I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY.
1. Đặc điểm tình hình chung.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
2. Tình hình cụ thể từng lớp.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
II. THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM HỌC.
LỚP SS
CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM HỌC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
GHI
CHÚ
GIỎI
( 8 -> 10)
KHÁ
(6.5 -> 7.9)
T.BÌNH
(5 -> 6.4)
YẾU
(2 -> 4.9)
KÉM
(0 -> 1.9)
GIỎI
( 8 -> 10)
KHÁ
(6.5 -> 7.9)
(5 -> 6.4)
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
V. NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM.
1 Cuối học kì I.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
2. Cuối học kì II và cả năm.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY KHỐI 12
Tuần Tên chương
(Bài)
Tiết Mục tiêu cần đạt Kiến thức trọng tâm Phương pháp
giảng dạy
Chuẩn bò của
GV và HS
Ghi
chú
01
* Khái qt
VHVN từ CM
tháng Tám
1945 đến hết
tính chất hướng nội, quan tâm
nhiều hơn tới số phận cá nhân
trong những hồn cảnh phức
tạp, đời thường, có nhiều tìm
tòi đổi mới về nghệ thuật.
- Thuyết
giảng
- Đàm thoại
- Đọc SGK
- Gợi tìm.
- Thầy:
+ Đọc TLTK
+ Giáo án
- Trò:
+ Đọc SGK
+ Chuẩn bị
bài theo câu
hỏi hướng
dẫn.
*Nghị luận về
một tư tưởng,
đạo lí
3 Giúp học sinh:
- Nắm được cách viết bài
văn nghị luận về một tư
tưởng, đạo lí.
- Vận dụng giải quyết cho
một bài văn cụ thể.
- Có ý thức tiếp thu những
quan niệm đúng đắn và
( Hồ Chí Minh)
4 Giúp học sinh:
- Phần I: Tác giả.
+ Học sinh nắm được
quan điểm sáng tác, sự
nghiệp văn chương và
phong cách nghệ thuật độc
đáo của HCM.
- Phần I:
+ Tiểu sử: Hồ Chí Minh là nhà
yêu nước, nhà cách mạng vĩ
đại của dân tộc, đồng thời là
nhà hoạt động chính trị lỗi lạc
trong phong trào cộng sản
quốc tế.
+ Quan điểm sáng tác: Xem
văn học là hoạt động tinh thần
phong phú, phục vụ hiệu quả
cho sự nghiệp cách mạng; đề
cao tính chân thật và tính dân
tộc; luôn quan tâm đến mục
đích và đối tượng thưởng thức
nghệ thuật.
+ Di sản văn học đa dạng:
Văn chính luận, truyện và kí,
thơ ca.
+ Phong cách nghệ thuật độc
đáo, đa dạng, thống nhất.
- Đọc diễn
cảm
tiếng Việt.
- Sự trong sáng của tiếng Việt
thể hiện ở một số phương diện
chủ yếu sau: Tính chuẩn mực
có quy tắc của tiếng Việt; sự
không lai căng, pha tạp và tính
lịch sự văn hóa trong lời nói.
- Muốn đạt được sự trong sáng
khi sử dụng, mỗi cá nhân cần
có tình cảm quý trọng, có ý
thức và thói quen sử dụng
tiếng Việt theo chuẩn mực,
các quy tắc chung.
- Gợi tìm
- Thảo luận
tổ
- Thuyết
giảng
- Thực hành.
- Thầy:
+ Đọc TLTK
+ Giáo án.
+Câu hỏi thảo
luận.
- Trò:
+ Đọc SGK
+ Chuẩn bị
bài theo câu
hỏi hướng
dẫn.
+ Ơn tập các
kiến thức có
liên quan.
+ Chuẩn bị
giấy làm bài.
Tuần Tên chương
(Bài)
Tiết Mục tiêu cần đạt Kiến thức trọng tâm Phương pháp
giảng dạy
Chuẩn bò của
GV và HS
Ghi
chú
03
* Tun ngơn
Độc lập
( Hồ Chí Minh)
7 - 8
- Phần II: Văn bản.
+ Giúp HS cảm nhận
được giá trị lịch sử và giá
trị văn học của áng văn.
+ Trau dồi kĩ năng phân
tích một tác phẩm chính
luận
+ Bồi dưỡng lòng u
mến, kính trọng con
người và văn chương
HCM.
- Phần II:
trong sáng của tiếng Việt
thể hiện ở một số
phương diện cơ bản và
một số u cầu đối với
việc sử dụng tiếng Việt.
- Trau dồi kĩ năng sử
dụng tiếng Việt trong
giao tiếp.
- Bồi dưỡng tình u và
ý thức giữ gìn, phát triển
tiếng Việt.
- Sự trong sáng của tiếng
Việt thể hiện ở một số
phương diện chủ yếu sau:
Tính chuẩn mực có quy tắc
của tiếng Việt; sự khơng lai
căng, pha tạp và tính lịch sự
văn hóa trong lời nói.
- Muốn đạt được sự trong
sáng khi sử dụng, mỗi cá
nhân cần có tình cảm q
trọng, có hiểu biết về tiếng
Việt, có ý thức và thói quen
sử dụng tiếng Việt theo
chuẩn mực, các quy tắc
chung, sao cho lời nói vừa
đúng, vừa hay, vừa có văn
hóa.
- Gợi tìm
- Thảo luận
10 Giúp học sinh:
- Nắm được những ý
kiến sâu sắc, có lí, có
tình của Phạm Văn Đồng
về thân thế và sự nghiệp
của Nguyễn Đình Chiểu.
+ Hiểu đúng những giá
trị to lớn của thơ văn
Nguyễn Đình Chiểu.
- Thấy được mối quan hệ
khắng khít giữa thơ văn
Nguyễn Đình Chiểu với
hoàn cảnh đất nước lúc bấy
giờ và cuộc sống hôm nay.
Bài văn còn ngợi ca tài năng,
đức độ của Nguyễn Đình
Chiểu đối với lịch sử và văn
học dân tộc.
- Bài viết có sức lôi cuốn
mạnh mẽ bởi nghệ thuật
nghị luận đặc sắc.
- Thuyết
giảng
- Đàm thoại
- Đọc SGK
- Gợi tìm.
- Thầy:
+ Đọc TLTK
+ Giáo án.
- Trò:
- Nghệ thuật lập luận và
những cảm nhận tinh tế, tài
hoa của Nguyễn Đình Thi về
thơ.
- Những đánh giá sâu sắc,
chân thành của Xvai-gơ về
vị trí, vai trò to lớn của Đô-
xtôi-ép-xki đối với nước
Nga, với văn học Nga và
nhân loại.
- Nghệ thuật lập luận xuất
sắc của Xvai-gơ.
- Đọc diễn
cảm
- Gợi tìm
- Thảo luận
tổ
- Thuyết
giảng.
- Thầy:
+ Đọc TLTK
+ Giáo án.
+ Câu hỏi thảo
luận.
- Trò:
+ Đọc SGK
+ Chuẩn bị bài
theo câu hỏi
hướng dẫn.
*Nghị luận về
+ Chuẩn bị bài
theo câu hỏi
hướng dẫn.
Tuần Tên chương
(Bài)
Tiết Mục tiêu cần đạt Kiến thức trọng tâm Phương pháp
giảng dạy
Chuẩn bò của
GV và HS
Ghi
chú
05
*Phong cách
ngơn ngữ
khoa học
13-14 Giúp học sinh:
- Nắm vững các khái
niệm về văn bản khoa
học, phong cách ngơn
ngữ khoa học và các đặc
trưng của chúng.
- Có kĩ năng phân biệt
phong cách ngơn ngữ
khoa học với các phong
cách ngơn ngữ khác và
biết sử dụng ngơn ngữ
khoa học trong các
trường hợp cần thiết.
- Bồi dưỡng tình u và
ý thức giữ gìn tiếng Việt.
+ Chuẩn bị bài
theo câu hỏi
hướng dẫn.
*Trả bài viết
số 1 – Ra đề
bài viết số 2
15 Giúp học sinh:
- Củng cố và nâng cao
thêm tri thức và kĩ năng
viết bài nghị luận xã hội
bàn về một tư tưởng, đạo
lí.
- Rút kinh nghiệm và
chuẩn bị cho bài viết số
2.
- Nhận xét bài làm của học
sinh.
- Lập dàn ý bài viết.
- Phân tích và chữa lỗi.
- Đọc bài văn có kết quả cao
để học sinh tham khảo.
- Ra đề bài viết số 2(học sinh
làm ở nhà).
- Thuyết
giảng
- Phát vấn.
- Thực hành.
- Thầy:
+ Thống kê kết
quả điểm.
giới phòng
chống AIDS,
1/12/03
(Cơ-phi-An-
nan)
trọng và sự bức thiết của
cơng cuộc phòng chống
HIV/AIDS.
- Cảm nhận được sức
thuyết phục to lớn của
bài văn.
đầu của tồn nhân loại. Tác
giả tha thiết kêu gọi các
quốc gia và nhân dân thế
giới hãy coi việc đẩy lùi đại
dịch AIDS là cơng việc của
chính mình, tránh phân biệt
đối xử với nạn nhân
HIV/AIDS.
- Bài văn có sức thuyết phục
mạnh mẽ vì những suy nghĩ
sâu sắc và những cảm xúc
chân thành của tác giả.
- Thuyết
giảng
- Đàm thoại
- Gợi tìm.
+ Giáo án.
+ Tư liệu tham
khảo.
+ Giáo án.
+Đề bài luyện
tập
- Trò:
+ Đọc SGK
+ Vở ghi.
Tuần Tên chương
(Bài)
Tiết Mục tiêu cần đạt Kiến thức trọng tâm Phương pháp
giảng dạy
Chuẩn bò của
GV và HS
Ghi
chú
*Tây Tiến
(Quang Dũng)
19-20 Giúp học sinh cảm
nhận:
- Vẻ đẹp kiêu hùng và hào
hoa của người lính Tây Tiến.
- Đọc diễn
cảm
- Thầy:
+ Đọc TLTK