SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU
NĂM HỌC 2010-2011
HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
(Hướng dẫn và biểu điểm chấm gồm 04 trang)
Môn: SINH HỌC
Câu Nội dung Điểm
Câu 1
5 điểm
a. Dùng sơ đồ lai chứng minh sự phân li độc lập của các cặp gen làm xuất
hiện nhiều biến dị tổ hợp, còn liên kết gen không tạo ra hay hạn chế sự
xuất hiện biến dị tổ hợp.
b. Tại sao trong thí nghiệm lai phân tích ruồi giấm đực F
1
dị hợp hai cặp
gen thân xám, cánh dài Moocgan lại cho rằng các gen quy định màu sắc
thân và dạng cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể?
c. Các quy luật di truyền nào cho kiểu hình ở thế hệ lai phân li tỉ lệ 1: 2:1
hoặc 1:1:1:1. Với mỗi tỉ lệ ứng với mỗi quy luật di truyền viết một sơ đồ
lai minh họa
d. Một loài có các gen: A tương ứng với a, B tương ứng với b. Viết các
kiểu gen liên quan đến 2 cặp gen đó.
a Viết 3 sơ đồ lai để chứng minh
0,75
b
Trong phép lai phân tích ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ sinh một loại giao
tử mang gen lặn. Nếu hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng nằm trên hai
cặp nhiễm sắc thể thì ruồi đực F1 phải sinh 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang
nhau và thế hệ lai có 4 kiểu hình tỉ lệ 1:1:1:1. Trong trường hợp này thế hệ
lai chỉ có hai kiểu hình : 1thân xám, cánh dài: 1 thân đen, cánh cụt. Điều
đó chứng tỏ ruồi đực F1 dị hợp 2 cặp gen chỉ sinh 2 loại giao tử BV và bv
a
- Tất cả các tế bào đó đều chứa NST giới tính.
- Ở gà trống tế bào mắt, tế bào cơ tim, tế bào lông ruột, tế bào sinh tinh
chứa cặp NST XX, tinh trùng chứa NST X.
- Ở gà mái tế bào mắt, tế bào cơ tim, tế bào lông ruột, tế bào sinh trứng
chứa cặp NST XY, tế bào trứng có 2 loại: một loại chứa NSTX, một loại
chứa NSTY.
0,25
0,75
0,5
b
- Gây đột biến gen
Đột biến gen tạo ra do rối loạn quá trình tự nhân đôi của ADN vì thế để
gây đột biến gen dùng tác nhân gây đột biến tác động vào kỳ trung gian
- Gây đột biến số lượng NST
Đột biến số lượng NST phát sinh do rối loạn quá trình hình thành thoi tơ
vô sắc và sự phân li của NST về 2 cực trong quá trình phân bào không bình
thường vì thế để gây đột biến số lượng NST chúng ta tác động vào kỳ đầu
(hình thành thoi tơ vô sắc) và kỳ sau (lúc các NST đơn phân li về 2 cực của
tế bào)
0,5
0,5
c
- Trường hợp 1: 3 loại tinh trùng A, ABB, ab hoặc AB, a, abb
- Trường hợp 2: 3 loại tinh trùng A, Abb, aB hoặc Ab, a, aBB
1,0
1,0
Câu 3
3,5 điểm
p
nêu trên gồm 2 loại: n+1 và n)
- Trường hợp 2:
+ Nếu tất cả các cặp NST tương đồng của tế bào đều có số lượng như
nhau (mỗi cặp có 3 chiếc) thì đây là trường hợp đột biến đa bội dạng 3n.
+ Cơ chế hình thành:
P: aa x aa p: Aa x aa
G
p
: aa a G
p
: A, a aa
F
1
: aaa F
1
: aaa
( các G
p
nêu trên gồm 2 loại: 2n và n)
0,5
0,75
0,5
0,75
b
Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ I
4
là:
0,434375AA : 0,03125Aa : 0,534375aa
1,0
Câu 5
4 điểm
a. Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu nào? Nêu chức
năng của mỗi thành phần.
b. Một hệ sinh thái có: Cây cỏ, trâu, bò, hổ.
- Nêu mối quan hệ giữa các cá thể trong hệ sinh thái đó.
- Trong mối quan hệ giữa hổ với trâu và bò mặt nào là có lợi, mặt nào là có
hại đối với cá thể và loài.
a
- Hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu:
+ Các thành phần vô cơ như đất, đá, thảm mục...
+ Sinh vật sản xuất là thực vật.
+ Sinh vật tiêu thụ gồm có động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt.
+ Sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm...
- Chức năng:
+ Các thành phần vô cơ: là môi trường sống của quần xã đồng thời là
nguồn vật chất và năng lượng của quần xã.
+ Sinh vật sản xuất là thực vật: sử dụng vật chất vô cơ và năng lượng của
môi trường tổng hợp thành chất hữu cơ, đây là nguồn vật chất hữu cơ nuôi
sống toàn bộ sinh giới. Mặt khác sinh vật sản xuất còn là nơi ở, nơi làm tổ,
nơi lẩn trốn kẻ thù và điều hòa khí hậu.
+ Sinh vật tiêu thụ: Sử dụng sinh vật sản xuất làm thức ăn 1 cách trực
tiếp hoặc gián tiếp, đồng thời sinh vật tiêu thụ còn giúp cho sinh vật sản
xuất phát tán, sinh sản. Mặt khác sinh vật tiêu thụ góp phần làm cho hệ
sinh thái trở nên đa dạng và hoàn chỉnh.
+ Sinh vật phân giải: phân giải xác hữu cơ (do động thực vật chết hoặc
thải ra) tạo thành vật chất vô cơ hoàn trả lại tự nhiên.
0,5
0,25
0,5