CÁC CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN MÔN HÓA HỌC 9 - Pdf 61

DẠ
Y

TỐT
SỞ GD-ĐT QUẢNG NAM
PHÒNG GD-ĐT NÚI THÀNH
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI
......
GIÁO ÁN TỰ CHỌN
HOÁ HỌC 9

HỌ TÊN GV: NguyÔn ThÞ LÖ
Th«ng
TỔ: TỰ NHIÊN 2
HỌ
C

TỐT
CHỦ ĐỀ1:
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nắm vững tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ.
- Phân biệt được các loại hợp chất vô cơ.
- Biết được mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải bài tập hóa học.
II. TÀI LIỆU HỖ TRỢ:
- Sách giáo khoa Hóa học 9.
- Sách bài tập Hóa học 9.
- Danh mục các chủ đề tự chọn môn Hóa học 9…
III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:
Chủ đề 1 gồm 6 tiết:

Mỗi bàn là 1 nhóm thảo luận giải BT 5 .
- Nhận biết khí CO
2
bằng cách nào?
Gọi đại diện nhóm trình bày.
- Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có 1
nguyên tố là oxi.
- Oxit có 4 loại: oxit axit, oxit bazơ., oxit lưỡng tính
và oxit trung tính
- Oxit axit: CO
2
, SO
2
, P
2
O
5

- Oxit bazơ: Na
2
O , CaO, BaO…
-Oxit trung tính: CO, NO..
-Oxit lưỡng tính: Al
2
O
3
, ZnO…
H
2
O → Bazơ

O
c. H
2
O + SO
2
→ H
2
SO
3
d. H
2
O + CaO → Ca(OH)
2
e. CaO + CO
2
→ CaCO
3

- Đọc BT 5.
Thảo luận nhóm nhỏ.
- Dùng nước vôi trong.
Giải:
- Dẫn hh khí CO
2
và O
2
qua bình đựng nước vôi
trong, khí CO
2
bị giữ lại trong bình:

2
O
a. PTHH?
b. C
M

ddBa(OH)
3
=?
c. m
chất kết tủa
=?
Giải:
a. CO
2
+ Ba(OH)
2
→BaCO
3
+ H
2
O
1mol 1mol 1mol
0.1mol 0.1mol 0.1mol
n
CO2
= 0.1 mol
b. Nồng độ mol của Ba(OH)
2
:

- Nhận biết được axit, biết được tính chất hóa học riêng của axit sunfuric đặc.
- Củng cố cách viết phương trình hóa học
- Biết cách giải bài tập về tính chất hóa học của axit.
II.TÀI LIỆU:
Sách giáo khoa, sách bài tập.
III. NỘI DUNG:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản: (10’)
- Nêu định nghĩa Axit?
- Cho ví dụ?
- Có nhận xét gì về số nguyên tử hiđro
và hóa trị của gốc axit?
- Nêu tính chất hóa học của axit ? - Viết
PTHH?
Hoạt động 2: Bài tập: (30’)
BT 1: Viết PTHH khi cho dd HCl lần
lượt tác dụng với:
a. Magie. c. Kẽm oxit
b. Sắt(III) hiđroxit d. Nhôm oxit.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận giải BT 1
(3’)
Gọi HS trình bày, nhận xét.
BT 2: Cho các chất: Cu, Na
2
SO
3
, H
2
SO
4

- TCHH của axit.
Axit làm quì tím hóa đỏ.
Axit + KL → Muối + H
2

Axit + Oxit bazơ → Muối + H
2
O
Axit + Bazơ → Muối + H
2
O
Các nhóm thảo luận giải BT 1, 2.
BT 1:
Mg + 2HCl → MgCl
2
+H
2
Fe(OH)
3
+ 3HCl→ FeCl
3
+ 3H
2
O
ZnO + 2HCl → ZnCl
2
+ H
2
O
Al

đ
 →
0
t
CuSO
4
+ SO
2


+ 2H
2
O
Để điều chế n mol H
2
SO
4
ta chọn Na
2
SO
4
thì tiết
kiệm được axit hơn.
- Dùng H
2
SO
4
để nhận biết 3 chất trên. Lấy mỗi lọ
BaCl
2

SO
4
→ BaSO
4
+2HCl
+ Lọ có khí thoát ra la Na
2
CO
3

Na
2
CO
3
+H
2
SO
4
→ Na
2
SO
4
+ H
2
O+CO
2

+ Lọ có dd màu xanh là CuO
CuO + H
2

V
n
=
05.0
3.0
= 6 M
- Đọc bài toán, tóm đề:
a. Số mol HCl
- Viết PTHH. (2PTHH)
b. Lập hệ PT
- Tìm x, y lần lượt là số mol của CuO, ZnO
- Tính KL  %CuO và %ZnO
c. Tính KL dd H
2
SO
4
:
- Viết PTHH
- Từ số mol CuO và ZnO  Tổng số mol H
2
SO
4

phản ứng.
- Khối lượng chất tan H
2
SO
4
.
- Khối lượng dung dịch H

Nhóm 2: b
Nhóm 3: c
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
Nhận xét.
Bài tập 5: (SGK, trang 21)
- Gọi HS đọc bài tập.
- Cho HS làm việc cá nhân ; Gọi 5 HS
mỗi HS 2 PTHH giải trên bảng.
- Đọc đề.
Thảo luận và trình bày cách giải:
(1) CaO + CO
2
→ CaCO
3

(2) CaO + H
2
O → Ca(OH)
2

(3) Ca(OH)
2
+ CO
2
→ CaCO
3
+ H
2
O
(4) CaCO

2
SO
4
:
Na
2
SO
4
+ BaCL
2
→BaSO
4
+ 2NaCl
c. Dùng quỳ tím:
H
2
SO
4
làm quỳ tím hóa đỏ.
Đọc bài tập.
Giải:
(1) S + O
2

 →
0
t
SO
2


4 đ
+ Cu
 →
0
T
CuSO
4
SO
2
+ H
2
O
(6) SO
2
+ H
2
O → H
2
SO
3
(7) H
2
SO
3
+ 2NaOH → Na
2
SO
3
+ 2H
2

2
SO
4
+ BaCl
2
→ BaSO
4
+ 2NaCl.
Hoạt động 2: Bài toán: (10’)
(Dành cho HS lớp nâng cao)
BT: Hòa tan 3,1g Na
2
O vào nước để
được 2 lit dung dịch.
a. Cho biết nồng độ mol của dd thu
được.
b. Muốn trung hòa dd trên cần bao
nhiêu gam dd H
2
SO
4
20%.
Yêu cầu HS đọc BT .
- Tóm tắt đề và nêu hướng giải.
Nhận xét – Bổ sung.
- Gọi Hs giải.
Nhận xét.
Đọc đề bài.
Tóm tắt:
3,1g Na

0,05mol 0,1mol
a. Nồng độ mol:
C
M
=
V
n
=
2
1,0
= 0,05 M
b. 2NaOH + H
2
SO
4
→ Na
2
SO
4
+ 2H
2
O
0,1mol 0,05mol
Khối lượng H
2
SO
4
:
m
H

- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình hóa học.
II.TÀI LIỆU:
Sách giáo khoa, sách bài tập.
III. NỘI DUNG:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản: (10’)
Đặt câu hỏi và gọi cá nhân HS trả lời,
nhằm kiểm tra kiến thức của HS, nhận xét
và ghi điểm cho từng cá nhân HS.
- Định nghĩa bazơ?
- Cho ví dụ?
- Gọi tên?
- Phân loại bazơ? Cho ví dụ?
Lưu ý HS nhớ những bazơ tan thường
gặp: NaOH, KOH, Ca(OH)
2
, Ba(OH)
2
.
- Tính chất hóa học của bazơ?
- Viết PTHH minh hoạ.
Hoạt động 2: Bài tập: (30’)
Bài tập 1: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ
đựng một chất rắn sau: Cu(OH)
2
,
Ba(OH)
2
,NaOH .Chọn cách thử đơn giản
nhất trong các chất sau để phân biệt 3 chất

: Nhôm hiđroxit
Cu(OH)
2
: Đồng hiđroxit
- Gồm 2 loại:
+ Bazơ tan: NaOH, KOH, Ca(OH)
2
, Ba(OH)
2

+ Bazơ không tan: Cu(OH)
2
, Al(OH)
2
,Fe(OH)
3
,

- TCHH:
+ Làm đổi màu chất chỉ thị màu: Quỳ tím

xanh;
phenol phtalein không màu thành đỏ.
+ Tác dụng với oxit axit.
+ Tác dụng với axit.
+ Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ.
Đọc BT
Nhóm thảo luận giải BT.
Đại diện trình bày:
Bài tập 1:

O
3
, Fe
2
O
3
.
C. K
2
O, CaO, ZnO, CuO, Al
2
O
3
, Fe
2
O
3
.
D. Kết quả khác.
Gọi HS đọc 2 bài tập ,Chia lớp làm 4
nhóm: nhóm 1,3 Giải BT 1, nhóm 2, 4 giải
Bt 2. Các nhóm thảo luận (3’)
Nhận xét.
Bài tập 3: Cho 38,25g BaO tác dụng hoàn
toàn với 100g dd H
2
SO
4
. Tính nồng độ %
của dd H

153
25,38
= 0.25 mol
C% =
100
100*98*25.0
=24.5 g
m
BaSO
4
= 0.25*233 = 58.25 g
Đọc BT.
Nêu hướng giải:
a.Tính số mol Na
2
O , lập tỉ lệ mol tìm số mol
bazơ . Tính C
M
.
b. Từ số mol bazơ , viết pthh :
NaOH + H
2
SO
4

Lập tỉ lệ mol tìm số mol H
2
SO
4
.

II.TÀI LIỆU:
- Sách giáo khoa, sách bài tập.
III. NỘI DUNG:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:
(10’)
- Nêu định nghĩa muối?
- Phân loại?
- Cho ví dụ? Gọi tên?
- Nêu tính chất hóa học của muối?
- Viết PTHH?
- Nhận xét?
Hoạt động 2: BÀI TẬP: (30’)
Bài tập 1: Những thí nghiệm nào sau
đây sẽ tạo ra chất kết tủa khi trộn:
1. DD NaCl và dd AgNO
3
2. DD Na
2
CO
3
và dd ZnSO
4
3. DD Na
2
SO
4
và dd AlCl
3
4. DD ZnSO

- Phân tử muối gồm nguyên tử kim loại liên kết với gốc
axit.
- Gồm 2 loại:
+ Muối axit: NaHCO
3
, CaHCO
3

+ Muối trung hòa: Na
2
CO
3
, CaCO
3
,…
- TCHH của muối:
+ Td với kim loại.
+ Td với axit.
+ Td với muối.
+ Td với bazơ
+ Phản ứng phân hủy muối.
HS viết PTHH.
HS đọc đề bài.
Tham khảo bảng tính tan của các axit, bazơ, muối ở
SGK trang 170.
Các nhóm thảo luận và trình bày hướng giải.
Bài tập 1:
A. 1, 2, 5.
1. NaCl + AgNO
3

BaSO
4

+ 2KCl
Bài tập 2:
A. Zn + H
2
SO
4


ZnSO
4
+ H
2


Nhận xét.
Bài tập 3:
Nhận biết 3 dd muối: CuSO
4
,
AgNO
3
, NaCl bằng những dd có sẳn
trong phòng thí nghiệm. Viết PTHH?
Yêu cầu HS thảo luận giải BT 3.
Bài tập 4:
Trong phòng thí nghiệm có thể dùng
những muối KClO

SO
4

- Dùng dd NaCl nhận ra AgNO
3


kết tủa trắng.
AgNO
3
+NaCl

AgCl

+ NaNO
3
- Còn lại là NaCl.
Bài tập 4:
- HS đọc BT.Tóm tắt đề. Nêu hướng giải và giải:
a. 2KClO
3


2KCl + 3O
2


(1)
2mol 3mol
0.1mol 0.15mol

3


2KCl + 3O
2


(1)
2mol 3mol
0.033mol 0.05mol
m
KClO
3
=0.033*122.5 =4.075g
m
KNO
3

= 0.1*101 = 10.1g
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (5’)
Xem lại TCHH của các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối.
Giải các BT nếu có khó khăn thì nêu ra và cùng nhau giải quyết.
Chuẩn bị bài tiếp theo là : Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: …/…/2010 Tiết : 6
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT CHẤT VÔ CƠ
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức cơ bản về oxit, axit, bazơ, muối.
- Thiết lập được chuỗi chuyển đổi hóa học giữa các loại hợp chất vô cơ.

hãy sắp xếp các chất trên thành một
dãy biến hóa.
b.Viết các PTHH cho mỗi dãy biến
hóa trên.
Bài tập 2:
Viết các PTHH sau:
a. CaO + CO
2



CaO + …

CaCl
2
+ H
2
O
H
2
SO
4


ZnSO
4
+ H
2
Fe(OH)
3

2
O

NaOH

Na
2
CO
3

Na
2
SO
4



NaCl.
b. 4Na + O
2


2Na
2
O
Na
2
O + H
2
O

2
SO
4
+BaCl
2

BaSO
4
+2NaCl.

Mỗi bàn là 1 nhóm thảo luận giải BT 2.
Đại diện nhóm trình bày:
a. CaCO
3

b. HCl
c. Zn
d. Fe
2
O
3
Đọc BT 3.
Tóm tắt đề:
m
Zn
= 6.5g
V
H
2
= 2.24 l

m = n. M =0.1. 161 = 16.1g
Khối lượng dd H
2
SO
4
:
m
ct
= 9.8g
C% = 20%
m
dd
= mct.100% : C%
= 9.8 .100 :20 = 49g
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Ôn lại kiến thức toàn chương sang chủ đề mới: KIM LOẠI.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
CHỦ ĐỀ2:
KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh phân loại những TCHH của chủ đề 1có liên quan đến kim loại.
- Phân biệt được 1 số kim loại.
- Vận dụng dãy HĐHH và ý nghĩa đểviết chính xác các PTHH liên quan đến kim loại.
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải bài tập hóa học tính theo PTHH.
II. TÀI LIỆU HỖ TRỢ:

- Nêu khái niệm về hợp chất muối?
- Cho 1 vài VD công thức muối?
- TCHH nào của kim loại liên quan
đến muối? Cho VD?
- Giữa 2 kim loại Fe và Cu kim loại
nào HĐHH mạnh hơn?
- Em hãy cho 1 vài VD về KL và
PK?
 GV tổng kết mức độ hoạt động
của KL (mạnh, yếu).
Hoạt động 2: Bài tập về kim loại và
phi kim: (20’)
Bài tập 1: Những dãy chất nào sau
đây đều là kim loại:
A. Cu, Si, Zn, Fe.
B. C, Ca, S, Mg.
C. Na, Fe, Pb, W.
D. Cr, Na, K, S.
Bài tập 2: Những dãy chất nào sau
đây đều là phi kim:
A. P, Mn, F, C.
B. Cr, Hg, P, Pb.
C. F, Cl, Br, S.
D. Ca, C, Na, K.
Bài tập 3: Em hãy viết công thức
- Cá nhân trả lời:
+ Oxit KL= KL + oxi: CuO, ZnO, K
2
O, CaO…
+ Oxit PK= PK + oxi: CO

3

- Muối + KLmuối mới+ KL mới
- VD: Fe + CuSO
4
 FeSO
4
+ Cu
- Fe > Cu
- KL: Cu, Fe, Zn, Mg,…
PK: S, C, P, O
2
,…
Nhóm nhỏ thảo luận trả lời:
Câu C
Nhóm nhỏ thảo luận trả lời:
Câu C
Nhóm thảo luận trả lời kết quả như sau:
Bazơ tương ứng: FeOFe(OH)
2
; CaOCa(OH)
2
;
KIM LOẠI
bazơ và axit tương ứng của các oxit
sau: CO
2
, CaO, FeO, SO
2
, Li

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: …/…/2008 Tiết : 8
I. MỤC TIÊU:
- Cũng cố kiến thức về khả năng phản ứng của các kim loại  Dựa vào đó phân biết được kim
loại và phi kim. Giải được bài tập SGK.
II.TÀI LIỆU: Sách giáo khoa.
III. NỘI DUNG:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
Hoạt động 1: Tóm tắc LT: (5’)
KL có những TCHH nào? Viết
PTHH minh hoạ?
Hoạt động 2: Bài tập: (35’)
Bài tập 2: (Trang 51 SGK):
a. …… + HCl  MgCl
2
+ H
2
b. …… + AgNO
3
 Cu(NO
3
)
2

; d. Cu; e. K.
- Cá nhân đọc đề.
- Nhóm tổ thảo luận.
- Kết quả:
1. Zn + H
2
SO
4
 ZnSO
4
+ H
2
2. 2Na + S  Na
2
S
3. Zn+ 2AgNO
3
Zn(NO
3
)
2
+ 2Ag
4. Ca + Cl
2
 CaCl
2
4 nhóm hoạt động trình bày KQ:
a. Mg + Cl
2
 MgCl

2
+ Cu
3. Zn + CuSO
4
 ZnSO
4
+ Cu
2. Cu bám vào đinh Fe
3. Cu bám vào Zn
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (5’)
- Làm BT 6: Hướng dẫn B1: Viết PTHHB2: Tình m
CuSO
4
 n
CuSO
4
B3: m
ZnSO
4
 C%
V. RÚT KINH NGHIỆM:………
………………………
Ngày soạn: Tiết : 9
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI.
I. MỤC TIÊU:
- Cũng cố kiến thức về TCHH của nhôm: Al có TCHH khác với TCHH chung của KL.
- Thưc hiện chuổi chuyển đổi của Al.
- Giải BT về Al.
II.TÀI LIỆU:Sách giáo khoa, sách bài tập.
III. NỘI DUNG:

HD: Số mol H
2
 n
Al
 m
Al

Bài tập 4: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 g
nhôm. Tính khối lượng nhôm oxit tạo
thành và thể tích khí oxi cần dùng.
HD: n
Al

n
Al
2
O
3

n
O
2

m
Al
2
O
3

v

3. Al
2
(SO
4
)
3
+ 6NaOH  2Al(OH)
3
+ 3Na
2
SO
4
4. Al(OH)
3
+3HCl  AlCl
3
+ 3H
2
O
Đọc và tóm đề:
Giải:
- 2Al + 6HCl  2AlCl
3
+ 3H
2
0,1mol 0,15mol
-
n
H
2

Al
2
O
3
=n*M= 0,1*102=10,2 g
-
v
O
2
= n x 22,4 = 0,15 x 22,4 = 3,36 l
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Xem trước tiết sau: Bài sắt (chú ý hoá trị của sắt khi tác dụng với PK và dd muối)
V. RÚT KINH NGHIỆM:
NHÔM

I. MỤC TIÊU:
- Cũng cố kiến thức về TCHH của KL sắt để vận dụng giải BT trắc nghiệm và tính toán theo
PTHH.
- Thực hiện chuổi chuyển đổi của Fe.
II.TÀI LIỆU:
Sách giáo khoa.
III. NỘI DUNG:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:
Nêu TCHH của Fe, viết PTHH minh
hoạ?
Hoạt động 2: Bài tập:
Bài tập 1: Ngâm 1 lá sắt sạch trong
dd CuSO
4

2
SO
4
đặc nguội.
C. Khí Cl
2
Cá nhân trả lời: Fe tác dụng với PK, axit, muối KL
HĐHH yếu.
Sau 1 phúc suy nghĩ cá nhân trả lời: Câu C đúng.
- Thảo luận nhóm lớn.
- Trình bày kết quả.
- Nhóm khác nhận xét.
Fe
 →
2
Cl
FeCl
2

 →
HCl
Fe(OH)
2

 →
o
T
FeO
 →
42

20
100*95,10
= 54,75 g
HS tự giải: Cá nhân HS trả lời
Có phản ứng:
A. Fe + 2HNO
3
 Fe(NO
3
)
2
+ H
2
C. 2Fe + 3Cl
2
 →
o
t
2FeCl
3
SẮT.
D. Dd ZnCl
2
Viết PTHH (nếu có)
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Nhôm và sắt có TCHH giống và khác nhau như thế nào?
Trả lời:Nhôm và sắt có TCHH giống nhau (TCHH chung của KL).Nhôm có TCHH khác sắt
là tác dụng với dd kiềm.
- Tiết sau tìm hiểu: Luyện tập Al, Fe.
V. RÚT KINH NGHIỆM:

- Nêu các nguyên tố hóa học có trong
dãy hoạt động hóa học của kim loại?
Ý nghĩa?
- Phân biệt TCHH của nhôm và sắt?
Hoạt động 2: BÀI TẬP:
BT 1:Viết PTHH điều chế Fe(OH)
2
từ FeO, FeCl
2
, FeSO
4
BT 2: Có 3 kim loại: Al, Ag, Fe hãy
nêu phương pháp hóa học để nhận
biết từng kim loại trên?
BT 3: Cho 10.5g hỗn hợp 2 kim loại
Cu, Zn vào dd H
2
SO
4
loãng, dư người
ta thu được 2.24l khí (đktc)
a. Viết PTHH?
b. Tính khối lượng chất rắn còn lại
sau phản ứng?
Yêu cầu các nhóm thảo luận tóm tắt
đề nêu hướng giải và giải BT 3.
- Nêu TCHH của kim loại.
- Lên bảng viết PTHH minh hoạ.
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
- HS nhắc lại ý nghĩa.

2
2.24 : 22.4 = 0.1mol
Khối lượng Zn:
m = n.M= 0.1. 65 = 6.5g
Khối lượng Cu:
m = m
hh
- m
Zn
= 10.5 - 6.5 = 4g
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học lại tính chất hóa học của kim loại. Dãy hoạt động hóa học của kim loại, ý nghĩa.
- Xem lại hóa trị và nguyên tử khối của các nguyên tố.
- Xem lại kiến thức đã học từ đầu năm đến nay, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn Tiết : 12
LUYỆN TẬP.
I. MỤC TIÊU:
- Kiểm tra lại các kiến thức cơ bản về oxit, axit, bazơ, muối, kim loại.
- Vận dụng tính chất hóa học của các chất để viết PTHH.
- Trình bày nội dung đã học theo yêu cầu của GV.
II.TÀI LIỆU:
- Sách giáo khoa, sách bài tập.
- Soạn đề,photo đề.
III. NỘI DUNG:
ĐỀ KIỂM TRA:
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3đ)
A. Hãy khoanh tròn vào 1 trong các chữ A, B, C, D đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Hãy chỉ ra phản ứng hoá học viết sai:
A. BaCl

.
D. CuCl
2
+ K
2
SO
4

2KCl + CuSO
4
.
Câu 2: Để loại bỏ khí CO
2
có lẫn trong hỗn hợp (O
2
, CO
2
). Người ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch
chứa:
A. HCl B. Na
2
SO
4
C. CaCl
2
D. Ca(OH)
2
Câu 3: Cặp chất nào sau đây tồn tại được trong một dung dịch:
A. KCl và NaNO
3

3
để điều chế được 11,2 lit CO
2
(đktc):
A. 25g B. 50g C. 100g D. Một kết quả khác.
Câu 6: Để tăng năng suất cây trồng, người nông dân nên mua loại phân đạm nào trong các loại
phân đạm sau đây:
A. Amoni sunfat (NH
4
)
2
SO
4
B. Amoni nitrat NH
4
NO
3
C. Canxi nitrat Ca(NO
3
)
2
D. Urê CO(NH
2
)
2
Câu 7: Ngâm một lá đồng sạch trong dung dịch bạc nitrat. Câu trả lời nào sau đây là đúng:
A. Bạc được giải phóng, nhưng đồng không biến đổi.
B. Đồng bị hoà tan một phần, bạc được giải phóng.
C. Không có hiện tượng gì xảy ra.
D. Tạo ra kim loại mới là bạc và đồng (I) nitrat.

có thể dùng các cách sau:
A. Hòa tan vào nước và dùng quỳ tím.
B. Hòa tan vào nước và dùng khí CO
2
.
C. Dùng dung dịch HCl.
D. Hòa tan vào nước, dùng khí CO
2
và quỳ tím.
Câu 11: Dụng cụ nào sau đây không nên dùng để chứa dd kiềm:
A. Cu C. Ag
B. Fe D. Al
Câu 12: Cho 8.96 g mạt sắt vào 50 ml dd HCl. Phản ứng xong thu được 3.36 lít khí (đktc). Nồng độ
mol của dd HCl đã dùng là bao nhiêu?
A. 5,8M B. 6M C. 7M D. 5,9M
II. TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: (7 đ)
Câu 1: (3đ) Viết các PTHH thực hiện chuỗi biến hóa sau:
MnO
2


Cl
2


FeCl
3


NaCl

ứng bằng giấy quì. Hãy cho biết giấy quì chuyển sang màu gì? Giải thích ?
Cho biết: Na = 23; O = 16; S = 32, H = 1; Ca = 40; C = 12
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Học bài, giải lại các bài tập, chuẩn bị thi HK I.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

CHỦ ĐỀ3:
PHI KIM.
I. MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nắm vững tính chất vật lí và tính chất hóa học của phi kim.
- Biết được clo, cacbon, silic có những tính chất và ứng dụng gì?
- Biết giải bài tập về điều chế, chuỗi chuyển đổi và tính theo phương trình hóa học.
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải bài tập hóa học.
II. TÀI LIỆU HỖ TRỢ:
- Sách giáo khoa Hóa học 9.
- Sách bài tập Hóa học 9.
- Danh mục các chủ đề tự chọn môn Hóa học 9…
III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:
Chủ đề 3 gồm 6 tiết:
Tiết 13: Tính chất của phi kim.
Tiết 14: Clo.
Tiết 15: Cacbon.
Tiết 16: Các oxit của cacbon.
Tiết 17: Muốicacbonat. Silic.
Tiết 18: Kiểm tra.
Ngày soạn: …/…/2010 Tiết : 13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status