Học viện tài chính
Khoa kế toán
Báo cáo thực tập
B
Ộ TÀI
CHÍNH
B
ÁO
Họ và
tên:
Phùng
Thị Mai
Hương
Lớp:
CQ50/21.
02
Năm 2016
222222016
SV: Phùng Thị Mai Hương – CQ 50/21.02 1
Học viện tài chính
Khoa kế toán
Báo cáo thực tập
2.1.2
Báo cáo th ực t ập
Kế toán thành phẩm....................................................................................28
2.1.2.1 Nội dung, yêu cầu........................................................................................28
2.1.2.2 Đặc điểm đặc thù chi phối.........................................................................29
2.1.2.3 Chứng từ sử dụng......................................................................................31
2.1.2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ................................................................32
2.1.2.5 Vận dụng các tài khoản kế toán.................................................................32
2.1.2.6 Sử dụng phần mềm kế toán.......................................................................34
2.1.3
Kế toán nguyên vật liệu..............................................................................35
2.1.3.1 Nội dung, yêu cầu........................................................................................35
2.1.3.2. Đặc điểm, đặc thù chi phối.........................................................................36
2.1.3.3. Chứng từ sử dụng.......................................................................................37
2.1.3.4. Quy trình luân chuyển chứng từ.................................................................37
2.1.3.5. Vận dụng các tài khoản kế toán..................................................................37
2.1.3.6. Sử dụng phần mềm kế toán........................................................................37
2.1.4
Kế toán tài sản cố định...............................................................................39
2.1.4.1 Nội dung, yêu cầu......................................................................................39
2.1.4.2 Đặc điểm đặc thù chi phối.........................................................................41
2.1.4.3 Chứng từ sử dụng......................................................................................41
2.1.4.4 Quy trình luân chuyển chứng từ................................................................41
2.1.7
Kế toán lập và phân tích báo cáo tài chính.................................................54
Chương 3: Nhận xét và ý kiến đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại công ty
Cổ phần Thiết bị kỹ thuật và Đồ chơi an toàn Việt Nam...................................55
Nhận xét về đơn vị thực tập.....................................................................................55
3.1.1. Về tình hình kinh doanh của công ty..........................................................55
3.1.2. Về tổ chức bộ máy quản lý của công ty......................................................55
3.1.3. Về tổ chức công tác kế toán của công ty....................................................55
Những kiến nghị về đơn vị thực tập........................................................................56
KẾT LUẬN............................................................................................................57
SV: Phùng Thị Mai Hương – CQ50/21.02 3
Học viện tài chính
Khoa kế toán
Báo cáo th ực t ập
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nước ta hiện nay, với sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại
hóa đất nước, kế toán là một công việc quan trọng phục vụ cho hạch toán và quản
lý kinh tế. Đối với sinh viên chuyên ngành kế toán, giai đoạn thực tập tại cơ sở
giúp sinh viên củng cố kiến thức và các kĩ năng đã học, đồng thời giúp cho việc
nghiên cứu kiến thức chuyên sâu, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. Giai đoạn thực
tập chính là bước đệm giúp sinh viên chuẩn bị lựa chọn chuyên đề thực tập tốt
nghiệp và luận văn tốt nghiệp, tích lũy thêm kinh nghiệm thực tiễn trước khi ra
trường. Làm bước nền tảng cho công việc sau này.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ
Nam.
Tên công ty viết tắt: Công ty Antona.
Mã số thuế: 0103762024.
Giám đốc: Cao Anh Quý.
Vốn điều lệ: 1.500.000 VNĐ
Địa chỉ: Xóm 8, Cổ Nhuế, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 04.2214.5555
Fax: 04.3780.5304
Email:
SV: Phùng Thị Mai Hương – CQ50/21.02 5
Học viện tài chính
Khoa kế toán
Báo cáo thực tập
1.2 Lĩnh vực và phạm vi hoạt động của Công ty Cổ phần Thiết bị kỹ thuật và Đồ
chơi an toàn Việt Nam
Công ty Cổ phần Thiết bị kỹ thuật và Đồ chơi an toàn Việt Nam là doanh
nghiệp chuyên sản xuất các loại hnìh đồ chơi trẻ em như: đồ chơ giáo dục, đồ chơi
an toàn, đồ chơi thông minh sáng tạo, đồ chơi vận động...hoàn toàn mang màu sắc
Việt Nam, cho các bé từ 3 tháng đến 6 tuổi- độ tuổi trước khi đến trường. Với cam
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động và quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ
phần Thiết bị kỹ thuật và Đồ chơi an toàn Việt Nam
Công ty là doanh nghiệp sản xuất hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đồ chơi
trểm. Với hơn 6 năm hình thành và phát triển, từ những ngày đầu khó khăn về cơ
sở vật chất cùng với số lượng công nhân viên ít ỏi, đến nay công ty đã mở rộng
quy mô sản xuất, hoàn thiện cơ cấu quản lý sản xuất. Công ty tiến hành sản xuất
theo dây chuyền.
Sơ đồ 1.1 Dây chuyền sản xuất
Lệnh sản xuất
Xuất kho NVL
Bộ phận gia công
Hoàn thiện và đóng gói sản
phẩm
Bộ phận kiểm tra
Nhập kho thành phẩm
SV: Phùng Thị Mai Hương – CQ50/21.02 7
Học viện tài chính
Khoa kế toán
Báo cáo th ực t ập
Từ những ngày đầu với hơn 10 công nhân viên đến nay công ty đã dần hoàn
Công ty vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị cung cấp các sản phẩm. Chính
vì vậy, xuất phát từ nhiệm vụ và quy mô hoạt động mà các cấp lãnh đạo đã
tổ chức bộ máy quản lý như sau:
- Giám đốc: phụ trách chung hay chỉ đạo mọi hoạt động của doanh nghiệp, có
trách nhiệm thực hiện đúng chế độ của nhà nước quy định, nâng cao đời
sống của công nhân viên.
- Phòng kinh doanh: có chức năng tham mưu cho giám đốc việc định hướng
kinh doanh, định hướng thị trường và khách hàng, là phòng trực tiếp tổ
chức triển khai các hoạt động kinh doanh của công ty theo kế hoạch mục
tiêu đã đề ra.
- Phòng kế toán: có trách nhiệm ghi chép, tính toán và phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ, trung thực các số
liệu về tính hình tài chính của công ty.
- Phòng thiết kế: có chức năng sáng tạo ý tưởng thiết kế sản phẩm mới, sau
đó chuyển xuống bộ phận sản xuất để sản xuất sản phẩm.
- Phòng hành chính: thực hiện chức năng quản trị hành chính, văn thư, lưu
trữ hồ sơ, theo dõi, bố trí, tuyển dụng thêm lao động.
- Các tổ sản xuất: nơi sản xuất ra sản phẩm.
SV: Phùng Thị Mai Hương – CQ50/21.02 9
Học viện tài chính
Khoa kế toán
Báo cáo th ực t ập
1.4 Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết bị kỹ
thuật và Đồ chơi an toàn Việt Nam từ năm 2013-2015
3.560
80,654
Qua bảng số liệu trên, ta thấy doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng qua
các năm. Điều đó chứng tỏ, tình hình kinh doanh của công ty có xu hướng tốt.
Năm 2014, doanh thu tăng 1.543 triệu đồng tương ứng với mức tăng
18,14% so với năm 2013. Lợi nhuận gộp tăng 649 triệu đồng tương ứng với mức
tăng 42,5%. Lợi nhuận sau thuế tăng 18,413 triệu đồng tương ứng với mức tăng
141,95%.
Năm 2015, doanh thu tăng 2.400 triệu đồng tương ứng với mức tăng
23,88% so với năm 2014. Lợi nhuận gộp tăng 1.384 triệu đồng tương ứng với
mức tăng 63,6% . Lợi nhuận sau thuế tăng 49,27 triệu đồng tương ứng với mức
tăng 157%.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của năm 2013 là 0,15%, năm
2014 là 0,31%, năm 2015 là 0,65%. Mặc dù tỷ suất lợi nhuận có xu hướng tăng
nhưng vẫn còn khá thấp. Doanh nghiệp cần phải có chính sách quản lý chi phí tốt
hơn.
SV: Phùng Thị Mai Hương – CQ50/21.02 10
Học viện tài chính
Khoa kế toán
Báo cáo th ực t ập
Chương 2: Đặc điểm tổ chức kế toán và thực trạng tổ chức công tác kế toán
các phần hành của Công ty Cổ phần Thiết bị Kỹ thuật và Đồ chơi an toàn
Việt Nam.
2.1 Đặc điểm cơ bản tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Thiết bị kỹ thuật và Đồ
- Kế toán trưởng: Chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong công ty
theo đúng chính sách, chế độ hiện hành. Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ,
việc ghi sổ, từ đó nhập dữ liệu tổng hợp, lập báo cáo tài chính. Là người chịu trách
nhiệm về vấn đề tài chính của công ty, tham mưu cho giám đốc trong công tác tổ
chức hệ thống kế toán, cũng như trong việc ra quyết định về tài chính, đồng thời
còn có trách nhiệm đôn đốc theo dõi hoạt động của các kế toán viên. Chịu trách
nhiệm trước giám đốc và cấp trên về số lượng và chất lượng báo cáo tài chính.
- Kế toán thuế: phụ trách tính các loại thuế của công ty như: Thuế GTGT đầu
vào và đầu ra, thuế TNCN, Thuế TNDN...và tính BHXH cho công nhân viên trong
công ty.Thực hiện nhiệm vụ quyết toán thuế với có quan thuế.
- Kế toán bán hàng, công nợ: phụ trách theo dõi, ghi chép, phản ánh về hoạt
động bán hàng. Theo dõi các khoản công nợ của công ty.Đồng thời kiêm kế toán
kho thành phẩm. Theo dõi tình hình xuất nhập tồn thành phẩm trong kho.
-
Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn của hàng hóa, vật tư; nắm
bắt tình hình hàng hóa chính xác kịp thời và có những biện pháp xử lý kịp thời
khi có sự chênh lệch giữa số thực tế và số liệu trên sổ sách; cuối kỳ, thực hiện
khai báo thuế với cơ quan thuế. Dồng thời phụ trách tính giá thành sản phẩm.
-
Kế toán thanh toán, lương, TSCĐ: phụ trách tính tiền lương cho công nhân
viên trong công ty.Theo dõi, ghi chép, phản ánh tình hình các biến động của các
chứng từ liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thực hiện các giao dịch với
ngân hàng. Đồng thời, theo dõi tình hình tăng,giảm, khấu hao cho TSCĐ.
-
Thủ quỹ: Quản lý các hoạt động thu, chi tiền mặt; kiểm kê đối chiếu số
+ Nguyên tắc hạch toán HTK: phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp kế toán TSCĐ
+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo nguyên giá và giá trị còn lại
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng
Khái quát thực trạng tổ chức kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu tại
công ty
Tất cả các công việc của các phần hành kế toán được công ty thực hiện trên
phần mềm kế toán Misa SME.NET 2012. Phần mềm kế toán Misa bao gồm các
SV: Phùng Thị Mai Hương – CQ50/21.02 14
Học viện tài chính
Khoa kế toán
Báo cáo th ực t ập
phần hành kế toán là cổ đông, ngân sách, quỹ, ngân hàng, mua hàng, bán hàng,
kho, TSCĐ, tiền lương, giá thành, thuế, hợp đồng, tổng hợp
Tại công ty, kế toán không sử dụng hết tất cả các phần hành mà phần mềm
có, kế toán chỉ sử dụng một số phần hàng cơ bản chủ yếu như: Quỹ, Ngân hàng,
Mua hàng, Bán hàng, Kho, TSCĐ, Tiền lương, Thuế, Tổng hợp.
Tại phòng kế toán có 6 máy tính do 6 kế toán viên sử dụng được cài đặt
phần mềm kế toán Misa.sme.net 2012 và được kết nối dữ liệu với nhau, mỗi kế
toán viên được đăng ký một mã đăng nhập và được kế toán trưởng phân quyền
theo chức năng nhiệm vụ của mình.
Sơ đồ 1.3: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung với phần
mềm kế toán MISA.SME.NET 2012
Chứng từ kế toán
SV: Phùng Thị Mai Hương – CQ50/21.02 16
Học viện tài chính
Khoa kế toán
Báo cáo th ực t ập
Hàng ngày: Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ nhập
dữ liệu vào phần mềm kế toán trong máy tính, đồng thời ghi vào sổ tổng hợp
chứng từ.
Cuối năm: In sổ, báo cáo cuối năm và đối chiếu với các sổ liên quan trong
phần mềm.
Hình 2.1 : Giao diện bàn làm việc của phần mềm kế toán Misa SME 2012
SV: Phùng Thị Mai Hương – CQ50/21.02 17
Học viện tài chính
Khoa kế toán
Báo cáo th ực t ập
Đặc điểm phần mềm kế toán MISA SME.NET
Phần mềm kế toán MISA SME.NET là giải pháp kế toán cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa với ưu điểm dễ sử dụng, được các doanh nghiệp sử dụng phổ
biến và đặc biệt là dịch vụ hỗ trợ khách hàng chuyên nghiệp của công ty phần
mềm kế toán Misa.
Các tính năng chính của phần mềm kế toán MISA
+
+
+
+
+
+
+
Báo cáo th ực t ập
TSCĐ:
Quản lý TSCĐ linh hoạt
Phản ánh chính xác tình hình tăng giảm, đánh giá lại tài sản
Thuế:
Tự động in bảng kê, tờ khai thuế GTGT hàng tháng
Theo dõi số thuế GTGT được hoàn lại, miễn giảm
Cho phép xuất dữ liệu ra phần mềm thuế của Tổng cục thuế
Tiền lương:
Tính lương theo nhiều phương pháp: thời gian, sản phẩm,..
Tự động tính lương, thuế thu nhập, bảo hiểm
Giá thành
Tính giá thành theo nhiều giai đoạn
Lập báo cáo giá thành sản phẩm và báo cáo phân tích các yếu tố chi phí
Hợp đồng
Quản lý chi tiết đến từng hợp đồng của khách hàng
Theo dõi chi tiết tình hình thanh toán theo từng hợp đồng
Sổ cái
Tự động kết chuyển lãi cuối kỳ, xác định lãi lỗ của kỳ kinh doanh và lập báo
cáo tài chính
Khái niệm vốn bằng tiền
SV: Phùng Thị Mai Hương – CQ50/21.02 20
Học viện tài chính
Khoa kế toán
Báo cáo th ực t ập
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng
và trong các quan hệ thanh toán.
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân
hàng, tiền đang chuyển (kể cả ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim khí quý).
Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
- Phản ánh chính xác kịp thời những khoản thu chi và tình hình còn lại của
từng loại vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốn
bằng tiền nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa các hiện
tượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh.
- Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền, kiểm tra
và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốn bằng tiền, đảm bảo chi tiêu tiết
kiệm và có hiệu quả cao.
Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống thất là đồng Việt Nam ( VNĐ )
- Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định và được
theo dõi chi tiết từng nguyên tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại”
- Các loại vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải được đánh giá bằng tiền tệ tại
thời điểm phát sinh theo giá thực tế (nhập, xuất) ngoài ra phải theo dõi theo chi
tiết số lượng, trọng lượng, quy cách và phẩm chất của từng loại.
liệu cần thiết. Kế toán chỉ in duy nhất một liên phiếu thu, sau đó chuyển cho kế
toán trưởng và người nộp tiền ký, sau đó phiếu thu do kế toán tiền lưu giữ.
SV: Phùng Thị Mai Hương – CQ50/21.02 22
Học viện tài chính
Khoa kế toán
Báo cáo th ực t ập
Phiếu chi: khi chi tiền mặt, kế toán tiền cũng lập phiếu chi từ phần mềm
bằng cách từ màn hình làm việc chính => Quỹ => Phiếu chi, nhập các thông tin
cần thiết, in một liên rồi chuyển cho kế toán trưởng ký. Phiếu chi do kế toán tiền
lưu giữ.
Giấy báo Nợ, Giấy báo Có: Khi nhận được GBN, GBC của ngân hàng, kế
toán tiền so sánh số tiền với sổ chi tiết Tiền gửi ngân hàng chi tiết cho từng ngân
hàng xem có chênh lệch hay không, nếu không có sai lệch kế toán bán hàng căn
cứ vào đó để nhập dữ liệu phần hành Ngân hàng, sau đó GBN, GBC do kế toán
tiền lưu trữ. Nếu có chệnh lệch, kế toán tiền báo cáo cho kế toán trưởng để tìm
nguyên nhân, báo cáo với ngân hàng để xử lý chênh lệch.
2.1.1.5 Vận dụng các tài khoản kế toán
Công ty vận dụng các tài khoản sau:
-
TK 111: “Tiền mặt”
-
TK 1111: “Tiền Việt Nam”
Học viện tài chính
Khoa kế toán
Một số tài khoản liên quan trong phần hành vốn bằng tiền
-
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-
TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
-
TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
-
TK 152: Nguyên vật liệu
SV: Phùng Thị Mai Hương – CQ50/21.02 24
Báo cáo th ực t ập