VẬT LÝ LỚP 7 (cn) - Pdf 61

Trường THCS Giáo án vật lí 7
TUẦN: 1 Ngày soạn : 21/8/2010
TIẾT: 1 Ngày dạy:
Chương 1: QUANG HỌC
Bài 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG- NGUỒN SÁNG VẬT SÁNG
I Mục tiêu:
1. Kiến thức:
− Biết khi có ánh sáng truyền vào mắt thì mắt nhận biết được ánh sáng.
− Nêu được thí dụ về nguồn sáng ,vật sáng.
2.Kó năng: quan sát, thu thập thông tin, xử lí TT , rút ra kết luận.
3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, tính tập thể cho hs.
II/ chuẩn bò:
− Hộp kín bên trong có đèn, đèn pin.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Ổn đònh tổ chức:
2.Bài mới:
Tg
nội dung bài học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5
/
12
12
I/Nhận biết ánh sáng
Kl: Mắt ta nhận biết
được ánh sáng khi có as
truyền đến mắt
II/ Nhận biết đư ơ c v ậ t
sáng
KL: Mắt chỉ nhìn thấy
A/ Hoạt động1: tổ chức tình huống học
tập:

- Qs và đọc sgk
- Nhờ có as mà ta nhìn
thấy mọi vật xung
quanh.
- Đọc sgk
- Trả lời
- Đọc sgk
+ ban ngày ,đứng ngoài
trời mở mắt
+ban đêm, đứng trong
phòng tối mở mắt, bật
đèn.
- Thảo luận, trả lời:
- Ghi Kl
- Qs và mô tả Tn trên
hv
- C
2
:trường hợp bật đèn
ta nhìn thấy được mảnh
giấy vì nhờ có ánh sáng từ
đèn truyề đến mảnh giấy
rồi truyề đế mắt.
Mắt chỉ nhìn thấy vật khi
có ánh sáng từ vật phát ra
và truyề đến mắt.
GV: 1
Trường THCS Giáo án vật lí 7
6
10

vật sáng.
E/ Hoạt động 5 : Củng cố vận dụng,
hướng dẫn về nhà:
- Muốn nhận biết ánh sáng phải hội đủ
các điều kiện gì?
- Phân biếït vật được chiếu sáng và
nguồn sáng.
- Em hãy kể tên một số nguồn sáng tự
nhiên và nguồn sáng nhân tạo.
- Về nhà học bài, làm BT và đọc bài 2
trước ở nhà
- Dây tóc của bóng đèn tự
phát ra ánh sáng.
- Các bộ phận khác không
tự phát ra ánh sáng nhưng
ta vẫn thấy được vì có ánh
sángtừ mặt trời chiếu vào
nó rồi truyền vào mắt.
* Ghi Đ/n nguồn sáng, vật
sáng.
- Phải có ánh sáng.
- Ánh sáng đó phải truyền
đến mắt.
- Vật được chiếu sáng
phát ra ánh sáng nhờ vật
khác chiếu sáng vào nó.
- Nguồn sáng là vật tự nó
phát ra ánh sáng.
- Nguồn sáng tự nhiên:
mặt trời, sao, đom

2. Kó năng : quan sát và tính tự tin trong tư duy.
3.Thái độ:Cẩn thận , trung thực và hợp tác nhóm.
II.Chuẩn bò :
Đèn pin, ống ngắm :thẳng, cong.
Đinh ghim.
III.Hoạt động dạy và học:
1. Ổn đònh tổ chức:
GV: 3
Trường THCS Giáo án vật lí 7
GV: 4
Tg Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh
10
15
/
10
I/ Đ ường truyền của ánh
sáng
S M
Đường truyền của ánh sáng
trong không khí là đường
thẳng.
*/ Đị nh lu ậ t truy ề n th ẳ ng
ánh sáng.
Trong môi trường trong suốt
và đồng tính ánh sáng
truyền theo đường thẳng.
II/ Tia sáng-chùm sáng.
1/ Tia sáng:đường truyền
của as ượcbi ểu diễn =
đường thẳng có mũi tên chỉ

phần kết luận.
C .Hoạt động 3: Khái quát kq nghiên
cứu, hình thành đl:
- Môi trường đang làm thí nghiệm là
môi trường gì?
- Môi trường không khí có tính chất
ntn?
- Thông báo cho hs môi trường không
khí là môi trường trong suốt vàđồng
tính.
- Giới thiệu các môi trường trong suốt
đồng tính khác: nước, thuỷ tinh…
- Thông báo kq trên đúng cho các môi
trường trong suốt và đồng tính.
- Nêu lại đường truyền ánh sáng trong
môi trường vừa xét .
- Kết lại đó là nội dung của đl truyền
thẳng ánh sáng
Vậy người ta biểu diễn đường
truyền as bằng cách nào?
D. Hoạt động 4 : Nghiên cứu về tia
sáng-chùm sáng.
- Thông báo cho hs qui ước biểu diễn
đường truyền của as là đường thẳng có
mũi tên chỉ hường truyền gọi là tia
sáng.
- Thông báo cho hs nhiều tia sáng tập
hợp thành chùm sáng.
- Điều chỉnh đèn pin cho hs quan sát
- trả bài cũ

----------------
TUẦN: 3 Ngày soạn: 05/9/2010
TIẾT: 3 Ngày dạy:
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức
- Biết và phân biệt được bóng tối, bóng nửa tối.
- Giải thích được hiện tượng nhật thực-nguyệt thực.
2.Kó năng:Bố trí được thí nghiệm để quan sát được hiện tượng.
3.Thái độ:Yêu thích khoa học, tò mò và hợp tác nhóm.
II.Chuẩn bò:
- Mô hình nhật thực , nguyệt thực.
- Tranh vẽ nhật thực, nguyệt thực,hình 3.1,3.2
III. Hoạt động dạy và học:
1.Ổn đònh tổ chức.
Tg Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
8
15
12
I/ bóng tối, bóng nửa tối.
1/ bóng tối
Trên màn chắn sau miếng bìa
co1vùng không nhận được ánh
sáng từ đèn nên tạo thành bóng
tối
2/ bóng nửa tối
Trên màn chắn sau miếng bìa có1
vùng nhận được 1 phần ánh sáng
từ đèn truyền tới nên tạo thành

bìa không nhận được
ánh sáng từ đèn nên
tạo thành bóng tối,
bóng nửa tối nhận
được một phần ánh
sáng từ đèn).
GV: 5
Trường THCS Giáo án vật lí 7
10
Khi mặt trăng nam giữa trái đất
và mặt trời, trên TĐ xuất hiện
bong tối và bóng nửa tối. Đứng ở
vùng bóng tối( bóng nửa tối) ta
không nhìn thấy mặt trời( thấy 1
phần mặt trời), ta gọi là có nhật
thực toàn phần( nhật thực 1phần)
2/ Nguyệt thực:
Khi mặt trăng bò trái đất,che khuất
không được ánh sáng từ mặt trời
truyền tới, lúc đó ta không nhìn
thấy mặt trăng, ta nói có nguyệt
thực.
- Yêu cầu HS tưởng tượng: vào ban
ngày trời không mây mà ta không
nhìn thấy mặt trời. Lúc đó mặt trời
đang ở đâu?
- Giới thiệu trên mô hình.
- Nhật thực là gì?
- Yêu cầu em hãy giải thích vì sao có
hiện tượng nhật thực .

Quan sát mô hình.
- Hs phát biển hiện
tượng nhật thực.
- Thảo luận nhóm đưa
ra câu trả lời.
- Cá nhân trả lời.
- trả lời cá nhân.
- Trăng nằm sau trái
đất.
- Làm C5,C6.
- Thảo luận nhóm đưa
ra nhận xét.
- Nhóm thực hiện nêu
nhận xét.
- Cá nhân trả lời.
- Dựa vào đònh luật
truyền thẳng của ánh
sáng.
IV/ Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
----------------
GV: 6
Trường THCS Giáo án vật lí 7
TUẦN: 4 Ngày soạn : 12/9/2010
TIẾT: 4 Ngày dạy:
Bài 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG.

- nh sáng truyền thẳng
đến mặt gương bò gãy
khúc và bò hắt lại vào
mội trường không khí.
2/ Đònh luật phản xạ
ánh sáng
+Tia phản xạ nằm trong
cùng mp với tia tới và
đường pháp tuyến.
+Góc phản xạ bằng góc
tới.
3/ Biểu diễn tia tới, tia
phản xạ qua gương
phẳng:
A. Hoạt động 1:kiểm tra bài cũ+tình
huống bài mới .
2.Bài cũ:
- Nêu ghi nhớ bài 3.
- Vì sao có ngày đêm?
2. Bài mới :
- Vì sao ta nhìn xuống mặt nước khi trời
nắng (gắt) ta thấy trên mặt nước sáng
lấp lánh?
- Phương án 2:sgk.
B. Hoạt động 2: hình thành khái niệm
gương phẳng.
- Cho hs quan sát gương soi nhận xét
hình ảnh quan sát trong gương gọi là
hình ảnh tạo bởi gương.
- Gương soi: gương phẳng.

0 trùng với vò trí tia sáng tới gương.
+Đánh dấu tia tới, tia phản xạ.
+Đo góc tới, góc phản xạ theo y/c trong
bảng (phần 2 trong sgk).
- Y/c rút ra các kết luận 1,2(sgk).
- Và thông báo đó là nội dung của đ/l
phản xạ ánh sáng.
+2 hs trả bài.
+Một số hs trả lời.
+Quan sát gương soi
+Mặt gương nhẵn, phẳng,
bóng.
+Quan sát được hình ảnh
của mình trong gương.
- Hs nêu đặc điểm của
gương phẳng: vật có bề mặt
nhẵn, phẳng, bóng có thể soi
hình ảnh của mình trên nó.
- Cá nhân thực hiện C1.
- Quan sát gv thực hiện TN.
- Tiếnhành TN theo sự
hướng dẫn của gv.
- Nhận xét : 4 tia sáng(2 tia
trong gương, 2 tia ngoài
gương).
- nh sáng truyền thẳng đến
mặt gương bò gãy khúc và bò
hắt lại vào mội trường không
khí.
- Nêu đn hiện tượng phản xạ

− Pin, bìa cứng, thước kẻ.
III. Hoạt động dạy và học:
GV: 9
Trường THCS Giáo án vật lí 7
GV: 10
Tg Nội dung bài học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
10
20
5
I / Tính chất của
ảnh tạo bởi gương
phẳng:
1/ TN: sgk
2/ Kết luận :
Ảnh của 1 vật tạo
bởi gương phẳng
không hứng được
trên màn chắn, gọi
là ảnh ảo.
- Độ lớn ảnh của1
vật tạo bởi gương
phẳng bằng độ lớn
của vật.
- Điểm sáng và ảnh
của nó cách gương
phẳng 1 khoảng
bằng nhau.
II/ giải thích sự tạo
thành ảnh qua
gương phẳng.

vật tạo bởi gương phẳng có hứng được
trên màn chắn không ?
- Y/c hs quan sát TN hình 5.2 và tiến hành
bố trí lại TN.
- Y/c hs lấy mảnh bìa cứng đặt ngay phía
sau gp để hứng ảnh rút ra nhận xét .
- So sánh ảnh với bòng.
- Y/c hs hoàn thành kết luận ở câu C1.
. Hoạt động 3:Nghiên cứu độ lớn
của ảnh so với vật.
- Trở lại TN hình 5.2 y/c hs thay gp
bằng kính trong như C2.
- Kích thước của hai cục pin ntn vơiù nhau?
- Y/c hs hoàn thành kết luận các nhóm còn
lại nhận xét.
D. Hoạt động 4:Nghiên cứu khoảng cách
từ 1 điểm trên ảnh đến gương có bằng
khoảng cách từ 1 điểm trên vật đến
gương.
- Hd: kẻ 2 đường thẳng đánh dấu vò trí
gương.
+Đánh dấu vò trí ảnh điểm A’của A.
+Dùng thước xác đònh khoảng cách từ ảnh
đến gương và khoảng cáh từ vật đến
gương.
+Rút ra nhận xét .
- Thống nhất cho chép kết luận C3 vào vở.
- E.Hoạt động 5:giải thích sự tạo thành
ảnh qua gương phẳng.
- Vẽ hình 5.4 lên bảng.

- Nhóm hs lắp ráp lại TN
- Thay cục pin thứ 2 vào vò
trí ảnh cục pin thứ 1
- chép kl câu C2 vào vở.
- Dự đoán kq:
+Bằng nhau
+Không bằng nhau.
- Nêu nhận xét về dự đoán.
- Làm theo hd của gv.
- Nx: ảnh của điểm và điểm
cách gương 1 khoảng bằng
nhau.
- Chép kl vào vở.
- Vẽ hình, nêu lại tính chất
của ảnh.
- Xđ vò trí ảnh S’ trên hvẽ.
- Vẽ 2 tia pxạ của 2 tia tới
SI, SK.
- Nhắc lại đk nhìn thấy vật
:có as từ vật đến mắt, suy ra
đk nhìn thấy ảnh :as các tia
pxạ lọt vào mắt.
Trường THCS Giáo án vật lí 7
IV/ Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................

+Ngồi giữa gương phẳng với 1bàn .
+Đánh dấu khoảng cách nhìn thấy của bàn phía sau long.
Phần bàn nhìn thấy được vùng nhìn thấy ảnh của
gương phẳng.
- Di chuyển gp ra xa (gần) mắt hơn xem sự thay đổi của
vùng nhìn thấy.
- Quan sát
- Vẽ ảnh vào mẫu báo cáo.
Q Q’M M’
P
P’
PQ là vùng nhìn thấy được.

GV: 11
Trường THCS Giáo án vật lí 7
- Y/c hs xem và nêu giải pháp thực hiện c4.
- Hd: xác đònh vò trí của các ảnh M’,Nhận xét’, ảnh của mắt.
C. Hoạt động 3:củng cố và nhận xét tíêt thực hành.
- Vẽ ảnh :
+Dựa theo t/c ảnh.
+Dựa theo đl phản xạ ánh sáng.
- Vùng nhìn thấy:vùng giới hạn trước gương phẳng mà ta
thấy được ảnh.
- Mắt chỉ nhìn thấy ảnh của vật tạo bởi gương phẳng khi có
ánh sáng phản xạtừ ảnh đến mắt (tia phản xạ lọt vào mắt).
- Nhận xét tiết TH.
- Về nhà xem trước bài mới+BT

..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
GV: 13
Tg Nội dung bài học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
10
15
10
5
5
I/ nh tạo bởi gương
cầu lồi.
- Ảnh của một cvật tạo
bởi gương cầu lồi là
ảnh ảo không hứng
được trên màn chắn.
- Ảnh ảo lớn hơn vật.
II/ vùng nhìn thấy
của gương cầu lồi.
- Nhìn vào gương cầu
ta quan sát được 1
vùng lớn hơn khi nhìn
vào gương phẳng có
cùng kích thước. Vùng
đó gọi là vùng nhìn
thấy ảnh.

A. Hoạt động 1:
- Kiểm tra bài cũ.
- Tình huống (sgk)

S O
K
Về nhà học và làm BT đọc bài mới
- Trả bài cũ.
- Đọc tình huống.
- Quan sát gc lồi, lõm đặc
điểm nhận dang gc .
- Quan sát tranh sơ bộ về
t/c ảnh tạo bởi gc lồi.
- Nhận dụng cụ thực hiện
quan sát kiểm tra trả lời C1 :
ảnh tạo bởi gc lồi không hứng
được trên màn chắn là ảnh ảo.
- nh tạo bởi gc lồi nhỏ hơn vật.
- Quan sát và đánh dấu vò trí
nhìn thấy qua gc lồi vùng phía
sau lưng.
- Cá nhân trả lời.
- Đọc ‘có thể em chưa biết’
- Vẽ tia phản xạ.
Trường THCS Giáo án vật lí 7
..............................................................................................................................................................................
----------------
TUẦN: 8 Ngày soạn : 10/10/2010
TIẾT: 8 Ngày dạy:
Bài 8 : GƯƠNG CẦU LÕM.
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- Nhận biết được ảnh tạo bởi gương cầu lõm và nêu được tính chất của nó.
- Nêu nđược tdụng của gươưng cầu lõm trong đs và trong kt.

ta thu đươv5 một chùm
tia phản xạ hội tụ tại một
điểm.
2/ Đối với chùm tia tới
phân kì:
a/ TN:
b/ KL:Một nguồn sáng
nhỏ S đặt trước gương
cầu loom ở một vò trí
thích hợp, có thể cho một
chùm tia phản xạ song
song.
III. vận dụng
A. Hoạt động 1 : bài cũ+tình huống
- Nêu tính chất ảnh tạo bởi gc lồi ? So
sánh vùng nhìn thấy của gc lồi với gp.
- Tình huống (sgk).
B. Hoạt động 2 :T/c ảnh tạo bởi gc
lõm.
- Giới thiệu gc lõm.
- Phân dụng cụ y/c hs quan sát
ảnh của cục pin.
- Hs nên nhận xét .
- Làm sao biết ảnh là ảnh ảo ?
- Làm sao kiểm tra xem ảnh lớn hơn
vật ?
- Y/c hs điền vào C2 cho hs nhận
xét .
- Gv nhận xét lại và cho ghi t/c ảnh
vào vở học.

ảnh ảo lớn hơn vật.
- Nêu phương án kiểm tra.
- Quan sát nx : chùm tia
tới song song chùm tia pxạ hội
tụ lại trước gc lõm.
- Quan sát , cá nhân tự nhận
xét .
- Điền vào sgk.
- Cá nhân kể tên các vật dụng
giống gc lõm.
- Khi nước ở giữa nắp nồi là
nóng nhất.
- Quan sát ctạo và hđộng của
đèn pin.
Trường THCS Giáo án vật lí 7
IV/ Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
----------------
TUẦN: 9 Ngày soạn : 17/10/2010
TIẾT: 9 Ngày dạy:
Bài 9 : ÔN TẬP CHƯƠNG I.
I. Mục tiêu :
1.Kiến thức:
− Củng cố kiến thức trong chương “quang học”.
− Khắc sâu các đl cơ bản.
2. Kó năng:
- Rèn kó năng vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng và vùng quan sát được trong gương phẳng.

- Y/c hs xác đòng vùng nhìn thấy trên hình vẽ bằng cách
gạch chéo cho từng ảnh của S1, S2 VÀ S1S2.
- y/c hs đọc và trả lời C2.
- Có 3 gương kích thước bằng nhau, làm sao biết gương
nào tên gì ?(t/c mấy của ảnh).
* Muốn nhìn thấy bạn có mấy cách ?
-Nhìn trực tiếp.
-Nhìn qua gương
3. Tổ chức trò chơi ô chữ .
- Cho 1 hs lên bảng điều khiển các bạn (đọc từng câu cho
từng ô chữ).
+ Bức tranh miêu tả cảnh thiên nhiên là tả(7 ô chữ).
+ Vật tự phát ra ánh sáng.
+ Gương cho ảnh bằng vật(10 ô chữ).
+ nh ạto bởi gc lồi là gì ?(5 ôchữ).
+ Tính chất chung của các đỉnh núi(3 ô chữ).
Ô chữ phần đậm là gì ?
Ảnh ảo là tính chất giống nhau của 3 loại gương vừa
học.
- Về nhà học lại cả chương, tiết sau kiểm tra 1 tiết.
Thảo luận nhóm, chọn cau trả lời.
Đọc câu trả lời.
- Lên bảng vẽ ảnh, hs còn lại theo
dõi nhận xét .
- Trình bày cách vẽ :
+ Lấy S’
1
đx S
1
qua gp.

TUẦN: 10 Ngày soạn : 24/10/2010
TIẾT: 10 Ngày dạy:
KIỂM TRA 1 TIẾT
I – PHẠM VI KIỂM TRA
Từ bài số 01 đến bài số 8 .
II – MỤC TIÊU
Kiểm tra những kiến thức cơ bản về quang học đã học trong chương.
Đánh giá sự nắm vững kiến thức và kó năng của HS cũng như việc dạy của bản thân GV.
III – NỘI DUNG ĐỀ (như kèm theo)
IV – ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM (như kèm theo)
V – THỐNG KÊ KẾT QUẢ
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
VI – NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
----------------
TUẦN: 11 Ngày soạn : 31/10/2010
TIẾT: 11 Ngày dạy:
Chương 2:ÂM HỌC.
Bài 10: NGUỒN ÂM.
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:

đều dao động.
A. Hoạt động 1:Tạo tình huống.
- Giới thiệu chương.
- Giới thiệu bài mới.
B. Hoạt động 2:Nhận bíêt nguồn âm.
- Âm phát ra từ đâu?
Cái trống gọi là nguồn âm đònh
nghóa nguồn âm là gì ?
C. Hoạt động 3: Nghiên cứu đặc điểm
của nguồn âm.
- Thí nghiệm 1:
Y/c mỗi nhóm lấy ra 1 sợi dây cao su
( thun) kéo thun ra và bún vào cho
sợi dây phát ra âm sợi dây có gì
khác so với ban đầu?
- Thí nghiệm 2:
Đặt viên phấn trên âm thoa, y/c hs tạo
ra âm trên âm thoa, quan sát hiện tượng ?
Gõ cho âm thoa phát ra âm, dùng tay
chạm nhẹ, chạm mạnh vào âm thoa
nhận xét gì?
Khi phát ra âm thì nguồn âm có đặc
điểm gì khác thường?
Thông báo : chuyển động, rung rinh, lắc
lư,… gọi là dao động.
- Tổng hợp ý kiến : khi phát ra âm, mọi
vật đều dao động.
D. Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố,
hường dẫn về nhà.
- Y/c hs tự vận dụng C6,C7.

IV/ Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
----------------
TUẦN: 12 Ngày soạn : 7/11/2010
TIẾT: 12 Ngày dạy:
Bài 11: ĐỘ CAO CỦA ÂM.
I. Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- Nêu được mối quan hệ giữa độ cao và tần số âm.
- Sử dụng đúng thuật ngữ “âm cao”(âm bổng), “âm thấp”(âm trầm).
- So sánh sự khác biệt giữa 2 âm.
2. Kó năng:
- Làm TN tìm hiểu tần số.
- Làm TN để thấy được mối quan hệ giữa tần số và độ cao của âm.
- Nghiêm túc trong học tập. Có ý thức vận dung kiến thức vào thực tế.
3.Thái độ:
- Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, giữ gìn dụng cụ TN.
II. Chuẩn bò:
- Giá TN, con lắc, đóa đục lổ, nguồn điện.
III. Hoạt động dạy và học:
GV: 20
Trường THCS Giáo án vật lí 7
GV: 21
Nội dung bài học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
10
10

- Y/c hs nghe 2 âm thanh phát ra từ âm thoa:
* m tạo ra từ dùi bằng gỗ.
* m tạo ra từ dùi bằng nhựa.
- Hai âm này có điểm gì khác nhau ?
- Nguyên nhân nào có sự khác nhau như
vậy?
B. Hoạt động 2: Tìm hiểu dao động nhanh,
chậm, tần số .
- Y/c quan sát TN 1(hvẽ 11.1)
- Y/c : hs canh thời gian 10s , hs còn lại đếm
số dao động trong 2 trường hợp (con lắc có
chiều dài dây dài, ngắn).
- Y/c hs nêu kết quả, so sánh con lắc nào dao
động nhanh, con lắc nào dao động chậm
điền vào bảng.
- Tính số dao động của con lắc trong 1s bằng
cách nào ?
- Số dđộng trong 1s = số dd/10(thời gian).
- Thông báo cho hs số dao động trong 1s gọi
là tần số. Đơn vò tần số là hec, kí hiệu là Hz.
Vật dao động nhanh, chậm khi nào ?
C. Hoạt động 3:Tìm hiểu âm cao (âm
bổng), âm thấp (âm trầm).
- Y/Chuẩn bò: hs tự thực hiện Tn 2 theo hvẽ
11.2(sgk) điền vào C3.
- Gv:thống nhất ý kiến, chỉnh sửa chi ghi C3
vào vở.
- Y/Chuẩn bò: hs đọc TN3 (11.3 sgk).
- Y/c hs quan sát TN3 khi gv làm biểu diễn.
- Dùng miếng phim cọ vào đóa :

- Điền vào kl và đọc kl.
- 70Hz vật dao động
nhanh.
- 50Hz vật phát âm thấp
hơn.
- C7: tự làm theo nhóm.
Trường THCS Giáo án vật lí 7
IV/ Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
----------------
TUẦN: 13 Ngày soạn : 14/11/2010
TIẾT: 13 Ngày dạy:
Bài 12 : ĐỘ TO CỦA ÂM.
I. Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- Nêu được mối quan hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm.
- Sử dụng đúng thuật ngữ “âm to, âm nhỏ” khi so sánh hai âm.
- Qua TN rút ra được:
2. Kó năng:
+ Khái niệm biên độ dao động.
+ Độ to nhỏ của âm phụ thuộc vào biên độ.
3.Thái độ:
- Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, giữ gìn dụng cụ TN.
II. Chuẩn bò:
- Thước mỏng, trống, con lắc bấc.
III. Hoạt động dạy và học :
GV: 22
Trường THCS Giáo án vật lí 7

2.Tình huống
-Cho con lắc đập vào trống có bao
nhiêu âm, những âm đó khác nhau như
thế nào ?
B. Hoạt động 2:Tìm hiểu mối quan hệ
giữa biên độ dao động và độ to của
âm.
- Y/c hs đọc sgk phần TN cho hs làm
thí nghiệm theo nhóm nhận xét âm
phát ra trong hai trường hợpvà điền kết
quả vào bảng 1.
- Thông báo cho hs biết biên độ dao
động.
- Y/c hs điền vào chổ trống C2.
- Thực hiện lại thí nghiệm ở đầu
bài(12.2) nêu sự khác biệt giữa hai âm
phát ra nguyên nhân ?
• Biên độ của con lắc.
• Độ to của âm trong 2 âm vừa
nghe?
- m phát ra khi đánh trống thì những
phần nào dao động ?
- Làm sao em biết mặt trống dao động ?
Điền vào kl sữa và cho hs ghi.
- Vì sao có những âm phát ra ta không
nghe được, có âm nghe được, và những
âm ølàm nhức tai ?
C. Hoạt động 3: Tìm hiểu độ to của
một số âm.
- Y/c Hs đọc và cho biết:

trống thứ 2 dao động đập vào
quả cầu làm quả cầu dao
động.
- Điền và ghi phần kl.
- Con lắc dđộng ta biết được
mặt trống dđộng.
- Cá nhân trả lời.
- Hs ghi đơn vò của độ to.
- Hs đọc bảng độ to của 1 số
âm.
- Chép vào vở học.
- Cá nhân trả lời.
- m to, màng loa dao động
mạnh (biên độ lớn).
- m nhỏ: màn loa dao động
nhẹ ( biên độ nhỏ).
- Cá nhân trả lời.
Trường THCS Giáo án vật lí 7
IV/ Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
----------------
TUẦN: 14 Ngày soạn : 21/11/2010
TIẾT: 14 Ngày dạy:
Bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM.
I. Mục tiêu :
1.Kiến thức:

- Chất rắn, lỏng, khí là
các môi trường tuyền
âm.
- Chân không, không
phải là môi trường
truyền âm.
- Vận tốc truyền âm
trong chất rắn lớn hơn
trong chất lỏng, trong
chất lỏng lớn hơn trong
chất khí.
A. Hoạt động 1: Tạo tình huống.
1. Kiểm tra bài cũ.
2.Tình huống
- Vì sao ngày xưa người ta đi chiến đấu
thường áp tay xuống đất để đoán quan
đòch đang ở xa hay gần ?
- Giả sử không khí cho âm truyền qua
thì sao ?
B. Hoạt động 2: Tìm hiểu về môi
trường truyền âm.
a). Y/c hs làm tn1 và trả lời C1, C2.
( Có cách nào không làm thí nghiệm mà
vẫn chứng tỏ được không khí cho âm
truyền qua ?).
- Theo em, độ to của âm phụ thuộc vào
những yếu tố nào ?
Chất khí cho âm truyền qua, càng
đi xa độ to của âm càng giảm.
b). Y/Chuẩn bò: hs làm TN2 theo từng

trong đó có nhiệt độ.
- Y/c hs trả lời BT 13.2, 13.3 (sbt) .
13.3 hd :
•Em thấy chớp hay nghe tiếng sấm
trước ?.
•Chớp thấy trước chứng tỏ gì ?
- Hoạt động nhóm.
- Quả cầu bấc dao động
không khí cho âm truyền
qua.
- Gần thì to, xa thì nhỏ, thời
gian.
- Bạn C nghe tiếng tay gõ
vào bàn.
- B không nghe.
- C nghe được bàn cho
âm đi qua.
- B gần hơn C không nghe
chứng tỏ không khí cho âm
truyền qua kém hơn chất
rắn.
- Nhóm thực hiện.
- Khí-rắn-lỏng-rắn (không
khí).
- Chất lỏng cũng cho âm
truyền qua.
- Đọc sgk.
- Quan sát hvẽ 14.4
- C5 : chân không không cho
âm truyền qua.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status