giáo án sinh 10 cơ bản - Pdf 61

Ngày soạn :
Tiết :
Bài :
I. MỤC TIÊU :
- KIẾN THỨC :
- KỸ NĂNG :
- THÁI ĐỘ :
II. PHƯƠNG TIỆN :
- CHUẨN BỊ CỦA THẦY:
- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ :
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1. ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)
2. KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’)
3. GIỚI THIỆU BÀI MỚI :
4. NỘI DUNG :
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
5. CỦNG CỐ : (3’)
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

6. DẶN DÒ : (3’)
7. RÚT KINH NGHIỆM :
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Ngày soạn : 1 / 9/ 2006
Tiết : 01
PHẦN MỘT:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

- GV : Hướng dẫn học sinh đọc SGK
kết hợp quan sát H 1 cho biết :
+ Hệ thống sống từ tế bào trở lên
có những cấp tổ chức nào ? Mỗi cấp
có đặc điểm gì ?
+ Từ các cấp tổ chức của sự sống
thì cấp độ cơ bản là gì ? Vì sao ?
- Học sinh hoạt động cá nhân yêu
cầu nêu được :
+ Các cấp tổ chức chính của sự
sống : tế bào -> cơ thể -> quần
thể – loài -> quần xã -> hệ sinh
thái- sinh quyển.
+ Tế bào là đơn vò tổ chức cơ bản
của sự sống.
Vì :* Mọi cơ thể sống đều được
cấu tạo nên từ tế bào ( tế bào là
đơn vò cấu trúc và chức năng của
tất cả cơ thể sống)
* Sự sống chỉ thể hiện khi
xuất hiện tổ chức tế bào .
- Hệ sống là hệ
mở có tổ chức
phức tạp theo
nhiều cấp tương
tác với nhau và
tương tác với
môi trường
sống. Người ta
thường phân

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
1)- GV giới thiệu : Thế giới sống
được tổ chức theo nguyên tắc thứ
bậc, cấp cao hơn không những có
đặc điểm của cấp dưới mà còn có
đặc tính nổi trội mà cấp dưới không
có.
- CH : Cấp độ trên có phải là tổng
số các cấp độ dưới ?
- Giới thiệu tính tương tác giữa các
cấp tổ chức :
GV gợi ý :
+ Nhân tế bào cơ nằm ở đâu ?
+ Tế bào cơ có ở mô nào ?
+ Mô cơ tim có ở cơ quan nào ?
+Tim thuộc hệ thống cơ quan nào?
- Học sinh tự tìm ra ví dụ ( Có gợi
ý của giáo viên ): từng tế bào
thần kinh chỉ có khả năng dẫn
truyền xung thần kinh , nhưng
tập hợp khoảng 10
12
tế bào thần
kinh tạo nên bộ não con người với
khoảng 10
15
đường liên hệ giữa
chúng  con người có trí thông
minh, tình cảm mà ở mức độ từng
tế bào không có được.

sống nào đều phải đặt chúng trong
mối liên hệ tổng quát của các cấp
như một thể thống nhất tự điều
chỉnh, trong mối tương quan giữa
cấu trúc với chức năng, tương quan
giữa cơ thể với môi trường và hệ
luôn tiến hóa.
- GV: Yêu cầu học sinh thực hiện
lệnh : Nếu tế bào cơ tim, mô cơ tim,
quả tim, cũng như hệ tuần hoàn bò
tách ra khỏi cơ thể chúng có hoạt
động sống được không ? Tại sao ?
2)- GV: Yêu cầu học sinh trả lời và
tìm ví dụ minh họa cho câu hỏi :
CH: Giữa cấu tạo và chức năng có
quan hệ gì với nhau ?
- CH: Muốn tồn tại sinh vật phải có
khả năng gì ? Vậy sự tương tác giữa
các cấp có khép kín trong hệ thống
sống không ?
 GV: hệ sống là một hệ thống mở
luôn cần có sự trao đổi vật chất và
năng lượng với môi trường, -> sự
biến đổi của môi trường trực tiếp
hay gián tiếp đều ảnh hưởng đến hệ
thống và cũng chính sự hoạt động
của hệ thống lại ảnh hưởng đến môi
trường.
3) GV : nêu câu hỏi yêu cầu học
sinh giải thích

- Sinh vật phải có khả năng
trao đổi chất và năng lượng
với môi trường .
 Tiểu kết : Hệ sống là hệ mở
3) học sinh thảo luận dựa vào
kiến thức cũ giải thích :
- Cân bằng nhiệt
- chạy thì tim đập nhanh lên, mồ
hôi toát ra, hô hấp tăng lên.
- Trong quần thể , có quan hệ giữa
tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong nhằm
mục đích gì ?
 GV khái quát : Ở mọi cấp tổ chức
sống đều có các cơ chế tự điều chỉnh
đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân
bằng động trong hệ thống , giúp tổ
chức sống có thể tồn tại và phát
triển.
4) – CH: Sự sống được tiếp diễn
nhờ vào điều gì ? Trong tự nhiên có
phải chỉ có sự di truyền của các thế
hệ của sinh vật tổ tiên cho thế hệ
sau? Sự tiến hóa của sinh vật đã làm
cho thế giới sống như thế nào?
- GV lấy các ví dụ minh họa :
+ Sự sống được tiếp diễn nhờ sự
truyền thông tin di truyền (ADN )
qua con đường sinh sản.
 các sinh vật đều có chung nhiều
đặc điểm.

- Nghiên cứu trước bài mới
7. RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn : 6 / 9 / 2006
Tiết : 02
Bài 2 : GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT
I. MỤC TIÊU :
- KIẾN THỨC : Học sinh phải nêu được :
+ Nêu được 5 giới sinh vật cùng đặc điểm của từng giới. Nhận biết được tính đa dạng sinh học
thể hiện ở đa dạng cá thể , loài , quần thể , quần xã , hệ sinh thái.
+ Kể các bậc phân loại từ thấp đến cao.
- KỸ NĂNG : Rèn kỹ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ , hình vẽ.
- THÁI ĐỘ : Có ý thức bảo tồn sinh học.
II. PHƯƠNG PHÁP :
III. PHƯƠNG TIỆN :
- CHUẨN BỊ CỦA THẦY : Bảng 2.1 / SGV phóng to
- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ : Đọc trước bài mới
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1. ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)
2. KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’)
- Hãy nêu các cấp tổ chức chính của hệ sống theo thứ tự từ thấp đến cao và mối tương quan giữa
các cấp đó.
- Tại sao xem tế bào là cấp tổ chức cơ bản của các cơ thể sống ?
- Cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của sự sống là gì ?Thế nào là hệ mở, sinh quyển là hệ mở
hay kín ?
3. VÀO BÀI :
- Sinh vật mà các em đã quan sát hoặc đã học có khác nhau và đa dạng không?
 để nghiên cứu sinh vật và sử dụng sinh vật vào mục đích sản xuất và đời sống cần phải phân
loại chúng, phải sắp xếp chúng vào các bậc phân loại : Giới -> ngành -> lớp ->bộ -> họ -> chi -> loài.
4. NỘI DUNG :
HOẠT ĐỘNG I : Các giới sinh vật

phân loại lớn
nhất, bao gồm
những sinh vật
có chung những
đặc điểm nhất
đònh.
2. Hệ thống
phân loại sinh
vật :
a) Hệ thống 5
giới sinh vật :
+ Giới khởi
phức tạp -> hoàn thiện ( chuyên hóa
hơn ) và phương thức dinh dưỡng.
3) GV giới thiệu thêm hệ thống
phân loại theo 3 lãnh giới
(DomainK) và 6 giới ( Kingdan)
bằng cách dùng sơ đồ hình2/ sgv.
+ Giới khởi sinh( Monera) : gồm
các sinh vật nhân sơ, đơn bào,
sống tự – dò dưỡng .
+ Giới nguyên sinh ( Protista) :
các sinh vật nhân thực, đơn bào
hoặc đa bào đơn giản, sống dò
dưỡng( ĐVNS) hoặc tự dưỡng
quang hợp ( tảo).
+ Giới nấm ( Fungi) : gồm các
sinh vật nhân thực, đơn hoặc đa
bào, sống dò dưỡng hoại sinh
(nấm )

hoặc đa bào,
sống dò dưỡng
hoại sinh (nấm )
+ Giới thực vật
( Plantae) : các
sinh vật nhân
thực, đa bào, tự
dưỡng quang
hợp (thực vật ) .
+ Giới động vật
( Animalia):các
sinh vật nhân
thực, đa bào, dò
dưỡng ( động
vật).
b. Hệ thống 3
lãnh giới của
sinh vật :
- VSV cổ
( Archaea)
- VK
K( Bacteria)
- Sinh vật nhân
thực
( Eukayryata) :
giới nguyên
sinh, giới nấm,
giới thực vật ,
giới động vật .
HOẠT ĐỘNG 2 : CÁC BẬC PHÂN LOẠI TRONG MỖI GIỚI

ngành – giới .
 Giải thích : nhiều loài thân
thuộc tập hợp thành một chi,
nhiều chi thân thuộc tập hợp
thành một họ …
Tìm ví dụ và sắp xếp.
- Học sinh yêu cầu viết được tên
khoa học của hổ : Felis tigris
II. CÁC BẬC
PHÂN LOẠI
TRONG MỖI
GIỚI:
- Các sinh vật
được sắp xếp
vào các bậc
phân loại từ
thấp đến cao :
loài – chi – họ
– bộ – lớp –
ngành – giới .
+ Loài là bậc
phân loại thấp
nhất .
+ Giới là bậc
phân loại cao
nhất.
- Loài được đặt
tên theo hệ
thống phân loại
kép theo tiếng

trường vì chúng ta chưa bảo vệ tài
nguyên , khai thát tài nguyên bất
hợp lí( khai thát rừng, đốt rừng,
cháy rừng, săn bắt động vật quý
hiếm…) , gây ô nhiễm môi trường
do đô thò hóa, do công nghiệp
hóa… làm tăng các tác nhân vật lí,
hóa chất độc hại gây nguy hiểm
cho sản suất và cuộc sống con
người .
5. CỦNG CỐ : (3’)

6. DẶN DÒ : (3’)
- Trả lời câu hỏi trong sgk ở cuối bài .
- Đọc bài “ Các giới sinh vật”
7. RÚT KINH NGHIỆM :
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Ngày soạn : 11/ 9 / 2006
Tiết : 02
Bài 2 : CÁC GIỚI SINH VẬT
I. MỤC TIÊU :
- KIẾN THỨC : Học sinh cần :
+ Nêu được khái niệm giới.
+ Trình bày được hệ thống phân loại 5 giới sinh vật
+ Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật .
- KỸ NĂNG : Rèn kỹ năng quan sát , thu nhận kiến thức từ sơ đồ , hình vẽ . Rèn kỹ năng
phân loại.

học sinh nghiên cứu thông tin mục 2
1) Cá nhân học sinh đọc thông tin
mục 1/ sgk, suy nghó yêu cầu nêu
được :Giới sinh vật là đơn vò phân
loại lớn nhất, bao gồm các ngành
sinh vật có chung những đặc điểm
nhất đònh.
2) Học sinh quan sát tranh +
nghiên cứu sgk thảo luận nhóm
I. GIỚI VÀ HỆ
THỐNG
PHÂN LOẠI 5
GIỚI :
1) K hái niệm
giới : Giới sinh
vật là đơn vò
phân loại lớn
nhất, bao gồm
các ngành sinh
vật có chung
những đặc điểm
nhất đònh.
2) Hệ thống
 CH : Nêu các giới sinh vật ?
- Gọi một vài học sinh trả lời, các
học sinh khác bổ sung  GV chốt
lại 5 giới sinh vật là : Giới Khởi
sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm,
giới Thực vật , giới Động vật.
- GV giới thiệu các bậc phân loại

bổ sung, GV nhận xét, chỉnh
sửa và treo bảng phụ ghi đáp
án học sinh thấy rõ 3 tiêu
chí để chia sinh vật làm 5
giới là : loại tế bào nhân sơ
hay nhân thực, mức độ tổ
chức của cơ thể và kiểu dinh
dưỡng.
- Học sinh hoạt động cá
nhân, tự thu nhận kiến thức
để hoàn thành phiếu học tập.
-> Yêu cầu : Nắm rõ được
đại diện, loại tế bào , mức độ
tổ chức của cơ thể và kiểu
dinh dưỡng của từng giới.
Riêng giới Thực vật và giới
Động vật yêu cầu trả lời
được : Đặc điểm chung của
giới này ? Có bao nhiêu
ngành trong giới này ? Vai
trò của giới này đối với hệ
sinh thái và con người ?
- 1-2 học sinh trình bày kết
quả , học sinh khác bổ sung.
Kết luận
- Học sinh trả lời
II. ĐẶC ĐIỂM CHÍNH
CỦA MỖI GIỚI :
- Giới Khởi sinh ( vi khuẩn) :
gồm những sinh vật nhân sơ,

Treo bảng phụ có hai câu hỏi :
- Câu 1 : Hãy đánh dấu + vào ô º chỉ câu trả lời đúng : Những giới sinh vật nào gồm các sinh
vật nhân thực?
º a) Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Thực vật , giới Động vật .
º b) Giới Nấm, giới Nguyên sinh, giới Thực vật , giới Động vật.
º c) Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Thực vật , giới Động vật.
º d) Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm , giới Động vật
- Câu 2 : Hãy đánh dấu + vào ô º chỉ câu trả lời đúng nhất : Sự khác biệt cơ bản giữa giới Động
vật và giới Thực vật :
º a) Giới Thực vật gồm những sinh vật tự dưỡng , giới Động vật gồm những sinh vật dò dưỡng.
º b) Giới Thực vật gồm những sinh vật sống cố đònh, cảm ứng chậm; giới Động vật gồm những
sinh vật phản ứng nhanh và có khả năng di chuyển.
º c) Giới Thực vật gồm 4 ngành chính, nhưng giới Động vật gồm 7 ngành chính.
º d) Cả a và b .
6. DẶN DÒ : (3’)
- Trả lời câu hỏi số 2 / sgk
- Đọc mục “ Em có biết”  hệ thống 3 lãnh giới sinh vật .Những điểm giống và khác nhau
giữa hệ thống phân loại 5 giới với hệ thống 3 lãnh giới?
7. RÚT KINH NGHIỆM :
…………………………………………………………………………………………

GIỚI
Đặc
điểm
Các
Sinh vật
Nhân sơ
Nhân
thực
Đơn bào Đa bào Tự dưỡng Dò dưỡng

- THÁI ĐỘ : Thấy rõ tính thống nhất của vật chất.
II. PHƯƠNG PHÁP :
III. PHƯƠNG TIỆN :
- CHUẨN BỊ CỦA THẦY : Tranh về cấu trúc hóa học của phân tử nước ở trạng thái lỏng và trạng
thái rắn / sgk.
- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ : Đọc bài trong sgk
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1. ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)
2. KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’)
- Giới là gì ? Trình bày hệ thống phân loại 5 giới sinh vật , đại diện của từng giới ?
- Hãy trình bày đặc điểm chính của giới Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm .
- So sánh hệ thống phân loại 5 giới sinh vật và hệ thống 3 lãnh giới ?
3. VÀO BÀI : GV nêu câu hỏi tình huống cho học sinh thảo luận
- Các nguyên tố hóa học chính cấu tạo nên các loại tế bào là gì ?
- Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất đònh?  GV có
thể giải thích cho học sinh thấy các tế bào khác nhau đều có thành phần hóa học khá giống nhau vì
chúng được tiến hóa từ tổ tiên chung  Giúp học sinh ôn lại bài 1 và nhớ thế giới sống mặc dù rất đa
dạng nhưng lại thống nhất , đồng thời vào bài .
4. NỘI DUNG :
HOẠT ĐỘNG 1: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
 Mục tiêu : Học sinh nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào , nêu được vai trò của các
nguyên tố vi lượng đối với tế bào . Phân biệt được nguyên tố vi lượng và đa lượng.
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
15’ - GV yêu cầu học sinh đọc thông
tin mục I / sgk thảo luận trả lời :
+ Kể tên các nguyên tố hóa học
cấu tạo nên cơ thể người và vỏ
trái đất ?( Từ đây có thể gợi ý
học sinh tự đặt câu hỏi : Tại sao
đều được cấu tạo từ những

+ Tại sao C là nguyên tố quan
trọng trong việc tạo nên sự đa
dạng của đại phân tử hữu cơ ?
- Gọi đại diện nhóm học sinh trả
lời  GV nhận xét , bổ sung .
- GV giải thích cho học sinh thế
nào là nguyên tố đa lượng,
nguyên tố vi lượng CH: Vai trò
của những nguyên tố này đối với
cơ thể ?
- Giải thích cho học sinh : vai trò
của nguyên tố nào đó đối với cơ
thể sinh vật không hoàn toàn phụ
thuộc vào nó là nguyên tố đa hay
vi lượng. Nhiều nguyên tố cơ thể
chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng
nếu thiếu nó thì một số chức năng
sinh lí có thể bò ảnh hưởng
nghiêm trọng.
- Không phải tất cả các sinh vật
đều cần tất cả các nguyên tố sinh
học như nhau ( trừ một số nguyên
tố chính như O, C, H, N) mà tùy
sinh vật , tùy giai đoạn phát triển
mà nhu cầu từng nguyên tố không
giống nhau.
Ví dụ : cây lạc thì cần nhiều lân,
vì chúng tham gia cấu tạo nên
các đại phân tử hữu cơ như
prôtêin, cacbonhiđrat, lipit và

N, Ca, P,
K,S,Na,Cl,Mg…thì
O, C, H, N chiếm
khoảng 96% .
- C là nguyên tố
quan trọng trong
việc tạo nên sự đa
dạng của đại phân
tử hữu cơ.
- Nguyên tố đa
lượng(O, C, H, N,
Ca…) là nguyên tố
mà lượng chứa trong
khối lượng sống của
cơ thể lớn hơn
0,01%. Phần lớn các
nguyên tố này tham
gia cấu tạo nên các
đại phân tử hữu cơ
chính : Prôtit, axit
nu, lipit, cacbon
hiđrat/ tế bào .
- Nguyên tố vi
lượng(Cu, Fe,
Zn,Mn…) là những
nguyên tố mà lượng
chứa ít hơn 0,01%,
thường tham gia vào
cấu tạo các enzim,
vitamin …, tham gia

H. 3.2 hãy so sánh mật độ ,
khoảng cách giữa các phân tử
nước ở hai trạng thái rắn và
lỏng.
- Gọi đại diện học sinh trả lời
đáp án của nhóm , các nhóm
khác nghe , bổ sung.
- GV : nhận xét, bổ sung bằng
cách dùng H3.1 và H3.2 để giải
thích tính phân cực của nước và
các mối liên kết trong phân tử
nước : nước có tính phân cực ->
các phân tử nước có thể liên kết
nhau bằng liên kết hiđro tạo nên
cột nước liên tục ( nước chuyển
từ rễ cây lên thân đến lá thoát
ra ngoài qua lỗ khí tạo thành cột
nước liên tục trên mạch gỗ nhờ
có sự liên kết của các phân tử
nước )hoặc màng phim bề mặt .
- Yêu cầu học sinh giải thích :
1)- Học sinh đọc thông tin, thảo
luận nhóm yêu cầu mô tả được:
+ Cấu tạo hóa học của nước
+ Từ cấu tạo hóa học  tính
phân cực của nước .
+ Mật độ phân tử nước ở trạng
thái rắn thấp hơn so với ở trạng
thái lỏng và ở thể rắn thì
khoảng cách giữa các phân tử

hai đầu tích điện trái
dấu  nước có tính
phân cực : Phân tử
nước này hút phân tử
nước kia và hút các
phân tử phân cực khác
 nước có vai trò đặc
biệt quan trọng đối
với sự sống.

Tại sao con nhện nước lại có thể
đứng và chạy được trên mặt
nước ?

2) Yêu cầu học sinh trả lời :
+ Nước có vai trò như thế nào
đối với sự sống nói chung ?
+ Nếu thiếu nước cơ thể sống có
tồn tại được không ?
+ Hậu quả gì sẽ xảy ra nếu các
ao hồ trong các thành phố và
nông thôn đang bò lấp dần để xây
dựng nhà cửa ?
- GV bổ sung
 Chỉ cho học sinh thấy : nước
trong tế bào cơ thể luôn luôn được
đổi mới . Một người nặng 60 kg
cần cung cấp 2-3 lít nước / ngày.
2) Học sinh thảo luận nhóm tự
trả lời dựa vào hiểu biết của

……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn : 21 / 9 / 2006
Tiết : 04
Bài4 : CACBOHIĐRÁT VÀ LIPIT.
I. MỤC TIÊU :
- KIẾN THỨC : Học sinh phải :
+ Liệt kê được tên các loại đường đơn , đường đôi và đường đa ( đường phức ) có trong các
cơ thể sinh vật .
+ Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật .
+ Liệt kê được tên các loại lipit có trong cơ thể sinh vật .
+ Trình bày được chức năng của từng loại lipit.
- KỸ NĂNG : Rèn kỹ năng đọc sách, tư duy lôgic thông qua làm việc độc lập với sgk. Kỹ năng
phân tích , so sánh để phân biệt các chất.
- THÁI ĐỘ : Có nhận thức đúng  hành động đúng : tầm quan trọng của việc ăn uống khoa học.
II. PHƯƠNG PHÁP :
- Học sinh làm việc độc lập với sgk, phiếu học tập.
- Học sinh làm việc theo nhóm nhỏ.
- Hỏi đáp tìm tòi.
III. PHƯƠNG TIỆN :
- CHUẨN BỊ CỦA THẦY :
+ Tranh phóng to H4.1 ; H4.2 / sgk
+ Sử dụng phiếu học tập1,2.
- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ : Kẻ sẳn phiếu học tập trong vở học.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1. ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)
2. KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’)
Phát bài trắc nghiệm cho học sinh :
- Câu1 : Trong các nhận xét sau đây nhận xét nào đúng nhận xét nào sai ?
a) Cả giới sống và giới không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học.


2) Yêu cầu học sinh đọc thông tin
mục 1/ I / sgk và quan sát tranh
4.1 trả lời:
- Thành phần nguyên tố của các
loại Cacbohiđrat?
- Hoàn thành phiếu học tập 1
Thế nào là đường đơn, đôi, đa?
- Gọi đại diện học sinh trình bày
kết quả của nhóm , các nhóm
khác bổ sung.
- GV nhận xét , bổ sung.
+ Xenlulôzơ : đặc biệt cấu tạo
nên thành tế bào .
+ Đường đôi còn gọi là đường vận
chuyển vì nhiều loại trong số
chúng được cơ thể sinh vật dùng
để chuyển từ nơi này đến nơi khác.
3) -Yêu cầu học sinh đọc thông tin
mục 2 / I / sgk  Chức năng của
các loại đường.
- CH: Vì sao khi bò đói lả người
ta thường cho uống nước đường
1) Học sinh suy nghó , trao đổi,
thảo luận nhóm để trả lời :
Gồm 4 nhóm :
+ Củ khoai tây, khoai môn,
hạt gạo, lúa, ngô, gan lợn.
+ Các loại quả chín, mía.
+ Các loại rau xanh.

học:
Cacbohiđrat là hợp
chất hữu cơ cấu tạo
theo nguyên tắc đa
phân từ 3 nguyên tố
là C, H, O. Gồm :
- Đường đơn : Phân
tử gồm một đơn
phân.
Chủ yếu là đường 6
Cacbon gồm : +
Glucôzơ, Fructôzơ
(Đường trong quả )
+ Galactôzơ ( Đường
sữa )
- Đường đôi : Phân
tử gồm hai đơn phân.
(Hai phân tử đường
đơn liên kết lại với
nhau)
+Saccarozơ(Đường
mía )
+ Lactôzơ, Mantôzơ
( Mạch nha)
- Đường đa: Phân tử
gồm nhiều đơn phân
(Vd: Xenlulôzơ, tinh
bột, Glicôgen,
Kitin).
2) Chức năng :

vòng.
Hai phân tử đường đơn
liên kết với nhau bằng mối
liên kết glicôzit.
- Nhiều phân tử đường
đơn liên kết với nhau.
- Xenlulôzơ :
+ Các đơn phân liên kết
nhau bằng liên kết
glicôzit  Phân tử
xenlulôzơ.
+ Nhiều phân tử
xenlulôzơ liên kết nhau
bằng liên kết hiđro  các
vi sợi xenlulôzơ.
+ Các vi sợi liên kết tạo
nên thành tế bào thực
vật .
HOẠT ĐỘNG 2 : TÌM HIỂU VỀ LIPIT.
 Mục tiêu : Học sinh nêu được cấu tạo và chức năng của các loại Lipit.
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
13’ 1) GV nêu câu hỏi : Lipit có đặc
điểm gì khác với Cacboxit ?
-Gọi học sinh trả lời -> giáo viên
bổ sung.
2) Yêu cầu học sinh hoàn thành
phiếu học tập số 2.
1) Cá nhân học sinh nghiên cứu
sgk trả lời , yêu cầu nêu được :
- Có tính kò nước.

các dạng lipit thường gặp trong cơ
thể sống . Dầu ở trạng thái lỏng,
mỡ ở trạng thái nửa rắn, nữa
lỏng, còn sáp ở trạng thái rắn
trong điều kiện nhiệt độ bình
thường .
- GV nêu một số câu hỏi :
+ Tại sao người già không nên
ăn nhiều mỡ?
+ Vì sao trẻ em ngày nay hay bò
bệnh béo phì ?
Sterooit, sắc tố và vitamin.
- Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ
sung.
- Học sinh vận dụng kiến thức và
hiểu biết thực tế rồi trao đổi
nhóm trả lời .--> Yêu cầu nêu
được :
+ Mỡ động vật thường chứa các
axit béo no nên nếu chúng ta ăn
thức ăn có quá nhiều lipit chứa
axit béo no sẽ có nguy cơ dẫn
đến xơ vữa động mạch.
+ Vì trẻ em ngày nay ăn quá
nhiều thức ăn có chứa lipit .
PHIẾU HỌC TẬP Số 2 :
Mỡ Photpho lipit Sterôit Sắc tố và VTM
Cấu tạo - Gồm 1 phân tử
glixêrol liên kết 3
axit béo ( 16 – 18

trong mạch máu gây
bệnh xơ cứng mạch->
đột q)( Có nhiều trong
mỡ động vật , lòng đỏ
trứng gà, bơ, phomat…)
- Hoocmon giới tính :
Tham gia vào
mọi hoạt động
sống của cơ thể.
testostêrôn, ơstrôgen
5. CỦNG CỐ : (3’)
- Nếu ăn quá nhiều đường thì có thể dẫn đến bệnh gì ?( bệnh tiểu đường vì thừa glucôzơ trong
máu nên kiêng ăn nhiều chất ngọt; hoặc bò bệnh béo phì )
- Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ? ( Người già bò bệnh tim mạch không thể ăn nhòều
mỡ động vật , nhiều thức ăn giàu colesteron mà nên ăn thay thế bằng dầu thực vật để đề phòng tích lũy
quá nhiều colesteron gây xơ vữa mạch máu).
- Tại sao mặc dù ở người không tiêu hóa được xenlulôzơ nhưng chúng ta vẫn cần phải ăn rau
xanh hằng ngày ? (Các chất xơ giúp cho quá trình tiêu hóa diễn ra dễ dàng hơn, tránh táo bón, phòng
ung thư ruột già )
6. DẶN DÒ : (3’)
- Trả lời câu hỏi / sgk.
- Nhận phiếu học tập bài 5. Đọc trước bài trong sgk.
7. RÚT KINH NGHIỆM :
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
Ngày soạn : 27/ 9/ 2006
Tiết : 05
Bài5 : PRÔTÊIN
I. MỤC TIÊU :

1
H R
2
OH
- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ : Đọc trước bài trong sgk
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1. ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)
2. KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’)
- Trình bày cấu trúc và chức năng của các loại Cacbohiđrat.
- Lipit có những loại nào ? Cho biết cấu tạo và chức năng của chúng.
3. TRỌNG TÂM :
Cấu trúc liên quan đến chức năng của các loại prôtêin.
4. NỘI DUNG :
* Vào bài : Tại sao thòt bò lại khác thòt gà ? Tại sao sinh vật này lại ăn sinh vật khác ?
HOẠT ĐỘNG 1 : TÌM HIỂU CẤU TRÚC CỦA PRÔTÊIN.
 Mục tiêu : - Học sinh hiểu và trình bày cấu trúc 4 bậc của prôtêin.
- Chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng sinh học của prôtein.
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
20’ 1) - Treo tranh vẽ sơ đồ axit amin và
sự hình thành liên kết peptit.
1)- Học sinh quan sát tranh +
nghiên cức sgk trang 23 trả lời
I. TÌM HIỂU
CẤU TRÚC
OH H
 CH : Prôtêin có đặc điểm gì ?
- Gọi học sinh trả lời .
2) -Cho học sinh quan sát mô hình
prôtêin tự làm và giảng giải 4 bậc
cấu trúc của prôtêin.

án, các nhóm khác bổ sung.
- Học sinh tự sữa chữa.
- Dựa vào kiến thức vừa học học
sinh suy nghó, yêu cầu nêu được :
Các prôtêin khác nhau về đặc
tính là do chúng khác nhau vế số
lượng, thành phần và trật tự sắp
xếp của các axit amin.
CỦA
PRÔTÊIN:
1) Đặc điểm
chung :
- Là đại phân tử
quan trọng nhất
đối với cơ thể
sống ,có cấu
trúc đa dạng
theo nguyên tắc
đa phân .
- Đơn phân là
các axit amin.
- Số lượng,
thành phần và
trình tự sắp xếp
của các axit
amin qui đònh
tính đa dạng và
đặc thù của
prôtêin.
PHIẾU HỌC TẬP .

lọc cua ( canh cua ) thì prôtêin
của cua lại đóng thành từng
mảng?
3) - Học sinh nghiên cứu thông
tin /sgk trang 24 , yêu cầu nêu
được :
+ Biến tính là hiện tượng
prôtêin bò biến đổi cấu trúc
không gian -> mất chức năng
sinh học .
+ NN : Do cấu trúc không gian
3 chiều của prôtêin bò phá hủy.
+ Các yếu tố môi trường có thể
phá hủy cấu trúc của prôtêin
như nhiệt độ cao, độ pH…
- Học sinh trả lời .
 Tiểu kết .
* Học sinh có thể về nhà suy
nghó :
- Vì prôtêin của loại sinh vật
này có cấu trúc đặc biệt nên
không bò biến tính khi ở nhiệt
độ cao.
- Do prôtêin gắn kết lại với
nhau.
2) Các yếu tố ảnh
hưởng đến cấu trúc
prôtêin :
- Yếu tố môi trường :
nhiệt độ cao, độ pH

- Prôtêin cấu trúc :
cấu trúc nên tế bào
và cơ thể .
Ví dụ:
+ Côlagen cấu tạo
mô liên kết.
+ Karatin cấu tạo nên
lông.
- Prôtêin dự trữ: dự
trữ các axit amin.
Ví dụ : Prôtêin trong
sữa , trong hạt cây.
- Prôtêin vận chuyển:
vận chuyển các chất.
Ví dụ : Hêmôglôbin,
prôtêin màng.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status