Lời nói đầu
Trong chiến lợc phát triển nền kinh tế quốc dân của Việt Nam, nông
nghiệp và nông thôn luôn là mối quan tâm hàng đầu trong các chính sách của
Đảng và Nhà nớc ta. Trong các thời kỳ khác nhau, tuy tỷ trọng GDP Nông
nghiệp trong tổng GDP toàn quốc và cơ cấu đầu t của nền kinh tế có khác
nhau, nhng nông nghiệp luôn đợc xác định là chỗ dựa vững chắc để giải
quyết hàng loạt các vấn đề lớn của toàn xã hội nh: an ninh lơng thực quốc
gia, xoá bỏ đói nghèo, bồi dỡng nguồn nhân lực, cung cấp nguồn nguyên liệu
cho các ngành kinh tế khác, tạo thêm việc làm và ổn định xã hội, tăng nguồn
tích lũy và tạo tiền đề cho việc thực hiện công nghiệp hóa đất nớc.
Thời đại ngày nay trong xu thế quốc tế hóa và khu vực hóa, các nớc
đều thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế thì ngoại thơng có vai trò quan
trọng. Đối với Việt Nam xuất khẩu đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế:
xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong GDP cả nớc, thực hiện nhiều mục tiêu
kinh tế xã hội. Việt Nam là một nớc nông nghiệp, trong cơ cấu xuất khẩu thì
hàng nông sản mặc dù cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế xã
hội còn thấp kém, nhng chúng ta còn nhiềm tiềm năng cha đợc khai thác hợp
lý, nhất là đất đai, lao động, điều kiện khí hậu, thời tiết và nguồn tài nguyên
thiên nhiên. Cùng với trình độ quản lý yếu kém, chính sách thơng mại cha
hợp lý, kinh nghiệm uy tín trên thị trờng còn non yếu. Do vậy mà khả năng
cạnh tranh của các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam nói chung và hàng
nông sản xuất khẩu nói riêng còn rất thấp mà chúng ta phải chịu nhiều thua
thiệt. Do vậy, chiến lợc phát triển ngành nông nghiệp hớng xuất khẩu, hợp
tác khoa học - công nghệ với bên ngoài, tăng mạnh kim ngạch xuất khẩu
nâng cao vị thế của hàng nông sản trên thị trờng thế giới là tất yếu khách
quan và cũng là yêu cầu cấp bách trong quá trình phát triển nền kinh tế nớc ta
trong trớc mắt cũng nh lâu dài. Việt Nam cần chủ động và đón đầu quá trình
chuyển động lớn lao này nhằm tranh thủ những cơ hội tốt nhất cho chiến lợc
phát triển kinh tế đất nớc.
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng
ý thức đợc điều đó, em đã tâm đắc lựa chọn đề tài Nâng cao khả
nghiệp là khả năng của doanh nghiệp đó có thể sản xuất sản phẩm với chi
phí biến đổi trung bình thấp hơn giá của nó trên thị trờng. Theo cách hiểu
này thì doanh nghiệp nào có khả năng sản xuất ra sản phẩm có chất lợng t-
ơng tự sản phẩm của doanh nghiệp khác nhng với chi phí thấp hơn thì đợc
coi là khả năng cạnh tranh cao hơn.
(1)
Randall lại cho rằng, khả năng cạnh tranh là khả năng giành đợc và
duy trì thị phần trên thị trờng với lợi nhuận nhất định.
Dunning lập luận rằng, khả năng cạnh tranh là khả năng cung sản
phẩm của chính doanh nghiệp trên các thị trờng khác nhau mà không phân
biệt nơi bố trí sản xuất của doanh nghiệp đó.
Một quan niệm khác cho rằng khả năng cạnh tranh là trình độ để có
thể sản xuất sản phẩm theo đúng yêu cầu của thị trờng đồng thời duy trì đợc
mức thu nhập thực tế của mình.
Có thể thấy rằng, các quan niệm trên xuất phát từ các góc độ khác
nhau, nhng đều có liên quan đến hai khía cạnh, chiếm lĩnh thị trờng và có lợi
nhuận. Do đó, khả năng cạnh tranh có thể hiểu là năng lực nắm vững thị phần
1
Peter.G.H. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp - Dartmouch 1995 - trang 343
QTKDTM 40B
3
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng
nhất định với mức độ hiệu quả chấp nhận đợc. Vì vậy khi thị phần tăng lên
cho thấy khả năng cạnh tranh đợc nâng cao. Hay có thể hiểu khả năng cạnh
tranh là khả năng tồn tại và vơn lên trên thị trờng cạnh tranh duy trì đợc lợi
nhuận và thị phần trên thị trờng của sản phẩm của doanh nghiệp.
2. Khả năng cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu
Xuất khẩu là một hoạt động chủ yếu của Thơng mại quốc tế. Cùng với
nhập khẩu nó tạo nên sức mạnh của đất nớc thông qua con đờng ngoại thơng.
Xuất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nớc đồng thời nó thúc đẩy
Thông thờng những nớc có kim ngạch lớn, quy mô xuất khẩu lớn so
với các đối thủ khác của họ thờng có sức cạnh tranh cao.
b. Chất lợng nông sản xuất khẩu ngày càng đợc nâng cao:
Chất lợng phải đợc nâng cao từ tất cả các khâu trong quá trình sản
xuất, chế biến, bảo quản và lu thông. Có nh vậy mặt hàng mới đạt đợc chất l-
ợng cao. Cùng với việc thực hiện lu thông tốt, quan hệ công tác lâu dài thì
chất lợng hàng hóa tốt sẽ đem lại giá cao cho sản phẩm tăng kim ngạch đồng
thời tăng quy mô xuất khẩu. Ngày càng tạo thêm uy tín của sản phẩm. Chất l-
ợng sản phẩm tốt có thể tạo ra một thơng phẩm a thích có khả năng xâm nhập
vào các phần thị trờng cao cấp và sức cạnh tranh của sản phẩm là rất cao.
c. Giá các mặt hàng nông sản xuất khẩu so với các đối thủ cạnh
tranh:
Giá là một chỉ số tổng hợp phản ánh rất nhiều các yếu tố khác nh: chi
phí sản xuất, chất lợng, chính sách lu thông, tiêu thụ... Giá quyết định đến lợi
nhuận, thị phần, quy mô của mặt hàng khi xuất khẩu. Mặt hàng nông sản
xuất khẩu đạt đợc giá cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh chứng tỏ nó có
sức cạnh tranh cao hơn các đối thủ khác. Sức cạnh tranh cao về giá còn thể
hiện ở xu thế biến động giá. Khi giá tăng sản phẩm có sức cạnh tranh cao thì
giá tăng mạnh hơn còn khi giá giảm thì sản phẩm có sức cạnh tranh cao giá
lại giảm chậm hơn. Trên thị trờng nông sản thế giới nớc nào có khả năng chi
phối về giá cả mặt hàng xuất khẩu thì nớc đó sẽ thu đợc nhiều lợi ích từ việc
xuất khẩu.
QTKDTM 40B
5
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng
d. Chính sách và chiến lợc lu thông
Chính sách và chiến lợc lu thông thể hiện phơng thức đa sản phẩm từ
nơi sản xuất đến tay ngời tiêu dùng.
Trong thời đại toàn cầu hóa, khu vực hóa nền kinh tế thế giới, thực
hiện chính sách kinh tế mở thì chính sách và chiến lợc lu thông rất quan
Do đó chất lợng của sản phẩm là toàn bộ các đặc tính của sản phẩm
tạo cho sản phẩm đó khả năng thoả mãn các nhu cầu đã đợc chỉ ra hoặc tiềm
ẩn.
Đối với mặt hàng nông sản chất lợng sản phẩm đợc quyết định do
nhân tố di truyền và quyết định bởi công tác chế biến, bảo quản. Muốn tăng
chất lợng hàng nông sản phải đồng thời thực hiện tốt hai nhiệm vụ: Thứ nhất
là yếu tố về giống, cách thức gieo trồng. Thứ hai là phơng thức chế biến bảo
quản, yếu tố này có ảnh hởng lớn đến chất lợng sản phẩm cuối cùng.
Ngày nay trong bối cảnh quốc tế hoá mạnh mẽ của thời đại hậu công
nghiệp với sự ra đời của tổ chức Thơng mại thế giới (WTO) và thoả ớc về
hàng rào kỹ thuật đối với thơng mại, mọi nguồn lực, sản phẩm ngày càng tự
do vợt biên giới quốc gia. Sự phát triển mang tính toàn cầu này có một số đặc
điểm nh: Hình thành thị trờng khu vực tự do ở cấp khu vực và quốc tế. Sự bão
hoà của nhiều thị trờng chủ yếu, đòi hỏi chất lợng cao trong khi sự suy thoái
kinh tế là phổ biến, các công ty và các nhà quản lý năng động hơn, hàng hóa
ngày càng đợc sản xuất ra nhiều hơn do công nghệ phát triển rất nhanh dẫn
đến sự cạnh tranh tăng lên. Mặt khác nhu cầu của con ngời ngày càng cao và
tăng với tốc độ nhanh hơn, điều kiện công nghệ, nhu cầu ở mỗi nớc là khác
nhau.
Do những đặc điểm trên thì chất lợng sản phẩm ngày càng trở thành
yếu tố then chốt để cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng.
QTKDTM 40B
7
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng
Khả năng cạnh tranh của chất lợng sản phẩm đợc thể hiện nếu một sản
phẩm có chất lợng tốt hơn thì sẽ có lợi thế hơn trong cạnh tranh so với những
sản phẩm cùng loại thấp hơn.
Theo xu thế toàn cầu hóa, là một nớc đang phát triển nằm trong khu
vực có tốc độ tăng trởng cao, Việt Nam đã và đang có những nỗ lực vợt bậc
để nhanh chóng hội nhập về kinh tế với các nớc trong khu vực cũng nh trên
nhiều của điều kiện tự nhiên, mùa vụ...
Có rất nhiều yếu tố tác động đến khả năng cạnh tranh dựa trên công
nghệ của doanh nghiệp nh chu kỳ sống của sản phẩm, mức độ thực hiện tổ
chức quản lý chất lợng sản phẩm...Tuy nhiên, yếu tố tác động cơ bản nhất -
Theo các nhà kinh tế đó là vai trò quản trị. Thực vậy, quản trị và công nghệ
đã tạo ra khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp biểu hiện trên ba mặt của sản
phẩm, dịch vụ nh giá thành hạ, nâng cao chất lợng và cung cấp đúng lúc cho
thị trờng. Các tác động trên đợc thể hiện qua các sơ đồ sau:
QTKDTM 40B
9
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng
Sơ đồ 1: Tác động của công nghệ và quản trị nhằm giảm giá thành
sản phẩm dịch vụ.
Sơ đồ 2: Tác động của công nghệ và quản trị nhằm nâng cao chất
lợng sản phẩm - dịch vụ
QTKDTM 40B
10
Công nghệ
áp dụng các công
nghệ phù hợp, tiên
tiến... để sử dụng
có hiệu quả các
yếu tố đầu vào
Quản trị
phối hợp quản trị
sản xuất với chiến
lược sử dụng công
nghệ nhằm giảm
chi phí của quá
trình sản xuất
Nâng cao độ tin
cậy của quá trình
sản xuất
Nâng cao hiệu
quả sản xuất
Nâng
cao khả
năng
cạnh
tranh
Nâng
cao chất
lượng
sản
phẩm
dịch vụ
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng
Sơ đồ 3: Tác động của công nghệ và quản trị nhằm cung cấp sản
phẩm - dịch vụ đúng lúc cho thị trờng.
Đối với các nớc đang phát triển trong đó có Việt Nam, trình độ công
nghệ của các doanh nghiệp còn lạc hậu so với các nớc phát triển. Do đó để
nâng cao khả năng cạnh tranh dựa trên công nghệ các doanh nghiệp phải kết
hợp chặt chẽ giữa công nghệ và quản trị để hình thành chiến lợc sử dụng
công nghệ phù hợp.
Qua đó ta thấy công nghệ và quản trị công nghệ đóng vai trò quan
trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm - dịch vụ của
các doanh nghiệp.
3. Hình ảnh và uy tín sản phẩm trên thị trờng:
Uy tín của sản phẩm trên thị trờng thể hiện sự tin tởng của khách hàng
vào chính sản phẩm đó. Đây cũng là nhân tố rất quan trọng để đánh giá khả
đến sản phẩm của doanh nghiệp. Sự cảm tình, tin cậy và hiểu biết đầy
đủ về doanh nghiệp có thể giúp đỡ nhiều cho việc ra quyết định có tính u
tiên khi mua hàng của khách hàng. Điều này cho phép doanh nghiệp dễ
bán đợc sản phẩm của mình hơn và do đó nâng cao đợc khả năng cạnh
tranh.
(1)
Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng là một tiềm lực
vô hình của doanh nghiệp. Để có đợc sức mạnh này doanh nghiệp cần phải
thực hiện nhiều hoạt động và các chỉ tiêu khác nh: Đổi mới công nghệ, nâng
cao chất lợng sản phẩm, kinh doanh có hiệu quả, đặc biệt là luôn tăng lợi
nhuận cũng nh giành đợc thị phần lớn trên thị trờng.
4. Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hóa:
Là một sức mạnh vô hình của doanh nghiệp, mức độ nổi tiếng của
nhãn hiệu hàng hóa cũng góp phần quan trọng nâng cao khả năng cạnh tranh
của sản phẩm.
Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hóa là mức độ chấp nhận của
khách hàng đối với nhãn hiệu hàng hóa. Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu
hàng hóa gồm 5 mức độ quen thuộc:
Nhãn hiệu bị loại bỏ
Nhãn hiệu không đợc chấp nhận
Chấp nhận nhãn hiệu
Nhãn hiệu a thích
Nhãn hiệu nổi tiếng
1
TS. Nguyễn Xuân Quang - Giáo trình Marketing Thơng mại - NXB Thống kê 1999 trang 79
QTKDTM 40B
12
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng
Một u điểm của mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu đó là nó mang tính
dây chuyền. Khi một thơng hiệu đã nổi tiếng thì các sản phẩm mới mang th-
thực hiện của một hệ thống không chỉ là tổng của kết quả thực hiện của các
bộ phận, chức năng, nhiệm vụ, đợc xem xét riêng biệt, mà nó là hàm số tơng
tác giữa chúng. Điều đó có nghĩa là: mỗi khi một bộ phận, chức năng, nghiệp
vụ của doanh nghiệp đợc tách riêng ra để thực hiện tốt nh nó có thể thì toàn
bộ hệ thống sẽ không thực hiện đợc tốt nh nó có thể. Một đơn vị muốn đạt đ-
ợc mục tiêu của mình thì đồng thời phải đạt đến một trình độ tổ chức, quản lý
tơng ứng. Sự hoàn hảo của cấu trúc tổ chức, tính hiệu quả của hệ thống quản
lý và công nghệ quản lý sẽ tạo nên sức mạnh thực sự cho đơn vị trong kinh
doanh. Và từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Tổ chức quản lý trong kinh doanh xuất khẩu hàng nông sản đó là việc
quản lý các nguồn sản xuất, tổ chức thu gom hàng hóa từ các nguồn, tổ chức
bộ máy dây chuyền sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm phải
đồng bộ và thông suốt. Do đặc điểm của hàng nông sản nên tổ chức và quản
lý phải liên đới quan hệ chặt chẽ với nhau phù hợp với từng thời vụ.
6. Cơ chế vận hành
Cơ chế vận hành là cách thức đa sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng sao
cho có lợi nhất, giảm các chi phí một cách hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất.
Trong kinh doanh thơng mại thì phơng thức đa sản phẩm tới ngời tiêu
dùng cuối cùng thể hiện trình độ quản lý, tổ chức điều hành doanh nghiệp,
làm cho khách hàng biết rõ hàng hóa, nhãn hiệu của doanh nghiệp, chinh
phục khách hàng nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa kinh doanh.
Thực hiện một cơ chế vận hành tốt sẽ tạo ra một môi trờng thơng mại
thuận lợi giúp cho doanh nghiệp tạo dựng đợc uy tín của mình trên thị trờng
thông qua.
- Làm tăng nhanh tốc độ cũng nh khối lợng hàng hoá luân chuyển.
Hàng hóa luân chuyển nhanh làm cho tốc độ quay vòng vốn nhanh doanh
QTKDTM 40B
14
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng
nghiệp sẽ thu đợc nhiều lợi nhuận mở rộng quy mô của sản xuất, đầu t
7. Hoạt động xúc tiến thơng mại
Là hoạt động quan trọng không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp trong khi đa hàng hóa ra thị trờng. Hoạt động xúc tiến
giúp các doanh nghiệp có điều kiện hiểu biết lẫn nhau, đặt quan hệ buôn bán
với nhau đặc biệt các doanh nghiệp nhận biết thêm thông tin về thị trờng, có
điều kiện để nhanh chóng phát triển kinh doanh và hội nhập vào khu vực và
thế giới.
Các doanh nghiệp nhận đợc thông tin về khách hàng cũng nh của đối
thủ cạnh tranh qua đó doanh nghiệp có hớng đổi mới kinh doanh, đầu t công
nghệ mới vào hoạt động kinh doanh.
Xúc tiến thơng mại là công cụ hữu hiệu trong việc chiếm lĩnh thị trờng
và tăng tính cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp trên thị
trờng. Tiếp cận đợc với thị trờng tiềm năng cung cấp cho khách hàng tiềm
năng những thông tin cần thiết, những dịch vụ u đãi chinh phục và lôi kéo
khách hàng tạo hình ảnh đẹp về sản phẩm, lợi thế cạnh tranh của doanh
nghiệp không ngừng tăng lên.
Là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng. Các doanh nghiệp có
điều kiện để nhìn nhận về u nhợc điểm của hàng hóa, dịch vụ của mình. Từ
đó doanh nghiệp có cơ sở để ra quyết định kịp thời phù hợp.
Xúc tiến thơng mại làm cho bán hàng trở nên dễ dàng và năng động
hơn, đa hàng vào kênh phân phối một cách hợp lý, kích thích hiệu quả của
lực lợng bán hàng.
Xúc tiến thơng mại là công cụ hữu hiệu làm tăng khả năng cạnh tranh
của sản phẩm hàng hóa. Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Các nhân tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa bao gồm
các nhân tố ngoài thị trờng và các nhân tố về sản phẩm đó. Mức độ ảnh hởng
của các nhân tố là khác nhau trong những điều kiện khác nhau. Do vậy ta
phải phân tích đánh giá xem xét trong điều kiện nhất định những nhân tố nào
QTKDTM 40B
16
Nh vậy, để một ngành, một sản phẩm tồn tại và phát triển đợc trong
môi trờng cạnh tranh quốc tế thì giá cả sản phẩm (đã điều chỉnh theo chất l-
ợng) phải tơng đơng hoặc thấp hơn giá cả của các sản phẩm cạnh tranh.
PjE < P*j
Trong đó: Pj: Giá cả của sản phẩm j tính theo đồng nội tệ
E: Tỷ giá hối đoái
P*j: Giá quốc tế của sản phẩm cạnh tranh.
b. Đánh giá thông qua sự biểu hiện quy mô số lợng sản phẩm đó
trên thị trờng. Hiểu một các đơn giản là sản phẩm đó có nhiều trên thị trờng
hay không. Dựa vào lợi thế về mặt quy mô và lợi thế tuyệt đối để tăng quy
mô của sản phẩm đó lên. Đối với sản phẩm xuất khẩu thì điều quan trọng là
tăng thị phần của sản phẩm đó lên.
Thị phần là phần thị trờng mà đơn vị chiếm giữ trên toàn thị trờng về
sản phẩm hàng hóa kinh doanh, tính theo giá trị xuất khẩu hay tính theo số l-
ợng xuất khẩu. Nếu một hàng hóa có tỷ phần lớn và tỷ phần theo giá trị xuất
khẩu lớn hơn tỷ phần theo số lợng hàng xuất khẩu chứng tỏ hàng hóa ấy có
khả năng cạnh tranh cao.
c. Thông qua chi phí sản xuất, giá của sản phẩm cạnh tranh so với
giá thế giới. Thông qua chỉ tiêu DRC (Domestic Resource cost).
DRC < 1: Xuất khẩu có hiệu quả
DRC > 1: Xuất khẩu không có hiệu quả.
d. Nội dung đánh giá khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu còn
đợc đánh giá về mặt xã hội.
- Đo lờng phúc lợi xã hội: Đem lại tác động tích cực về việc làm, thu
nhập, đặc biệt các mặt hàng xuất khẩu đợc bảo hộ.
Ví dụ: Nhà nớc nhập khẩu thuốc trừ sâu dùng trong nông nghiệp.
QTKDTM 40B
18
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng
Thuốc trừ sâu Validamixin của nớc ngoài với giá 25$/1 thùng 10 chai,
Thị phần của doanh nghiệp (đất nớc) = ------------------- . 100%
doanh thu trên thị trờng
Hoặc : Lợng bán
Thị phần = ------------------------------------------ . 100%
Lợng tiêu thụ trên thị trờng
Thị phần càng lớn thì độ chi phối trên thị trờng của đơn vị càng lớn.
Nhng chỉ tiêu này khó xác định bởi không biết đợc thông tin chi tiết chính
xác về tình hình kinh doanh của các đối thủ.
* Doanh thu so với đối thủ mạnh nhất:
Doanh thu
= ------------------------------- . 100%
Doanh thu của đối thủ
cạnh tranh mạnh nhất
Đây chỉ là chỉ tiêu đơn giản, dễ tính do đối thủ cạnh tranh thờng có
nhiều thông tin hơn và thị phần mà đối thủ cạnh tranh mạnh nhất chiếm giữ
thờng là khu vực thị trờng có lợi nhuận cao hơn và rất có thể đơn vị phải
chiếm lĩnh khu vực này. Nhng lại khó có thể lựa chọn đợc đối thủ mạnh nhất.
* Tỷ suất lợi nhuận: Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận = ------------------ .100%
Doanh thu
Đây còn là chỉ tiêu đánh giá mức cạnh tranh trên thị trờng. Nếu chỉ
tiêu này thấp thì mức cạnh tranh là rất gay gắt, có nhiều đối thủ cạnh tranh
trong khu vực. Ngợc lại nếu chỉ tiêu này cao có nghĩa là công việc kinh
doanh thuận lợi, thu lợi cao.
* Tỷ lệ chi phí cho Marketing:
Đây là công cụ cạnh tranh rất hữu hiệu, Marketing rất đợc a chuộng,
chi phí cho Marketing chiếm một phần không nhỏ của tổng chi phí của doanh
nghiệp.
Chi phí Marketing (1) Chi phí Marketing (2)
QTKDTM 40B
21
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng
Nếu DRC > 1 cần lợng tài nguyên trong nớc > 1 để tạo ra một đồng
giá trị gia tăng theo giá quốc tế. Khi đó ngành sản phẩm hay sản phẩm không
có lợi thế để phát triển.
- Hệ số bảo hộ hữu hiệu (Effective protection Rate - EPR)
Một ngành j sử dụng chi phí đầu vào j kết hợp với các nhân tố sản xuất
lao động, vốn tạo ra giá trị sản xuất và giá trị gia tăng của sản phẩm j. Mức
bảo hộ hữu hiệu sẽ làm tăng giá trị sản xuất và giá trị gia tăng và đợc tính là :
EPRj = (V*j - Vj)/Vj.
Trong đó: Vj là giá trị gia tăng của sản phẩm j theo giá quốc tế (không
có loại thuế nào đối với j).
V*j là giá trị gia tăng trong nớc (có thuế nhập khẩu)
EPR có thể âm, dơng hoặc bằng 0.
Nếu EPR càng thấp thì hệ số bảo hộ càng ít. Khi hệ số bảo hộ thực tế
âm thì ngành đó không những không đợc bảo hộ mà còn chịu bất lợi do chính
sách ngoại thơng gây ra. Song thực tế, những ngành có mức độ bảo hộ âm,
thấp vẫn tồn tại và phát triển. Đó chính là những ngành có lợi thế nhất định,
sản phẩm và doanh nghiệp sản xuất ra chúng có khả năng cạnh tranh, mức
cầu và thị trờng tiêu thụ chúng ổn định.
Việc tính toán DRC giúp ta xác định khả năng cạnh tranh của hàng
hóa nhng ta có thể sử dụng một cách tính đơn giản đó là dùng hệ số so sánh
trông thấy.
- Hệ số lợi thế so sánh trông thấy (Revealed comparative advantage -
RCA)
RCA chỉ ra khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu của một quốc gia về
một sản phẩm trong mối tơng quan với mức xuất khẩu của thế giới. RCA là
phần của nhóm sản phẩm chiếm trong tổng kim ngạch của quốc gia chia cho
phần của nhóm sản phẩm đó trong tổng giá trị xuất khẩu của thế giới.
QTKDTM 40B
- Chỉ số năng lực cạnh tranh Ci.
Chỉ số năng lực cạnh tranh là hệ số tổng hợp của các nhân tố nh
Tỷ giá hối đoái thực
Do giá cả quốc tế (giá sản phẩm và giá vật t)
Do chính sách thơng mại ngành
Trong đó thì tỷ giá là yếu tố rất nhạy cảm. Tỷ giá thay đổi làm cho lợi
thế cạnh tranh thay đổi ảnh hởng đến xuất khẩu. Khi đồng nội tệ tăng giá
(e) thì xuất khẩu do nhà kinh doanh xuất khẩu chi phí cho các nguồn lực
trong nớc để đổi lấy một đồng ngoại tệ là không đổi, nhng đồng ngoại tệ đó ở
trong nớc lại kém giá trị (đổi đợc ít nội tệ). Các chính sách về tỷ giá có ảnh
hởng khuyến khích hay kìm hãm xuất khẩu.
QTKDTM 40B
23
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tùng
Chơng II
Phân tích khả năng cạnh tranh của hàng nông sản
Việt Nam thời gian qua
I. Tổng quan chung về tình hình sản xuất, tiêu thụ hàng
nông sản Việt Nam
1. Tình hình sản xuất nông nghiệp của Việt Nam thời gian qua:
1.1 Vị trí của hàng nông sản trong nền kinh tế Việt Nam
Nông sản là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất nông nghiệp.
Nông nghiệp hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có hai ngành: Trồng trọt và chăn nuôi.
Hiểu theo nghĩa rộng nó còn bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ng nghiệp.
Nông nghiệp và sản phẩm của ngành nông nghiệp (nghĩa rộng) giữ vị
trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của mọi quốc gia - cho dù
quốc gia đó là nớc có nền kinh tế phát triển hay đang phát triển. Vị trí quan
trọng đó đợc thể hiện ở các mặt sau:
1.1.1 Giá trị hàng nông sản trong tổng GDP của Việt Nam:
Thực hiện đờng lối đổi mới kinh tế, phát triển kinh tế theo cơ chế thị
96-2000
91-2000
6,0
8,6
8,1
8,8
9,5
9,3
8,2
5,8
4,8
6,7
6,84
8,2
6,9
7,6
2,2
6,9
3,3
3,4
4,8
4,4
4,3
3,5
5,2
4,0
2,75
4,1
4,3
4,2
Việt Nam, các nhà kinh tế thế giới đều thống nhất khẳng định thành công lớn
nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, nhịp độ tăng trởng cao và ổn định, với
nhiều sản phẩm xuất khẩu có khối lợng lớn nh: gạo, cà phê, cao su, điều, chè,
ngô, thịt lợn...
Có thể nói rằng, nông nghiệp Việt Nam đang dần dần hoà nhập vào xu
thế chung của nông nghiệp toàn cầu và khu vực.
Những thành tựu trong phát triển nông nghiệp Việt Nam trớc hết thể
hiện ở nhịp độ phát triển của giá trị tổng sản lợng nông nghiệp trong suốt thời
gian đổi mới. Nhịp độ phát triển giá trị sản xuất nông nghiệp nớc ta giai đoạn
QTKDTM 40B
25