biến phí)
+Cắt giảm các khoản không cần thiết
- Theo quan sát báo cáo tài chính của công ty PNJ, sau đây là một số nguyên
nhân làm tổng tài sản của PNJ tăng và cách khắc phục :
Năm
2015
2016
2017
2018
TỔNG TÀI SẢN( Triệu
VNĐ)
294788 357142 446333 621914
2
3
2015
2016
2017
2018
Hàng tồn kho ( triệu
VNĐ)
2116642
2816746
3383605
4819866
+ Doanh nghiệp tích trữ hàng cho kỳ tới
+ Lưu chuyển hàng chậm
→ Doanh nghiệp phải tránh tình trạng ứ đọng vốn
- So sánh ROA của PNJ với một số công ty cùng ngành như SJC thì PNJ có chỉ
- số ROA cao hơn SCJ. Đây là tính hiệu đáng mừng.
(Bảng thống kê chỉ số ROA của SJC giai đoạn 2015-2018)
Tuy nhiên, chỉ số ROA của PNJ tương đối còn khá thấp nên phía công ty nên có các
723443
941240
Năm
2015
2016
2017
2018
Doanh thu ( triệu VNĐ)
7665175
8516247
10910970
13412499
Năm
2015
2016
+ Tài sản cố định
hữu hình
+ Vay dài hạn
+Vốn chủ sỡ hữu
Tài sản cố định vô
hình
2015
2016
2017
2018
29617
34523
43171
51684
1195260 145795
4
857278
157048
2
9
493326
Doanh thu thuần qua các năm tăng lên, năm 2018 tăng nhiều nhất so với các năm
trước nhờ các chính sách giảm chi phí của công ty PNJ, chính sách áp dụng các chiến
lược để tăng thêm doanh thu cho doanh nghiệp.
Đvt: triệu đồng
Năm
Doanh thu
thuần
2015
7697
2016
8566
2017
10991
2018
13515
Kết luận chung: Tuy nhiên, chỉ số ROS của công ty vẫn còn tăng chậm và rất thấp,
chưa đến mức phát triển mạnh ( >10%) vì thế công ty cần phải tăng chỉ số ROS của
mình lên cao hơn nữa để có thể đánh bại các đối thủ. Chỉ số ROS của một công ty rất
quan trọng, nó đánh giá xem công ty phát triển mạnh hay yếu, nó còn có mối quan hệ
mật thiết với ROA và ROE vì vậy nếu PNJ muốn đứng vững lâu dài trên thị trường
thì cần phải có chiến lược marketing tốt hơn nữa để đẩy mạnh doanh lợi tiêu thụ của
công ty.