Quan hệ thương mại giữa Mỹ và khu vực Châu á - Thái bình dương - Pdf 61

KILOBOOKS.COM

1
LỜI MỞ ĐẦU

Ngày hơm nay chúng ta đang sống trong một thế giới tuỳ thuộc lẫn nhau
về kinh tế và chính trị, mà ở đó tri thức, thơng tin, vốn ngun liệu thơ và các
sản phẩm chế tạo được lưu thơng tự do qua các biên giới và đại dương. Trong
thập kỷ vừa qua xu hướng chính trong nền kinh tế Mỹ là phát triển quan hệ kinh
tế đối ngoaị vượt trội hơn so với tăng trưởng kinh tế. Quan điểm tồn cầu về tự
do hố thương mại quốc tế và tự do hố khu vực đã dần được lên vị trí số một
trong chính sách kinh tế đối ngoại của Mỹ. Thêm vào đó, các hiệp định thương
mại khu vực được phổ biến rộng rãi trên thế giới và trở thành nhân tố quan trọng
trong quan hệ kinh tế quốc tế. Kinh tế Mỹ tăng trưởng liên tục trong nhiều tháng
qua là kết quả của việc đi đầu thế giới trong chuyển đổi mạnh cơ cấu kinh tế
song những ngành hiện đại, đưa vào tri thức đồng thời thúc đẩy mạnh cạnh tranh
và mậu dịch tự do trên tồn thế giới. Là một nền kinh tế lớn nhất thế giới với
GDP khoảng 10000 tỉ USD, chiếm 1/3 GDP tồn cầu, 2/3 GDP khu vực Châu Á
- Thái Bình Dương nên mỗi biến động trong chính sách kinh tế đối ngoại của
Mỹ đều có tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới và khu vực. Nghiên cứu
chính sách thương mại của Mỹ ta thấy rõ được những khó khăn và thuận lợi
trước mắt mà Việt Nam và các nước trong khu vực gặp phải. Qua đó, ta sẽ có
những chiến lược phát triển mới phù hợp với tình hình và xu hướng chung của
thế giới. Bài viết được chia làm 3 chương
Chương I: Những điều kiện kinh tế xã hội hình thành nên chính sách
kinh tế đối ngoại của Mỹ.
Chương II: Chính sách thương mại của Mỹ.
Chương III: Quan hệ thương mại giữa Mỹ và khu vực Châu á - Thái
bình dương.
Do trình độ hiểu biết có hạn nên trong bài viết khơng thể tránh khỏi thiếu
sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cơ.

hố Tây Âu, nhất là văn hố Anh. Tuy nhiên cần thấy rằng văn hố Mỹ là kết
quả của q trình giao lưu, hội nhập giữa các nền văn hố lớn của nhân loại:
Văn hố phương tây văn hố của người da đen, văn hố Châu á, văn hố của
người Anh - điêng bản địa. Những di sản, giá trị văn hố của q báu đó góp
phần quan trọng tạo nên sự phát triển kinh tế – xã hội và chính trị của nước Mỹ
ngày nay.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM

3
2. Điều kiện lịch sử.
Lịch sử của nước Mỹ tương đối ngắn, mới chỉ bao gồm 200 năm hình
thành và phát triển nhưng đã sớm trở thành cường quốc số một trên thế giới.
Chắc chắn yếu tố đầu tiên là sức mạnh tuyệt đối về kinh tế. Người ta khơng cần
phải là một người Macxit mới có thể nhận ra rằng mảnh đất thừa thãi của cải vật
chất, nguồn tài ngun khống sản khổng lồ, nền sản xuất cơng nghiệp đồ sộ,
nhưng mạng lưới đường sắt và đường bộ rộng lớn, những bến cảng bận rộn,
những nhà triệu phú của nước Mỹ đều hồn tồn mang ý nghĩa chính trị và chiến
lược. Đến đâu cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất, sản lượng quốc dân của Hoa
Kỳ đã bằng sản lượng quốc dân của tất cả các đại cường quốc khác gộp lại.
Từ ngày dựng nước đến nay, lịch sử nước Mỹ có thể chia làm bốn giai
đoạn phát triển trong hệ thống quan hệ quốc tế.
a. Giai đoạn thứ nhất:
Từ khi dựng nước năm 1776 đến năm 1815: Trong giai đoạn này, lợi ích
chủ yếu của Mỹ là bảo vệ nền độc lập tồn vẹn lãnh thổ của mình và bn bán
với Bắc Đại Tây Dương và khu vực Địa Trung Hải. Vì vậy lúc ấy Mỹ phải theo
đuổi chính sách khơng phải là cơ lập mà là trung lập. Với mục tiêu ấy, Mỹ phát
triển dân qn hùng mạnh, chống lại sự xâm lược của người Châu Âu và xây
dựng hải qn với quy mơ nhỏ, nhưng có sức mạnh để bảo vệ thuyền bn của

bn ch ngha. Th ch quan h quc t ly chin tranh lnh lm ni dung
chớnh bt u hỡnh thnh. Mc tiờu ca M lỳc ny l i u, ngn chn Liờn
Xụ v cỏc nc XHCN. Nm 1991 Liờn Xụ gii th, tỡnh hỡnh th gii chuyn
sang thi k mi.
Bn giai on trờn cho thy, giai on 1 v 2 l thi k M bnh trng
trờn i lc; giai on ba v giai on bn l thi k M bnh trng ra nc
ngoi trong khong gn 100 nm.
II. TèNH HèNH TH GII V LC LNG CA M HIN NAY.
Khi nh ra chin lc i ngoi ca nh nc, v c bn M da vo lý
lun a chớnh tr ca Phng Tõy, tc l bo m s cõn bng ca i lc u
- ỏ, khụng xut hin siờu cng i chi vi M. M ra sc phỏt huy lc
lng ca mỡnh trong quan h quc t. Hn 200 nm t ngy lp nc n nay,
M phỏt trin nhanh chúng v thnh vng.
Phỏt trin kinh t l mt trong nhng nhõn t quan trng nht th hin sc
mnh v vai trũ ca M trờn th gii. Sau chin tranh th gii th hai, M cú

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM

5
sức mạnh kinh tế khơng nước nào sánh kịp. Sáu nước cơng nghiệp hàng đầu thế
giới (kể cả Mỹ được gọi là G7) có giá trị GDP chỉ đạt 75% GDP của Mỹ.
Năm 1999, GDP của Mỹ đứng đầu thế giới, của Anh là 5493 tỷ USD
(bằng 59,3% của Mỹ) Nhật Bản: 4.349 tỉ USD (gần bằng 47%) Đức 2.105 tỷ
USD (22,7%) Pháp 1425 tỉ USD (13,4%) Italy 1163 tỷ USD (12,6%) Canada
643 tỉ USD (6,9%). Như vậy, nếu có mức tăng trưởng kinh tế như thời gian qua,
phải mất nhiều thập kỷ nữa các nước có GDP cao bậc nhất thế giới (Trung Quốc
có GDP theo sức mua đạt 44,9% của Mỹ, 4.175 tỷ USD) mới có thể có được sức
mạnh kinh tế của Mỹ hiện nay.
Trong những năm 1982 – 1991, tốc độ tăng trưởng trung bình của nền

nh mt lc lng rn e chin lc.
V v khớ thụng thng, M luụn duy trỡ s cú mt ca lc lng quõn s
tuyn trc, cho phộp M cú th nhanh chúng trin khai nhng ni cn thit.
Chõu u M ang duy trỡ khong 100.000 quõn v 700 u n ht nhõn .
Chõu ỏ, tớnh n nm 1993, M ch mi ct gim 15.000 quõn trong s hn
100.000 ang cú mt ti Nht Bn, Nam Triu Tiờn v trc ú l Philipin.
3. V chớnh tr xó hi.
Vi ch chớnh tr t sn hin hnh do hai ng Cng ho v Dõn ch
thay nhau cm quyn. M chỳ trng cỏc c quan v t chc vch ra chin
lc, chớnh sỏch i ngoi.
u nm 1995 Bill Clintn cụng b Chin lc anh minh, quc gia cam
kt v m rng nhm mc tiờu: Ra sc cng c v phỏt huy sc mnh mi mt
ca M trong nc cng nh trờn th gii, bo v an ninh v cỏc li ớch chin
lc ca M trờn th gii; tp trung sc mnh chn hng nn kinh t M, xõy
dng trt t th gii mi, bo m s lónh o ca M i vi th gii v
M cú vai trũ lónh o ton cu m rng v ph bin giỏ tr ca M ra th gii
v ngn chn khụng xut hin i th cnh tranh vi M.
Tt nhiờn vic thỳc y cỏc quan h kinh t quc t ca mt nc ph
thuc vo nhiu yu t, trong ú cú chớnh sỏch c hoch nh cho tng giai
on. V chớnh sỏch tham gia rng rói vo cỏc quan h quc t ca M dng
nh mang li hiu qu cao hn cho s phỏt trin nn kinh t trong nhng nm
90.
Kt qu quan trng ca chớnh sỏch phc hng nc M v thỳc y phỏt
trin kinh t l nc M ó thu hỳt c mt lc lng lao ng trong nc
ngy mt nhiu hn, nm 1990 c nc M cú 118,8 triu lao ng, nm 1997

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM

7


THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM

8
Thứ hai, về mặt tổ chức doanh nghiệp: cơ cấu tổ chức hình “kim tự tháp”
nay đã được mạng hố, làm giảm một khoản chi phí khá lớn về tổ chức. Thơng
tin qua mạng làm cho hoạt động của các doanh nghiệp ngày càng trở nên rõ
ràng, minh bạch. Giờ đây thời gian làm việc được rút ngắn nhưng hiệu quả hơn,
khơng gian được thu hẹp, trách nhiệm cơng việc được phân cơng rõ ràng hơn, cơ
cấu tổ chức được thắt chặt lại...
Thứ ba, về mặt hợp lý giữa doanh nghiệp và chính phủ:
Mối quan hệ hợp tác giữa doanh nghiệp và chính phủ là “sợi dây liên kết”
mới được hình thành, ở đó nguồn nhân lực rất được coi trọng. Họ đặt nguồn
nhân lực và kinh phí cho nghiên cứu sáng tạo khoa học kỹ thuật lên hàng đầu.
Lợi ích của dân tộc chỉ được bảo đảm khi lợi thế so sánh của các cơng ty Mỹ
trong nền kinh tế thế giới được nâng cao. Trong nền kinh tế mạng, quốc tịch gốc
đã thiếu mất cơ sở hiện thực suy cho cùng “bản vị tin tức” và “bản vị trí tuệ” đã
thay thế cho “bản vị tiền” và “quyền lực”.
Thứ tư, trong quan hệ hợp tác quốc tế: Ra sức tận dụng ưu thế của mạng
tin tức và tìm kiếm lợi ích “ngồi khu vực”.
Mỹ từ lâu đã rất giỏi trong việc tận dụng nguồn tài ngun tồn cầu. Từ
việc cung cấp vũ khí cho các cuộc chiến tranh đến hệ thống đơ la Mỹ, hiệp định
mậu dịch thuế quan, tổ chức tài chính tiền tệ thế giới, ngân hàng thế giới...
Trong thời kỳ dịch vụ mạng đang hết sức phát triển này, người Mỹ lại một lần
nữa biết lợi dụng ưu thế của mình để làm lợi cho chính mình.
Tuy nhiên, sau gần 10 năm tăng trưởng cao, nền kinh tế Mỹ bắt đầu giảm
sút vào giữa năm 2000 vừa qua. Số liệu tăng trưởng GDP của Mỹ năm 200 và
đầu năm 2001 như sau: (Bảng 1)
Năm 2000 Năm 2001 dự báo

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM

10
CHƯƠNG II
CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI CỦA MỸ

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chính sách kinh tế đối ngoại là hệ thống các ngun tắc, cơng cụ và biện
pháp thích hợp mà Nhà nước áp dụng để thực hiện, điều chỉnh các hoạt động
kinh tế đối ngoại của một quốc gia nhằm đạt được các mục tiêu của chiến lược
phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó.
Chính sách thương mại là một bộ phận cấu thành chính sách kinh tế đối
ngoại nhằm điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế của một quốc gia.
Chính sách thương mại quốc tế bao gồm một hệ thống các chính sách,
cơng cụ và biện pháp thích hợp mà nhà nước áp dụng để điều chỉnh các hoạt
động thương mại quốc tế của một quốc gia, trong một thời kỳ nhất định nhằm
đạt được những mục tiêu đã định trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của
quốc gia đó.
Nhiệm vụ của chính sách thương mại quốc tế:
- Một là, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước mở rộng thị
trường ra nước ngồi nhằm tăng quy mơ xuất khẩu và tăng khả năng cạnh tranh
trên thị trường thế giới.
- Hai là, bảo vệ thị trường trong nước trước sự xâm nhập ngày càng mạnh
mẽ của các hàng hố và dịch vụ nước ngồi. Các hình thức của chính sách
thương mại quốc tế của một quốc gia: Trong thực tế, chính sách thương mại
quốc tế khác nhau giữa các quốc gia và thay đổi qua các thời kỳ lịch sử, chúng
được biểu hiện dưới các hình thức cụ thể khác nhau nhưng có hai dạng điển hình
là chính sách mậu dịch tự do và chính sách bảo hộ mậu dịch.
Chính sách mậu dịch tự do là chính sách thương mại quốc tế trong đó

một mặt hàng trong một khoảng thời gian nhất định.
Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật vệ sinh là quy định của chính phủ về xuất –
nhập khẩu hàng hố nhằm đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng.
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện: Là cơng cụ mà một nước u cầu, một
nước khác tự nguyện hạn chế xuất khẩu sang nước mình nếu khơng sẽ áp dụng
biện pháp trả đũa.
Trợ cấp xuất khẩu: Chính phủ ưu đãi cho doanh nghiệp trong xuất khẩu:
miễn - giảm – hỗn – hỗn thuế, khấu hao, cấp tín dụng.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM

12
Tỷ giá hối đối: Phá giá đồng nội tệ để kích thích xuất khẩu, ngồi ra còn
có quy định và sử dụng nguồn nhân lực địa phương, quy định mức ưu đãi khi sử
dụng nguồn nhân lực trong nước.
Trong thương mại quốc tế các chính sách này được sử dụng rất linh hoạt,
mềm dẻo và khéo léo, tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế xã hội của từng nước.
II. CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA MỸ.
Năm 1492, Critxtốpcơlơmbơ tìm ra châu Mỹ. Năm 1776 bản tun ngơn
nhân quyền đánh dấu sự ra đời của hợp chủng quốc Hoa Kỳ (USA). Trải qua
nhiều giai đoạn phát triển, nền kinh tế Hoa Kỳ đã trở thành một trong những nền
kinh tế có tiềm lực lớn trên thế giới.
Chiến lược kinh tế đối ngoại của Mỹ bao gồm các nhiệm vụ và lợi ích
mang tính quốc gia và tư nhân rất khác nhau, được hình thành dưới sự tác động
của các lực lượng nhiều khi trái ngược nhau. Phục vụ nhu cầu hướng ra thị
trường bên ngồi của nền kinh tế đang ngày càng phát triển của đất nước cũng
như của đại tư bản, chiến lược kinh tế đối ngoại phải tính đến địa vị và các điều
kiện tồn tại đặc biệt của các nhóm xã hội, các ngành kinh tế riêng biệt cũng như
các mục đích trong chính sách đối ngoại của Mỹ. Các xu hướng ly tâm cũng như

lõi của chính sách kinh tế đối ngoại trong điều kiện các quan hệ hàng hố tiền tệ
phát triển, mục tiêu hướng tới của chủ nghĩa tư bản là tăng trưởng khơng ngừng
và do vậy nó gắn chặt với xu hướng mở rộng và củng cố nền tảng tổ chức thị
trường của nền kinh tế tư bản thế giới.
Trong các nước phương Tây, Mỹ nổi lên là một nước trung thành về mặt
tư tưởng đối với các cơ sở của kinh tế chính trị tư sản cổ điển và tin tưởng vào lý
thuyết “lợi thế so sánh” của Đ. Ricado, tức là lý thuyết lấy sự cần thiết của quan
hệ thị trường tự do giữa các quốc gia làm tiền đề. Theo lời của tổng thống Rigân
“Sự thịnh vượng và phát triển kinh tế sẽ khơng thể có nếu thiếu sự tự do kinh tế”
cũng như khơng thể “bảo vệ những tự do cá nhân và chính trị của chúng ta nếu
thiếu tự do kinh tế”.
Tổng thống W. Bush cha khẳng định rằng chính quyền của ơng đặt cho
mình mục đích đạt cho được việc cùng chuyển sang các thị trường mở, chống lại
chính sách bảo hộ mậu dịch, kiên quyết bác bỏ lời kêu gọi thực hiện chế độ
bn bán có quản lý bởi vì “các ý đồ của chính phủ khi khơng tính tới các giải
pháp của thị trường thế giới và việc quản lý bn bán hoặc các nguồn đầu tư,
nhất định sẽ làm yếu đi mức linh hoạt của nền kinh tế và làm giảm mức sống”

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM

14
Coi cnh tranh trờn th gii khụng phi l mt s e do m nh mt hin
tng m ra nhng kh nng mi cho M v cỏc bn hng ca M B qua
cnh tranh chỳng ta khụng cũn l ngi cú kh nng cnh tranh ó l mt b
phn cu thnh trong quan im kinh t i ngoi ca M. Cn khng nh rng,
chớnh sỏch t do buụn bỏn gn cht vi nhim v bo m v trớ ng u ca
nc M trong th gii t bn. Cỏc nguyờn tc mi trong chin lc kinh t i
ngoi ca M th hin trong cỏc chng trỡnh ca cỏc tho thun buụn bỏn trờn
c s cú i cú li nm 1934 v cựng vi nú ó thc s bt u mt phong tro

Mỹ La Tinh và các nước độc lập “mới nổi lên” ở Châu á và Châu Phi. Quốc hội
Hoa Kỳ đưa ra chính sách chú ý nhiều đến việc khuyến khích hoạt động nhập
khẩu và cơng nhận quyền của các nước khác được thực hiện hạn chế nhập khẩu
bằng phân biệt đối xử và áp dụng các hạn chế về số lượng. Đây là một vấn đề cơ
bản được đưa ra trong cuộc đàm phán vào năm 1947 để thành lập tổ chức
thương mại quốc tế (ITO). Nhiều ý kiến cho rằng ITO có q nhiều ngoại lệ
trong điều lệ và hoạt động thương mại của Hoa Kỳ phải là đối tượng chịu nhiều
hạn chế và phân biệt hơn trước đây. Ngay khi hội nghị của ITO bị thất bại vào
năm 1949 trong việc phê chuẩn thành viên Hoa Kỳ, chính quyền Ai – xen – hao
quyết định trình điều lệ của ITO vào kỳ họp tiếp theo. Năm 1994 tổ chức thương
mại thế giới (WTO) ra đời.
Chính sách thương mại quốc tế của Hoa Kỳ đối với Nhật Bản vào những
năm 1950 được gắn với chiến lược đối đầu với Tây Âu. Hiệp định thương mại
song phương được ký kết giữa Hoa Kỳ và Nhật Bản được ký vào năm 1955 là
một ví dụ về hy sinh lợi ích quốc gia để đạt được lợi ích của chính sách đối
ngoại. Vì lý do an ninh, đây là một hiệp định khơng cân bằng về lợi ích trong đó
Nhật bản đưa ra các nhượng bộ về thuế quan còn Hoa Kỳ mở rộng việc cắt giảm
thuế quan cho tất cả hàng hố xuất khẩu của Nhật Bản.
Hoa Kỳ còn đề cập đến vai trò của trưởng đồn đàm phán của Hoa Kỳ
trong vòng đàm phán ở Dillon năm 1962. Các nước đã tích cực tham gia đàm
phán để thành lập một tổ chức thống nhất trên cơ sở đại diện các quốc gia thành
viên nhằm bảo vệ lợi ích của các quốc gia. Chính quyền Kenơđi đã đồng ý
nhượng bộ thuế quan thấp hơn mức thấp nhất là mức tối thiếu cần thiết bảo hộ
do hội đồng thuế quan độc lập đưa ra. Thất bại của vòng đàm phán Dillon thể
hiện ở việc khơng thực hiện được mục tiêu cắt – giảm thuế của chính quyền
Kenơđy. Việc trợ cấp thực hiện theo phương châm hoặc là mở rộng bn bán

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM


nhưng điều có ý nghĩa là ở chỗ nó đã chuyển một tổ chức quyền lực về mặt

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM

17
chính trị AFL – CIO (Liên đồn lao động Hoa kỳ và hiệp hội các tổ chức cơng
nghiệp) thành một hàng rào bảo hộ. Đạo luật này đưa ra quy định áp dụng các
hạn ngạch nhập khẩu có tính chất liên ngành và nó đã làm thay đổi hệ thống
xuất – nhập khẩu của Hoa Kỳ đến mức làm cho các khoản đầu tư trực tiếp của
Hoa Kỳ trở nên khơng có lợi nhuận.
Hiệu lực thực hiện của hệ thống pháp luật thương mại bảo hộ giảm xuống
vì có sự điều chỉnh lớn trong chính sách kinh tế đối ngoại của Nich – Xơn. Nền
kinh tế Hoa Kỳ bắt đầu gặp phải các khó khăn đặc biệt là lạm phát đi đơi với suy
thối trong nước gánh nặng về quốc phòng và bảo vệ các liên minh, Tây Âu và
Nhật Bản đã đạt được tốc độ tăng trưởng cao và cán cân thanh tốn thặng dư
đang đối đầu với Hoa Kỳ, nguy cơ khủng hoảng tiền tệ do việc bán một khối
lượng lớn đơla trên thị trường ngoại hối và những vấn đề phức tạp nảy sinh do
giảm lượng vàng dự trữ gắn với thâm hụt cán cân thanh tốn...
Hoa Kỳ chính thức áp dụng mức thuế nhập khẩu 10% và chấm dứt việc
đổi đơla ra vàng trong các ngân hàng trung ương nước ngồi từ ngày 15/8/1971.
Việc hình thành một vòng đàm phán thương mại đa phương mới đã làm
xuất hiện nhu cầu thành lập một cơ quan chun mơn có chức năng giám sát
việc thực hiện các điều khoản về tự do hố thương mại. Đạo luật năm 1974 đã
tạo điều kiện thúc đẩy chế độ thương mại tự do. Đạo luật đã mở rộng phạm vi
điều chỉnh và đưa thêm các điều khoản huỷ bỏ nhằm tạo cơ sở để xác định mức
độ thiệt hại đang hoặc sẽ xảy ra. Quốc hội đã hình thành được hàng rào tốt hơn
cho các nhà sản xuất nội địa bằng cách ủng hộ các quyết định của tổng thống bỏ
qua đề nghị của tổ chức thương mại quốc tế theo điều khoản huỷ bỏ.
Điểm quan trọng nhất trong các vấn đề pháp lý chủ yếu được đưa ra trong

Chớnh sỏch thng mi trong giai on ny chu s tỏc ng ln ca chớnh
sỏch kinh t trong nc c thc hin t nm 1981 theo Hc thuyt kinh t
ca Rigõn, vic gim thu mnh v thõm ht ngõn sỏch gia tng do tỏc ng
ca chớnh sỏch tin t tht cht ó lm tng mc chi tiờu quc gia cao hn so vi
sn xut v xut hin cỏc khon tin tit kim khụng hp lý. Tỡnh trng ny cng
trm trng hn do tỡnh trng thõm ht cỏn cõn thng mi gia tng v tng
lng vn u t vo trong nc. Thỏng 12/1985, Tng thng Rigõn ó tuyờn
b yờu cu cỏc nc phi loi b cỏc cam kt bt hp lý thc hin ch t
do hoỏ thng mi. Cỏc sỏng kin c a ra trong chớnh sỏch tin t v
thng mi v vic thc hin cỏc bin phỏp nhm lm gim bt thõm ht thng
mi ca Hoa K ó c ỏp dng nhng vn khụng ỏp ng c mc tiờu t
ra ca quc hi.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn VAI TRỊ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NỀN KINH TẾ MỸ TỚI KHU VỰC. QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT – MỸ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status