ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN PHƢƠNG THẢO
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số : 834.04.10
Đà Nẵng - Năm 2020
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀO HỮU HÒA
Phản biện 1: TS. NGUYỄN HIỆP
Phản biện 2: TS. LÂM MINH CHÂU
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 15 tháng 02 năm 2020
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận và thực tiễn của
hoạt động QLNN đối với du lịch tại thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi nghiên cứu: nội dung công tác QLNN đối với du lịch
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng và
định tính: phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, xử lý dữ liệu, tổng
hợp, so sánh.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài góp phần hệ thống hóa các lý thuyết đã có và vận dụng
vào điều kiện cụ thể của thành phố Đà Nẵng. Qua đó, làm rõ thực
trạng và đề xuất các giải pháp giúp cho lãnh đạo thành phố Đà Nẵng
xem xét khi ban hành, thực thi các chính sách, tăng cường hiệu quả
công tác quản lý du lịch tại thành phố Đà Nẵng.
7. Sơ lƣợc tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong đề tài
- Phan Huy Đường (2015), Quản lý nhà nước về kinh tế, NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội [5].
- Mai Văn Bưu và Đỗ Hoàng Toàn (2016), Quản lý nhà nước về
kinh tế, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội [2].
- Trần Thị Minh Hòa và Nguyễn Văn Đính (2006), Kinh tế du
lịch, NXB Lao động – Xã hội [7].
- Ngô Thị Diệu An và Nguyễn Thị Oanh Kiều (2014), Tổng
quan du lịch, NXB Đà Nẵng, Đà Nẵng [1].
- Võ Văn Thành (2015), sách“Tổng quan du lịch”, NXB Văn
hóa – Văn nghệ [16].
- Bùi Thị Hải Yến (2009), Quy hoạch du lịch, NXB Giáo dục
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của du lịch
- Khái niệm: Theo Luật Du lịch do Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa (CHXHCN) Việt Nam ban hành ngày 19/6/2017 thì
“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người
ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm
liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm
hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp
pháp khác”.
- Đặc điểm: Du lịch là ngành không khói, ít gây ô nhiễm môi
trường, giúp khách du lịch vừa được nghỉ ngơi, giảm strees vừa biết
thêm nhiều điều hay mới lạ mà khách chưa biết. Du lịch còn góp
phần phát triển kinh tế của đất nước, tạo việc làm và tăng thu nhập
cho người lao động.
1.1.2. Khái niệm về quản lý nhà nƣớc đối với du lịch
QLNN về du lịch là làm chức năng quản lý vĩ mô về du lịch,
không làm chức năng chủ quản, không làm chức năng kinh doanh
thay các doanh nghiệp du lịch. Việc quản lý đó được thông qua các
công cụ quản lý vĩ mô, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau hoạt động trên lĩnh
vực kinh tế du lịch. QLNN về du lịch là nhằm đưa du lịch phát triển
theo định hướng chung của tiến trình phát triển của đất nước [7].
1.1.3. Tầm quan trọng của QLNN đối với du lịch
(1) Nhà nước định hướng sự phát triển của du lịch bằng chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch và cơ chế chính sách trên cơ sở tôn trọng
5
các nguyên tắc của hoạt động du lịch và ngành du lịch.
(2) Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, có quan hệ chặt chẽ
với các ngành khác như giao thông, thuế, tài chính, điện,… Sự phối
- Các quy định về thu hồi giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực
du lịch.
1.2.4. Kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử
lý vi phạm trong HĐDL
a. Nội dung thanh, kiểm tra HĐDL1
- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về kinh
doanh lữ hành nội địa, kinh doanh lữ hành quốc tế, kinh doanh đại lý
lữ hành.
- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về kinh
doanh lưu trú du lịch.
- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về hướng
dẫn du lịch.
- Thanh tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật liên
quan đến hoạt động du lịch.
b. Quy trình công tác thanh tra chuyên ngành du
lịch 1.2.5. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về du
lịch
Tổ chức bộ máy QLNN về du lịch bảo đảm tinh gọn, hiệu lực,
hiệu quả, giảm bớt đầu mối, khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng
lắp về chức năng, thẩm quyền giữa các cơ quan trong bộ máy.
Chất lượng cán bộ, công chức, cách làm việc của các cơ quan
quản lý có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng HĐDL.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI DU LỊCH
1.3.1. Các nhân tố tự nhiên
1.3.2. Các yếu tố về kinh tế - xã hội
1 Căn cứ Nghị định số 173/2016/NĐ-CP, ngày 27/12/2016 của Chính phủ quy định
“về tổ chức và hoạt động của thanh tra văn hóa, thể thao và du lịch”.
8
Cơ cấu kinh tế thành phố tiếp tục chuyển dịch theo hướng Công
nghiệp. xây dựng - Dịch vụ - Nông nghiệp: Năm 2018, ngành Công
nghiệp và xây dựng chiếm 50,80%; Thương mại, dịch vụ chiếm
47,41%; Nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 1,79%.
b. Đặc điểm về xã hội:
- Dân số: Năm 2019, tổng số dân thành phố là 1.134.310
người(2).
- Lao động : Năm 2016, thành phố có 572.926 người trong độ
tuổi lao động, chiếm 52,94% tổng số dân.
2.1.3. Tình hình phát triển ngành du lịch của TP Đà Nẵng
a. Các cơ sở kinh doanh du lịch trên địa bàn
- Cơ sở lưu trú (CSLT): Theo số lượng thống kê, năm 2010
thành phố có 181 cơ sở lưu trú du lịch, với 6.089 buồng. Tính đến
năm 2018 tăng lên 785 CSLT du lịch với 35.615 buồng. Tốc độ tăng
trưởng bình quân giai đoạn 2010 - 2018 đạt 20,73% (cơ sở) và
25,03% (buồng).
- Hoạt động kinh doanh lữ hành: Năm 2010, toàn thành phố có
101 đơn vị lữ hành. Đến năm 2018 có 342 đơn vị lữ hành, tăng 241
đơn vị so với năm 2010. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn
2010 - 2018 đạt 16,72%.
- Cơ sở vui chơi giải trí: Trên địa bàn thành phố hiện có một số
khu vui chơi giải trí lớn3.
b. Doanh thu ngành du lịch tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn
(2)Theo Kết quả tổng điều tra dân số năm 2019 của Cục thống kê thành phố Đà
Nẵng.
3
lƣợc, quy hoạch phát triển du lịch
- Về xây dựng, ban hành chiến lược, quy hoạch phát triển du
lịch: Trong những năm qua, đã có nhiều văn bản cấp Trung ương nói
chung và của thành phố Đà Nẵng nói riêng được ban hành, nhằm
hoạch định những đường lối, chủ trương phát triển ngành du lịch
10
trong một giai đoạn dài. Căn cứ chiến lược tổng thể của Việt Nam
đối với ngành du lịch, chính quyền thành phố Đà Nẵng cũng ban
hành Quy hoạch tổng thể ngành văn hóa, thể thao và du lịch thành
phố đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch năm 2010).
Bảng 2.3: Đánh giá một số nội dung chính trong Quy hoạch năm 2010
Chỉ tiêu đề ra
Tình hình thực hiện
Đánh giá
Về khách du lịch:
+ Năm 2010: đón 1,45 + Năm 2010: 1,77 triệu
triệu lượt khách (có lượt khách (có 370.000
Kết quả
2010 và
350.000 lượt
vượt so với mục
khách lượt khách quốc tế, 1,4
(có năm
khách 1,266 triệu lượt khách
hoạch
2020
(khách quốc tế
quốc tế, 2,8 triệu lượt
quốc tế, 3,415 triệu lượt
đạt 205%, khách
khách nội địa).
khách nội địa).
nội địa đạt 71%)
+ Năm 2020, đón 8,1 + Năm 2018: 7,663
triệu lượt
1,4 triệu
khách (có triệu lượt khách (có
lượt khách 2,875 triệu lượt khách
quốc tế, 6,7 triệu lượt
+ Năm 2020 đạt 10,1
+ Năm 2018: 26,532
263% so với kế
11
Chỉ tiêu đề ra
nghìn tỷ đồng.
Tình hình thực hiện
nghìn tỷ đồng.
Đánh giá
hoạch năm 2020.
Về cơ sở lưu trú:
Đến năm 2020 có trên
12 nghìn phòng khách
Đến năm 2018 có 785
Kết quả vượt so
CSLT
với
35.615 với kế
hoạch,
sạn.
kế hoạch, nhưng
43.614 năm 2015 và năm
9.000 LĐ
2018 thì vượt kế
hoạch.
Bên cạnh những thành tựu đạt được, công tác quy hoạch du lịch
tại Đà Nẵng (cụ thể là Quy hoạch năm 2010) trong thời gian qua còn
bộc lộ một số hạn chế, tồn tại:
Về định hướng phát triển sản phẩm du lịch: Các sản phẩm du
lịch hầu như hình thành theo định hướng quy hoạch. Tuy nhiên một
số sản phẩm du lịch làng nghề, du lịch đường sông (sông Hàn, sông
Cu Đê,...) còn mờ nhạt, chưa được định hình rõ nét.
Về định hướng thị trường khách du lịch: Thị trường các nước
Châu Âu, Đông Nam Á có xu hướng giảm qua các năm.
Về định hướng đầu tư: có một số các dự án lưu trú, giải trí tại
bán đảo Sơn Trà, các khu vui chơi giải trí chất lượng cao đã định
12
hướng theo quy hoạch. Tuy nhiên đa phần đang ở giai đoạn triển
khai xây dựng, chưa đưa vào hoạt động, chưa đầu tư các khu vui
chơi giải trí về đêm.
- Về phổ biến, quán triệt, tuyên truyền cơ chế, chính sách, pháp
luật về du lịch:
Sở Du lịch triển khai hướng dẫn thi hành Luật Du lịch (sửa đổi)
năm 2017 đến cán bộ, công chức, người lao động và các doanh
sách; triển khai có hiệu quả mô hình “một cửa” ở tất cả các UBND
quận, huyện, phường, xã và các sở, ban, ngành; cắt giảm các thủ tục
liên quan đến đầu tư, doanh nghiệp; triển khai cơ chế “liên thông liên kết - trọn gói” trong việc cấp giấy phép kinh doanh.
Tuy nhiên, năm 2017 (đứng thứ 2) và năm 2018 (đứng thứ 5)
đánh dấu sự giảm điểm và tụt hạng của PCI Đà Nẵng. Để tìm hiểu
nguyên nhân trong việc tụt hạng của 2 năm vừa qua, UBND thành
phố Đà Nẵng đã tiến hành khảo sát đối với 200 doanh nghiệp (DN),
kết quả PCI 2018 cho thấy thành phố có 2 chỉ số tụt hạng, gồm “Tiếp
cận đất đai” và “Ổn định sử dụng đất”. Chỉ số “Chi phí không chính
thức” bị tụt giảm thứ hạng nghiêm trọng từ vị trí thứ 5 xuống 14. Các
chỉ số thành phần vừa giảm điểm vừa sụt hạng, gồm: “Gia nhập thị
trường”, “Tính minh bạch và tiếp cận thông tin”, “Chi phí thời gian”,
“Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo TP”.
- Về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất phục vụ
du lịch: Tính đến hết năm 2016, trên địa bàn thành phố có 83 dự án
đầu tư vào lĩnh vực du lịch với tổng số vốn đầu tư trên 7.300 triệu
USD. Trong tổng số các dự án đầu tư, hiện có khoảng 70% dự án
5 />
14
đang triển khai thi công xây dựng, còn lại đang tiến hành lựa chọn
địa điểm, thực hiện các thủ tục đầu tư; thời gian qua nhiều dự án bị
thu hồi do chuyển đổi mục đích, tiến độ triển khai chậm. Các dự án
về vui chơi giải trí còn hạn chế, đặc biệt các dự án quy mô lớn, hiện
chỉ có một số dự án đầu tư công viên chuyên đề, sân golf, khu thể
thao biển và khu vui chơi kết hợp trong các khu du lịch. Việc triển
khai hàng loạt các dự án ven biển, đa phần khu nghỉ dưỡng, biệt thự
cao cấp, cũng phần nào ảnh hưởng đến thị trường khách du lịch, do
không phù hợp du khách bình dân. Một số dự án xây dựng quy mô
thoát nước, dẫn đến việc chảy tràn ra biển tại các cửa xả, gây ô
nhiễm môi trường nước.
Theo khảo sát DDCI Đà Nẵng 2018, đối với lĩnh vực QLNN về
du lịch, các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đánh giá
tích cực đối với tính minh bạch về phí, lệ phí được công khai tại hệ
thống một cửa, dễ dàng tiếp cận các biểu mẫu thủ tục hành chính và
các văn bản quy phạm pháp luật của ngành. Bên cạnh đó, 68,1%
doanh nghiệp được khảo sát cho rằng chính sách, chủ trương của
Trung ương về du lịch được thành phố triển khai tốt. Riêng với chỉ
số “tính ứng dụng công nghệ thông tin” cho thấy Sở Du lịch thành
phố đã thực hiện tốt công tác phát triển và ứng dụng công nghệ thông
tin vào hoạt động quản lý, điều hành, tạo thuận lợi trong công tác
tiếp cận thông tin, giải quyết thủ tục hành chính.
Mặt khác, công tác điều hành, quản lý HĐDL của thành phố bị
doanh nghiệp đánh giá thấp ở hai chỉ số “cạnh tranh bình đẳng” (vị
trí thứ 11, với 5,53 điểm) và chỉ số “thiết chế pháp lý” (vị trí thứ 9,
với 5,52 điểm). Liên hệ với chỉ số PCI cho thấy, “cạnh tranh bình
đẳng” luôn là chỉ số có số điểm và thứ hạng thấp nhất trong các chỉ
số thành phần của PCI Đà Nẵng. 40% doanh nghiệp được khảo sát
cho rằng Tổng công ty, Tập đoàn lớn, doanh nghiệp nhà nước, doanh
nghiệp FDI đang hoạt động trên địa bàn thành phố nhận được các
16
chính sách ưu đãi về du lịch hơn so với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2.2.3. Thực trạng cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh du lịch
Bảng 2.6: Số giấy phép kinh doanh du lịch đƣợc cấp giai đoạn
2014-2018
Năm
46
57
59
37
25
Hướng dẫn viên
483
724
1.186
1.125
876
1.398
Đối tƣợng
Nguồn: Sở du lịch thành phố
Theo ghi nhận của cộng đồng doanh nghiệp tại Đà Nẵng, thì
chức năng này được đánh giá cụ thể ở hai chỉ số trong bảng kết quả
Số QĐ xử phạt
59
117
78
121
60
- Lĩnh vực lưu trú
5
16
16
15
5
- Lĩnh vực lữ hành
26
31
Số đơn
4
3
5
11
9
Nguồn: Sở du lịch thành phố
Để xử lý nhanh các vụ việc, thành phố Đà Nẵng đã ban hành
nhiều Quy trình, Quy định để xử lý các tình huống.
Công tác thanh, kiểm tra các HĐDL trên địa bàn thành phố
trong thời gian qua có những chuyển biến tích cực, đã nhanh chóng
ban hành nhiều quy định trong xử lý các vụ việc phát sinh liên quan
đến HĐDL. Bên cạnh đó còn gặp một số vướng mắc, khó khăn trong
công tác thanh kiểm tra, như: chưa kiểm soát triệt để tình trạng dòng
tiền thanh toán giao dịch chuyển thẳng trực tiếp qua hệ thống ngân
18
hàng của Trung Quốc, không qua hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, do đó, vẫn còn tồn tại các “tour 0 đồng”; các hình thức vi
phạm pháp luật trong HĐDL càng lúc càng tinh vi, chưa có các biện
pháp xử lý mang tính răn đe.
2.2.5. Thực trạng tổ chức bộ máy QLNN về du lịch
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng là
đến môi trường du lịch thành phố.
2.3.3. Nguyên nhân tồn tại hạn chế
- Sự tác động, ảnh hưởng của tình hình kinh tế - xã hội và hội
nhập; tình hình Biển Đông; ảnh hưởng của yếu tố thời vụ, thời tiết.
- Kinh phí đầu tư cho hoạt động xúc tiến, quảng bá ra thị trường
nước ngoài còn hạn chế.
- Sự tăng trưởng nóng về số lượng các cơ sở lưu trú du lịch, của
các thị trường khách quốc tế dẫn tới sự cạnh tranh cao, đòi hỏi nhu
cầu lao động có kỹ năng, tay nghề và áp lực về giao thông công
cộng; công tác xử lý nước thải ra biển còn bị động.
- Cơ chế, chính sách, mô hình quản lý chồng chéo, chưa thống nhất.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
20
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI
VỚI DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Mục tiêu, định hƣớng phát triển du
lịch a. Các mục tiêu:
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành đô
thị du lịch ven biển mang tầm quốc gia, quốc tế, một trong những
trọng điểm du lịch hàng đầu cả nước, với thương hiệu là thiên đường
nghỉ dưỡng, điểm đến an toàn và thân thiện.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Khách du lịch: năm 2025 đón khoảng 16 triệu lượt khách và
đến năm 2030 đón khoảng 25.9 triệu lượt khác.
+ Tổng thu từ khách du lịch: năm 2025 đạt khoảng 87.635 tỷ
chính sách, quy định QLNN về du lịch phù hợp với thực tiễn, điều
kiện của thành phố.
Chú trọng chính sách hỗ trợ đối với các HĐDL, đầu tư phát
triển hạ tầng giao thông phục vụ du lịch và bảo vệ môi trường; chính
sách liên kết du lịch; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch.
Về xúc tiến, quảng bá du lịch: tăng thêm ngân sách cho hoạt
động này.
Về quản lý, bảo vệ môi trường: Cải thiện và thực thi công tác
quản lý môi trường, quản lý nguồn rác thải, giảm thiểu ô nhiễm, tăng
cường kế hoạch chương trình kiểm tra tình trạng môi trường.
3.2.3. Hoàn thiện công tác cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh
du lịch
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến luật liên quan đến
22
du lịch, những quy định về quản lý nhà nước về du lịch đối với các
cơ sở lưu trú, đơn vị lữ hành và hướng dẫn viên du lịch.
Đẩy mạnh và nâng cao hơn nữa cải cách hành chính, tạo môi
trường lành mạnh, bình đẳng, thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động du lịch
Tạo cơ chế và hành lang pháp lý thông thoáng cho các doanh
nghiệp du lịch hoạt động theo đúng quy đinh của Luật Du lịch 2017
và các văn bản hướng dẫn
3.2.4. Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động du lịch
Đổi mới phương thức thanh tra, kiểm tra, kiểm soát. Trình tự,
thủ tục thanh tra, kiểm tra phải được nghiên cứu và thiết lập một
cách khoa học.
Nghiên cứu thành lập Đội cứu hộ phản ứng nhanh các trường
Thứ hai, đối với các cơ quan Trung ương: Chính phủ chỉ đạo
các bộ, ngành có liên quan sớm xác định và có chính sách đầu tư và
bảo vệ rừng. Hỗ trợ thành phố trong đầu tư mở rộng, nâng cấp cảng
Tiên Sa, nâng cấp sân bay quốc tế Đà Nẵng chuyển thành sân bay
dân dụng, đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch trong tương lai. Đối với
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: hỗ trợ phát triển du lịch bền vững,
du lịch có trách nhiệm thông qua việc hỗ trợ kỹ thuật, kêu gọi tài trợ
của nước ngoài trong việc đầu tư và hỗ trợ thực hiện các mục tiêu
phát triển du lịch bền vững của Đà Nẵng.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3