Thị trường EU và khả năng xuất khẩu của Việt nam sang thị trường này - Pdf 61

lời nói đầu
Kể từ tháng 11/ 1990, khi Việt nam và Liên minh châu Âu chính thức thiết
lập quan hệ ngoại giao, đến nay quan hệ hợp tác giữa hai bên trên nhiều lĩnh vực
ngày càng phát triển. Trong đó nổi bật nhất là quan hệ hợp tác kinh tế phát triển
với tốc độ rất nhanh sau khi hai bên ký hiệp định hợp tác năm 1995. Cả Việt nam
và EU đều xem nhau là những đối tác thơngt mại quan trọng. Theo số liệu công bố
tại hội thảo " Quan hệ Việt nam - EU cùng hớng tới tơng lai " diễn ra ngày
18/10/2000 do Học viện Quan hệ quốc tế cùng Đại sứ quán Pháp và Phái đoàn Uỷ
ban châu Âu tại Việt nam tổ chức thì năm 1999 EU đã trở thành đối tác thơng mại
lớn nhất của Việt nam . Kim ngạch xuất khẩu của Việt nam - EU năm 1999 là 3,9
tỷ USD ( trong đó Việt nam xuất 2,9 tỷ USD và nhập 1 tỷ USD ) tăng gấp 10 lần so
với năm 1991 là 393 USD. Hiện nay, EU là nhà đầu t lớn thứ 4 vào Việt nam, EU
có đã có gần 330 dự án đầu t tại Việt nam với số vốn đăng ký khoảng 4,8 tỷ USD
và tính đến ngày 15/9/1999 tổng số tiền cam kết đầu t tại Việt nam của EU là
4,011 tỷ USD
EU là một thị trờng lớn có vai trò quan trọng trong thơng mại thế giới và trong
quan hệ thơng mại song phơng giữa EU và Việt nam vì thị trờng EU chiếm 34 %
giá trị xuất khẩu của Việt nam. Đánh giá về triển vọng của quan hệ hợp tác Việt
nam - EU chúng ta thấy có rất nhiều hứa hẹn. Sức đẩy cho sụ phát triển mối quan
hệ thơng mại song phơng Việt nam - EU đó là ý chí chính trị giữa các nhà lãnh đạo
hai bên cũng nh mối quan hệ nhà nớc tốt đẹp giữa Việt nam và liên minh châu Âu.
Bên cạnh đó, vai trò của Việt nam trong khu vực cũng nh vai trò của Liên minh
châu Âu trên trờng quốc tế ngày càng tăng là một nhân tố quan trọng thúc đẩy
quan hệ giữa hai bên.
Để đạt đợc mục tiêu phát triển kinh tế trong 10 năm tới (2000- 2010) xuất khẩu
phải tăng gấp đôi tăng trởng của GDP, Việt nam cần chú trọng hơn nữa đến việc
đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trờng EU bởi vì đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng
hóa sang EU , Việt nam phần nào có đợc sự tăng trởng ổn định về ngoại thơng mà
không sợ xảy ra tình trạng khủng hoảng về thị trờng xuất khẩu nh đối với Liên xô
cũ và còn thực hiện đợc chiến lợc đa dạng hóa thị trờng xuất khẩu. Vì vậy, việc
đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trờng EU không chỉ là vấn đề cần thiết về lâu dài mà

thống nhất kinh tế, tiền tệ và chính trị. Ngày 1/1/1994 Cộng đồng châu Âu đợc đổi
tên là Liên minh châu Âu gọi tắt là EU, trở thành một Liên minh thống nhất đầu
tiên trên thế giới về kinh tế tiền tệ và trong thời gian tới sẽ thống nhất về quốc
phòng.
Có thể nói ý tởng về một châu Âu thống nhất đã có từ lâu. Đại chiến thế giới lần
thứ 2 kết thúc, ngời châu Âu nhận thấy rằng để loại trừ tận gốc mầm mống đã dẫn
đến hai cuộc đại chiến thế giới là phải tớc quyền độc lập sản xuất và tiêu thụ hai
ngành kinh tế quan trọng nhất châu Âu là than và thép, đặc biệt của Đức. Mốc lịch
sử đánh dấu sự hình thành EU lúc đó là bản " Tuyên bố Schuman" của bộ trởng
ngoại giao Pháp Robert Schuman ngày 9/5/1950 với đề nghị đặt toàn bộ nền sản
3
xuất than, thép của Cộng hòa Liên bang Đức và Pháp dới một cơ quan quyền lực
chung trong một tổ chức mở cửa để các nớc châu Âu khác cùng tham gia. Do vậy,
Hiệp ớc thành lập cộng đồng Than - Thép châu Âu đẫ đợc ký kết ngày 18/4/1951
tại Paris là cơ sở cho sự ra đời của Cộng đồng Than - Thép châu Âu. Năm 1957,
"Hiệp ớc Rôma đợc ký kết " để thành lập " Cộng đồng nguyên tử " và "Cộng đồng
kinh tế châu Âu". Đến giữa năm 60 thì các tổ chức này hợp nhất lại và lấy tên là
Cộng đồng châu Âu.
Hiện nay, Liên minh châu Âu là một tổ chức liên kết kinh tế khu vực lớn nhất
trên thế giới, gồm 15 quốc gia độc lập về chính trị ở châu Âu : Pháp, Đức, Italia, Bỉ
, Lucxambua , Hàlan , Anh , Tâybannha, Bồđàonha , Ailen , Đanmạch , Ao, Thụy
điển , Hy lạp và Phần lan. EU đợc quản lý bởi một loạt các thể chế chung nh nghị
viện , Hội đồng , Uỷ ban .... và hoạt động trên cơ sở các hiêp ớc sau :
a, Hiệp ớc Paris thành lập Cộng đồng Than - Thép châu Âu :
Sau 1 năm khẩn trơng đàm phán kể từ khi Ngoại trởng Pháp ông Robet
Schurman đa ra đề nghị " đặt toàn bộ việc sản xuất than , thép của Đức và Pháp dới
một cơ quan quyện lực tối cao chung trong một tổ chức mở cửa cho các nớc châu
Âu khác tham gia ". Các nớc Pháp , Đức , Hàlan , Bỉ , Italia và Lucxambua đã ký
Hiệp ớc thiết lập "Cộng đồng Than - Thép châu Âu" tại Paris vào ngày 18/4/1951
nhằm thống nhất việc sản xuất, phân phối than , thép trên toàn lãnh thổ châu Âu.

kinh tế -tiền tệ với sự ra đời của đồng tiền chung là EURO đuợc lu hành từ ngày
1/1/1999 trên các thị trờng tài chính và sử dụng trong dân c vào ngày 1/1/2002.
Hiệp ớc Maastricht có hiệu lực từ 1/1/1993 nhng đến đầu năm 1997 vẫn cha
đạt đợc các mục tiêu đề ra. Vì vậy , các nguyên thủ quốc gia của các nớc thành
viên EU đã nhóm họp tại Amsterdam (Hàlan) tháng 6/1997 để xem xét việc cải
tiến Hiệp ớc Maastricht một lần nữa cho phù hợp với thực tiễn hơn.
5
EU ngày nay đợc xem nh là một quốc gia lớn ở châu Âu với tất cả quyền lực và bộ
máy hành chính đủ mạnh để quản lý điều hành toàn bộ hoạt động của Liên minh
trên mọi lĩnh vực đối nội và đối ngoại với các quyền hạn sau
- Ban hành các luật áp dụng trong 15 nớc thành viên
- Sử dụng ngân sách lấy từ thuế đủ để tài trợ cho hoạt động của bộ máy hành
chíng và các dự án thuộc EU
- Ký các hiệp ớc và hiệp định quốc tế về hợp tác thơng mại.
Ngày nay 15 nớc thành viên gắn bó với nhau rất chặt chẽ trong liên minh châu Âu
với tham vọng muốn vơn lên trở thành trung tâm kinh tế , chính trị , quân sự mạnh
nhất. Để cạnh tranh với các siêu cờng Mỹ và Nhật bản , EU cần phải đa ra chiến l-
ợc toàn cầu. Cho đến nay sau rất nhiều nỗ lực của EU tiến trình nhất thể hóa châu
Âu đã đạt đợc các kết quả sau :
- Về kinh tế : Hiện nay, Liên minh châu Âu là một trong ba trung tâm kinh tế
lớn nhất thế giới. Tốc độ tăng trởng GDP không ngừng tăng, năm 1997 tốc độ
tăng trởng kinh tế của EU đạt 2,5% , năm 1998 là 2,9% , năm 1999 tốc độ tăng
trởng GDP của EU chỉ đạt 2,1% giảm 0,8% so với năm 1998. Nguyên nhân của
việc giảm tốc độ tăng trởng kinh tế năm 1999 là do tốc đọ tăng GDP của một số
quốc gia công nghiệp chủ chốt trong EU đều giảm sút. Đây là khu vực kinh tế
đạt trình độ cao về kỹthuật , cơ khí , năng lợng , nguyên tử , dầu khí , hoá chất ,
dệt may, điện tử , công nghiệp vũ trụ và vũ khí.
- Về th ơng mại : EU có nền ngoại thơng rất phát triển, trị giá thơng mại không
ngừng tăng qua các năm. EU đợc đánh giá là thị trờng xuất khẩu lớn nhất và là
thị trờng nhập khẩu lớn thứ hai. So với Mỹ thì cán cân thơng mại của EU luôn ở

+ Giai đoạn 2 : Từ 1957 - 1992, phát triển mối quan hệ hợp tác trên lĩnh vực
kinh tế, chính trị gồm 12 nớc thành viên, ngoài sáu nớc cũ còn kết nạp thêm sáu n-
ớc nữa là Anh, Đanmạch , Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Ailen và Hylạp.
+ Giai đoạn 3 : Từ 1992 đến nay, EU đã thay thế cho Cộng đồng châu Âu. Đây
là giai đoạn "đẩy mạnh nhất thể hóa " trên tất cả các lĩnh vực kinh tế -tiền tệ,
ngoại giao và an ninh, nội chính, t pháp. Các quốc gia thành viên từng bớc tập
trung quyền lực quá độ tiến đến thành lập Liên bang châu Âu. Với việc kết nạp
thêm áo, Thụyđiển và Phầnlan vào năm 1995, số các nớc thành viên đã lên tới 15
và hiện nay đang thu hút thêm các nớc Đông Âu.
Trong ba giai đoạn trên, thì nhiệm vụ chính của hai giai đoạn đầu là đẩy mạnh
hợp tác giữa các quốc gia thành viên khi mà các yếu tố nhất thể hóa còn rất hạn
chế , đến giai đoạn thứ ba thì hoàn toàn khác, nhiệm vụ chính là thực hiện nhất thể
hóa xuyên quốc gia thay thế cho hợp tác thông thờng. Đây thực sự là bớc phát triển
về chất so với hai giai đoạn trớc
Liên minh châu Âu đang tiến dần từng bớc tới nhất thể hóa toàn diện. Hiện
nay, họ đang thực hiện nhất thể hóa về kinh tế ( hình thành thị trờng chung châu
Âu, cho ra đời đồng EURO, xây dựng và hoàn thiện Liên minh kinh tế - tiền tệ
"EMU"), tiến tới sẽ thực hiện nhất thể hóa về chính trị , an ninh và quốc phòng..
2, Tình hình phát triển kinh tế của EU trong những năm gần đây
EU là một trung tâm kinh tế hùng mạnh của thế giới có tốc độ tăng trởng kinh tế
khá ổn định, tăng dần lên hàng năm. Sau đây là số liệu tăng GDP của EU qua các
năm :
1994 tăng 3% 1997 tăng 2,5%
1995 tăng 2,8% 1998 tăng 2,9%
1996 tăng 1,6 % 1999 tăng 2,1%
Kinh tế EU không chỉ lớn về quy mô mà còn vững mạnh về cơ cấu. Trong khi cơn
bão tài chính tiền tệ làm ngiêng ngả nền kinh tế nhiều nớc trên thế giới , nhiều nớc
8
có tốc độ tăng trởng kinh tế âm, thì nền kinh tế các nớc EU bị ảnh hởng rất ít. Năm
1997 thặng d thơng mại đạt ở mức cao là 89 tỷ USD, tăng 6,5% so với năm 1996.

Sự lớn mạnh về kinh tế qua quá trình nhất thể hóa và những bớc tiến tới một
liên minh chính trị đã đem lại cho EU một sức mạnh kinh tế và chính trị hết sức to
lớn trên thế giới
EU ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn trong việc thúc đẩy sự phát triển
nền kinh tế toàn cầu. Vai trò kinh tế của EU trên trờng quốc tế đợc thể hiện rõ trên
hai lĩnh vực thơng mại và đầu t
1, Vị thế của EU trong lĩnh vực thơng mại thế giới
EU là một trung tâm kinh tế hùng mạnh, có vai trò rất lớn trong nền kinh tế
thế giới . Vớ số dân hơn 386 triệu ngời EU đã tạo ra thị truờng rộng lớn góp phần
quan trọng trong việc đẩy mạnh thơng mại giữa 15 nớc thành viên và phát triển th-
ơng mại thế giới . EU là một thành viên chủ đạo của Hiệp định chung về thuế quan
và mậu dịch "GATT" (đợc thành lập năm 1947 để giám sát các quy tắc thơng mại
toàn cầu ) và đóng vai trò chủ chốt trong các cuộc đàm phán đa phơng. Những
cuộc đàm phán này đã thu đợcthành công trong việc giảm bớt các hàng rào thơng
mại cản trở sự phát triển thuơng mại thế giới , từ những năm 60 đến nay. Trong
thời đại ngày nay, nền kinh tế không có đờng biên giới là sức mạnh toàn cầu và sự
đảm bảo về dân chủ ngày càng tăng lên phụ thuộc vào thơng mại và đầu t quốc tế .
Hiện nay, Liên minh châu Âu là khối thơng mại mở lớn nhất thế giới và là
thành viên chủ chốt của WTO. Trong chính sách thơng mại của mình EU đang huỷ
bỏ biên giới nội địa và khuyến khích sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nớc thành
viên ; gắn liền với việc xóa bỏ các rào cản là sự di chuyển tự do vốn , hàng hoá ,
dịch vụ và lao động với phần còn lại của thế giới
Để tối đa hoá ảnh hởng của EU trên trờng quốc tế, 15 nớc thành viên đại
diện cho 6% dân số thế giới , nhng chiếm 1/5 thơng mại toàn cầu , đã tham gia
10
vào các cuộc đàm phán với t cách là một đối tác thơng mại . Trong nhiều năm, vai
trò đó đã đợc thực hiện bởi Uỷ ban châu Âu trên cơ sở những ủy thác cu thể của
các chính phủ liên minh. Qua các việc làm thiết thực, EU đã có những đóng góp
không nhỏ đối với việc phát triển thơng mại thế giới . Khối lợng thơng mại ngày
nay tăng lên đáng kể so với 50 năm qua nhờ vào việc loại bỏ các hàng rào thuế

USD.
Trong hai năm 1998 và 1999, nền kinh tế thế giới phải chịu tác động tiêu
cực của cuộc khủng hoảng tài chính châu á nhng dòng vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài vẫn tăng, trong đó EU là khu vực tiếp nhận nhiều nhất dòng FDI của thế
giới. Không chỉ có tiếp nhận, EU còn là nơi đầu t vốn ra nớc ngoài với quy mô lớn
nhất so với tất cả các cờng quốc và các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới
B, Đặc điểm của thị trờng EU
I, Thị trờng chung Châu Âu
Từ năm 1968, EU đã là một thị trờng thống nhất về hải quan, có định mức
thuế hải quan chung cho tất cả các nớc thành viên. Ngày 7/2/1992, hiệp ớc
Masstricht đợc ký kết tại Hàlan, mở đầu sự thống nhất chính trị, kinh tế, tiền tệ
giữa các nớc thành viên EU. Cho đến nay EU đã là một thị trờng chung rộng lớn.
Điểm cốt lõi của thị trờng chung này nằm ở 4 mục tiêu cơ bản - đó là tự do
di chuyển con ngời , hàng hóa , vốn và dịch vụ :
Để đảm bảo cho ngời tiêu dùng, EU kiểm tra sản phẩm ngay từ nơi sản xuất
và có hệ thống báo động về chất lợng hàng hóa giữa các nớc thành viên đồng thời
bãi bỏ việc kiểm tra các sản phẩm ở biên giới các nớc thành viên. Các tổ chức
chuyên môn nghiên cứu và đại diện ngời tiêu dùng sẽ định ra các quyết định chuẩn
quốc gia là của Liên minh châu Âu, Hiện nay ở châu Âu có ba tổ chức định chuẩn
là Uỷ ban châu Âu về định chuẩn, Uỷ ban châu Âu về định chuẩn điện tử, Viện
12
định chuẩn viễn thông châu Âu. Tất cả các sản phẩm để có thể bán đợc ở thị trờng
chung châu Âu phải đợc đảm bảo các tiêu chuẩn sau :
+ Thứ nhất : phải bảo vệ sức khỏe và an toàn ngời tiêu dùng . Quy chế về
an toàn sản phẩm đã đợc thông qua đa ra các yêu cầu an toàn chung nhằm ngăn
chặn việc tiêu thụ các sản phẩm nguy hiểm . Quy chế này tạo cơ sở cho việc thiết
lập các yêu cầu an toàn cho từng loại sản phẩm cụ thể và để đảm bảo công khai
đầy đủ các thông tin về sản phẩm
Do đó, EU đã có những nguyên tắc quy định các tiêu chuẩn về tính gây cháy của
nguyên liệu trong sản phẩm và giảm thiểu các rủi ro cho trẻ em đối với tất cả các

điều kiện sản xuất cha đạt đợc mức an toàn ngang với tiêu chuẩn của EU. Quy chế
đảm bảo an toàn của EU đối với một số loại sản phẩm tiêu dùng nh sau :
- Các sản phẩm thực phẩm , đồ uống đóng gói phải ghi rõ tên sản phẩm , danh
mục thành phẩm , thành phần , trọng lợng ròng , thời gian sử dụng sản phẩm ,
cách sử dụng , địa chỉ của ngời sản xuất , nơi sản xuất , các điều kiện đặc biệt
để bảo quản , các thao tác bằng tay, mã số , mã vạch để dễ nhận dạng lô hàng
- Các loại thuốc men đều phải đợc kiểm tra , đăng ký và đợc các cơ quan có
thẩm quyền của các quốc gia thuộc EU cho phép trớc khi sản phẩm đợc bán ra
trên thị trờng EU. Giữa các cơ quan có thẩm quyền này và Uỷ ban châu Âu về
14
định chuẩn đợc thiết lập đợc thiết lập một hệ thống thông tin trao đổi tức thời
để có khả năng nhanh chóng thu hồi bất cứ loại thuốc nào có tác dụng phụ đang
bán trên thị trờng
- Đối với vải lụa , EU lập ra một hệ thống thống nhất về mã hiệu cho biết các
loại sợi cấu thành nên loại vải hay loại lụa đợc bán ra trên thị trờng EU . Bất cứ
loại vải hoặc lụa nào đợc sản xuất ra trên cơ sở hai hay nhiều sợi mà một trong
các loại sợi đó chiếm 85% tổng trọng lợng thì trên mã hiệu có thể để tên loại
sợi đó kèm theo tỷ lệ về trọng lợng , hoặc đề tên của loại sợi đó kèm theo tỷ lệ
tối thiểu 85%, hoặc ghi cấu thành chi tiết của sản phẩm . Nếu sản phẩm gồm
hai hoặc nhiều loại sợi mà không loại nào đạt tỷ lệ 85% tổng trọng lợng thì trên
nhãn hiệu ít nhất cũng phải ghi tỷ lệ của hai loại sợi quan trọng nhất , kèm theo
tên của các loại sợi khác đợc sử dụng
EU đã có những biện pháp thơng mại để chống lại chính sách xuất khẩu bán
phá giá của các nớc và chống tài trợ
Theo hiệp ớc Masstricht , ngời tiêu dùng của EU có các quyền sau đây : không
phải đóng thuế quan hoặc mọi thứ thuế phụ thu khi mua hàng hóa và dịch vụ tại
một nớc khác trong EU và đa về nhà mình ; đợc chuyển tiền đến một nớc khác
trong EU để thanh toán các khoản vãng lai hoặc để đầu t vốn ; đợc vay tiền tại một
nớc khác trong EU
EU là một trong những thị trờng khó tính trên thế giới và có sự lựa chọn khá kỹ

Mặc dù EU là thị trờng có số lợng lớn ngời tiêu dùng và có dung luợng lớn ,
có sức mua lớn , tự do lu thông hàng hóa , dịch vụ , t bản , thống nhất thuế quan
nhng cũng là một thị trờng khó tính nhất thế giới . Thị trờng EU đặt ra những yêu
16
cầu rất nghiêm ngặt về tiêu chuẩn chất lợng và an toàn đòi hỏi hàng của các nớc
ngoài Liên minh muốn xuất khẩu dợc vào EU phải đáp ứng những yêu cầu này.
Chính vì lý do này mà các nhà xuất khẩu của Việt nam cần phải nghiên cứu kỹ các
đặc điểm về tập quán tiêu dùng , thị hiếu , sở thích của ngời tiêu dùng để có thể
xuất khẩu sang thị trờng này
2, Kênh phân phối hàng hóa và dịch vụ
Bên cạnh việc tìm hiểu , nghiên cứu kỹ các yêu cầu về chất lợng, an toàn
thực phẩm , vệ sinh , nắm bắt đợc tập quán , thói quen tiêu dùng , thị hiếu của ngời
dân EU thì các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt nam muốn xuất khẩu đợc sản
phẩm của mình sang thị trờng này cần phải tìm hiểu để có thể giao dịch đợc và
thâm nhập đợc vào hệ thống phân phối của châu Âu.
Trong nền thơng mại châu Âu, hệ thống phân phối của EU là một trong
những yếu tố quan trọng trong khâu lu thông và xuất khẩu hàng hóa sang thị trờng
này
ở thị trờng EU, các nhà sản xuất hay xuất khẩu ít có khả năng liên kết trực
tiếp với các nhà bán lẻ tại nớc nhập khẩu , mà thờng phải thỏa thuận để phân phối
sản phẩm của mình qua các khâu trung gian của hệ thống phân phối của nhà nhập
khẩu, các trung tâm thu mua, các nhà bán buôn hoặc các nhà sản xuất khác của n-
ớc nhập khẩu (thờng đảm nhận khâu gia công thêm và gắn nhãn mác sản phẩm ).
Tuỳ thuộc vào đặc điểm của hệ thống tổ chức phân phối ở mỗi nớc nhập khẩu, nhà
xuất khẩu có thẻ chọn những kênh phân phối thích hợp nhất cho mỗi sản phẩm của
mình nhằm cho phép tiếp cận nhiều nhất với khách hàng tiềm năng.
Thí dụ, để xuất sang Đức, hoạt động phân phối sẽ đợc tổ chức theo kênh : đại
lý của nhà xuất khẩu - trung tâm thu mua - các nhà bán lẻ độc lập ; để xuất khẩu
sang Bỉ hay sang Hà Lan , kênh phân phối có thể đợc tổ chức nh sau : nhà nhập
khẩu / nhà phân phối - nhà bán buôn - các cửa hàng bán lẻ độc lập ; trong khi đó

tâm thu mua châu Âu. Ngày nay, việc thu mua đã đợc châu Âu hóa với quy mô
ngày càng rộng lớn.
Từ đó ra đời các trung tâm thu mua châu Âu (còn gọi là các trung tâm châu
Âu ). Các trung tâm châu Âu mua chung sản phẩm sản xuất trên thế giới và phân
phối cho nhiều nhà phân phối quốc gia. Những trung tâm này thờng tập hợp từ 50
nhà phân phối trở lên, hoạt động trên phạm vi toàn châu Âu, làm trung gian giữa
nhà sản xuất và phân phối sản phẩm, kiểm soát 2/3 lợng thực phẩm châu Âu .
Trong khi đó, các hãng phân phối chỉ hoạt động ở cấp quốc gia . Bên cạnh đó là
các Trung tâm thu mua liên hợp cũng có quy mô hoạt động rộng lớn nh EMD ,
AMS của Thụy Sỹ.
Bên cạnh các Trung tâm phân phối lớn , hệ thống phân phối EU còn có các hình
thức khác nh : hợp tác xã, nhà bán buôn, nhà bán lẻ, dây chuyền phân phối, nhà
tiêu thụ..... tạo thành một mạng lới phân phối rộng lớn.
Với quy mô rất lớn, các trung tâm thu mua cả liên hợp và không liên hợp đều rất
có ảnh hởng đối với hệ thống phân phối châu Âu.
Một đặc điểm khác cần lu ý trong hệ thống phân phối của EU là không có một nền
thơng mại EU, mà chỉ có các nền thơng mại khác nhau của từng nớc trong lòng EU
với mỗi nớc có một đặc tính và giao dịch thơng mại khác nhau.
Liên minh châu Âu hiện nay là một thị trờng thống nhất gồm 15 nền kinh tế phát
triển, với khoảng 377 triệu ngời tiêu dùng. Đây là một trong những trung tâm kinh
tế hàng đầu thế giới với GDP chiếm khoảng 30% GDP toàn thế giới Đây cũng là
khu vực thơng mại lớn nhất thế giới, nếu tính cả thơng mại trong khối, năm 2000
EU chiếm 44,9% kim ngạch xuất khẩu toàn thế giới. Nếu chỉ tính kim ngạch xuất
nhập khẩu với bên ngoài , EU chiếm khoảng 20% kim ngạch thơng mại thế giới .
Để thâm nhập đợc vào thị trờng EU rộng lớn và đầy tiềm năng đối với ngành xuất
khẩu các doanh nghiệp xuất khẩu Việt nam cần nghiên cứu và nắm rõ đặc điểm
của thị trờng EU, kênh phân phối của thị trờng EU.
19
Bên cạnh các trung tâm phân phối lớn, hệ thống phân phối châu Âu còn có
các hình thức khác nh: hợp tác xã, nhà bán buôn, nhà bán lẻ, dây chuyền phân

điều hòa và công nhận lẫn nhau
+ Xóa bỏ tất cả các rào cản về thuế giữa các nớc thành viên
_ Tự do di chuyển lao động: Để đảm bảo việc tự do đi lại và c trú trên lãnh thổ
EU, các nớc thành viên đều nhất trí đảm bảo các quyền sau cho công dân của họ:
Tự do đi lại về mặt địa lý; Tự do di chuyển về nghề nghiệp; Nhất thể hóa về xã hội;
Tự do c trú.
_ Tự do lu thông dịch vụ: Việc tự do lu chuyển của dịch vụ có thể đợc thực hiện
theo những cách sau: Tự do cung cấp dịch vụ; Tự do hởng các dịch vụ; Tự do
chuyển tiền bằng điện tín; Công nhận lẫn nhau bằng các văn bằng .
_ Tự do lu thông vốn : Trong một thời gian dài, thơng mại tự do về hàng hóa và
dịch vụ sẽ không thể duy trì đợc nếu vốn không đợc lu chuyển tự do và đợc chuyển
tới nơi nó đợc sử dụng một cách có hiệu qủa kinh tế nhất
Để thực hiện đợcviệc tự do lu chuyển về vốn trong nội bộ khối, EU đã áp
dụng các chính sách chủ yếu sau: Tháo dỡ tất cả các hạn chế về ngoại hối, thống
nhất luật pháp và các nguyên tắc quản lý thị trờng vốn của các nớc thành viên,
thanh toán tự do ( việc thanh toán có thể thanh toán bằng bất cứ đồng tiền quốc
gia của một nớc thành viên nào). Mục đích của tất cả các chính sách này là thống
nhất các thị trờng tài chính .
Tất cả các biện pháp để xây dựng một thị trờng chung châu Âu đã đợc trình
bày ở trên cũng đảm bảo tạo ra các cơ hội tơng tự cho mọi ngời trong thị trờng
chung và ngăn ngừa cạnh tranh do sự méo mó về thơng mại. Một thị trờng đơn lẻ
không thể vận hành một cách suôn sẻ nếu nh không thống nhất các điều kiện cạnh
tranh áp dụng. Vì mục đích này, các nớc EU đều nhất trí tạo ra một hệ thống bảo
hộ sự cạnh tranh tự do trên thị trờng.
21
2, Chính sách thơng mại quốc tế của EU
Thơng mại quốc tế là tất cả những hoạt động về trao đổi, mua bán hàng hóa
và dịch vụ giữa các nớc trên thế giới, lấy tiền tệ làm môi giới và theo nguyên tắc
ngang giá. Chính sách thơngg mại quốc tế là một bộ phận của chính sách kinh tế
của một nớc, việc đề ra đợc một chính sách ngoại thơng hợp lý và phù hợp với xu

Hàng năm, song song với việc xuất khẩu một khối lợng lớn hàng hóa sang các nớc
thì EU cũng nhập khẩu rất nhiều hàng hóa từ khắp các nớc trên thế giới để bổ sung
và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của ngời dân. Trị giá thơng mại của EU đều tăng
nhanh qua các năm là nhờ kim ngạch xuất và nhập khẩu đều tăng. Trong tổng kim
ngạch xuất nhập khẩu của Liên minh châu Âu thì tỷ trọng của xuất khẩu và nhập
khẩu không chênh lệch nhau nhiều lắm, trong giai đọan từ 1994-1997 cán cân th-
ơng mại của EU luôn trong tình trạng xuất siêu.
Bảng 1 : Đặc điểm và sự tăng tr ởng ngoại th ơng của EU trong giai đoạn
từ năm 1994 - 1997
Năm
Chỉ tiêu
1994 1995 1996 1997
Tổng kim ngạch XNK 1,303,41 1,463,12 1,532,37 1,572,51
Kim ngạch xuất khẩu 680.93 749,87 793,87 814,66
Kim ngạch nhập khẩu 622,48 713,25 738,5 757,85
Trị giá xuất siêu 58,45 36,62 55,37 56,81
Tỷ trọng của XK trong
tổng kim ngạch XNK (%)
52,24 51,25 51,80 51,80
Tỷ trọng của NK trong
tổng kim ngạch XNK (%)
47,76 48,75 48,20 48,20
23
Nguồn : Tạp chí Nghiên cứu châu Âu - số 3/2000
Về cơ cấu hàng hóa nhập khẩu của EU: Sản phẩm thô chiếm khoảng 29,74% kim
ngạch nhập khẩu hàng năm, sản phẩm chế tạo chiếm trên 67,19% các sản phẩm
khác chiếm khoảng 3,07%. Trong đó, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là : nông
sản chiếm 11,77%; máy móc thiết bị chiếm 24,27%; thiết bị vận tải chiếm trên
8,19%; hoá chất chiếm 7,59% và các sản phẩm chế tạo khác chiếm 27,11% trong
tổng kim ngạch nhập khẩu của EU. Trong nhóm sản phẩm khai khóang mà EU

Máy móc 151,24 170,56 178,30 187,56
Thiết bị văn phòng, viễn thông 84,72 89,59 92,71 98,30
Máy móc chụp điện 40,81 49,31 53,72 55,33
Máy móc, dụng cụ về điện 25,70 31,52 31,87 33,90
Thiết bị vận tải 47,12 56,24 60,19 69,51
Các sản phẩm tự động 24,87 27,72 29,33 32,88
Hóa chất 44,98 56,37 56,38 57,94
Thuốc men , sản phẩm dợc 8,80 10,85 12,19 12,13
Nhựa 7,61 10,33 9,39 9,41
25

Trích đoạn Hàng dệt may mặthàng xuất khẩu có kim ngạch lớn thứ hai của Viêt nam sang thị trờng EU. Mặthàng thủy sản mặthàng có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ 4 củaViệt nam sang thị trờng EU. Sản phẩm gỗ mặthàng có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ 5 củaViệt nam sang EU Hình thức xuất khẩu hàng hoá củaViệt nam còn giản đơn Đánh giá triển vọng phát triển xuất khẩu hàng hóacủa Việt namsang thị trờng EU.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status