30
MỤC LỤC
Phần mở đầu ............................................................................... 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH MẶT HÀNG TRÁI CÂY ................................. 4
1.1 Cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh …………………………………………………......................... 4
1.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh .............................................................4
1.1.2 Các yếu tố cấu thành Năng lực cạnh tranh của sản phẩm ......................5
1.2 Năng lực cạnh tranh của mặt hàng trái cây .................................................7
1 .2.1 Các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của mặt hàng trái cây..............7
1.2.2 Kinh Nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh mặt hàng trái cây nhiệt đới
của một số quốc gia trong khu vực sang thò trường EU ..............................9
1.2.2.1 Kinh Nghiệm của Thái Lan .................................................................10
1.2.2.1.1.Tình hình sản xuất..........................................................................10
1.2.2.1.2 Xuất khẩu trái cây hàng hóa .........................................................10
1.2.2.2 Kinh Nghiệm của Malaysia.................................................………………..10
1.2.2.2.1 Tình hình sản xuất ,xuất khẩu trái cây hàng hóa .............................10
1.2.2.2.2 Kinh nghiệm tiếp thò trái cây trên thò trường thế giới của Malaysia...12
1.2.3 Bài học Kinh Nghiệm cho Việt Nam trong nâng cao năng lực cạnh tranh mặt
hàng trái cây ......................................................................................................12
Tóm tắt chương 1 ............................…………………………………………………………………13
2.3.6 Nhân lực hoạt động trong lónh vực sản xuất , chế biến , xuất khẩu trái cây 26 32
2.4 Phân tích SWOT ngành sản xuất , chế biến , xuất khẩu trái cây Việt
Nam………..26
Tóm tắt chương 2 ……………………………………………………………………………………………………………………………….29. CHƯƠNG 3 :
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH MẶT HÀNG TRÁI CÂY XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG THỊ
TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2006 –2015....................................................30
3.1 Quan điểm và những đònh hướng cơ bản trong sản xuất và xuất khẩu trái
cây của Việt Nam …………………………………………………………………………………………………………………30
3.1. 1. Quan điểm ………………………………………………………………………………………………………………………………
30
3.1. 2 .Mục tiêu cho sản xuất và xuất khẩu trái cây nước ta trong
giai đoạn 2006- 2015 .............................................................................. ………….30
3.1.2 1 Về sản xuất trái cây .................................................................31
3.1.2 ..2 Về xuất khẩu trái cây ..............................................................31
3.1.2 .3 Thò trường tiêu thụ và xuất khẩu trái cây.................................32
3.1.2 . 4 Các chỉ tiêu khác ......................................................................32
3.1.3. Các chương trình mục tiêu , chính sách tác động tới sản xuất , xuất khẩu trái
cây Việt Nam ....................................................................................................33
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng trái cây
xuất khẩu của Việt Nam sang thò trường EU giai đoạn 2006-2015.............. 34 34
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Điều kiện thuận lợi về khí hậu và thổ nhưỡng tại Việt Nam là mảnh đất màu
mỡ cho hàng ngàn cây trái nhiệt đới, ôn đới tróu quả quanh năm từ Bắc vào Nam.
Những chủng loại trái cây phong phú đa dạng và đậm đà hương vò khó nơi nào bì kòp
như : bưởi Năm Roi, xoài cát Hòa Lộc, nhãn lồng Hưng Yên... là cơ sở cần thiết cho
phát triển nghề trồng cây ăn trái Việt Nam, một nghề có từ lâu đời . Tuy vậy, khi
thâm nhập thò trường EU- một thò trường đầy tiềm năng, mặt hàng trái cây nhiệt đới
Việt Nam gặp khó khăn lớn khi phải đối mặt với một môi trường cạnh tranh khốc
liệt. Nguyên nhân chủ yếu là do Năng Lực Cạnh Tranh của mặt hàng trái cây còn
yếu. Hay nói đúng hơn , Việt Nam còn thiếu một sự đầu tư thích đáng cho sự phát
triển của ngành rau quả. Trong khi đó, các quốc gia khác trong khối ASEAN có
điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng khá tương đồng với Việt Nam như Thái Lan,
Malaysia ... đã tận dụng hiệu quả những tiềm năng vốn có của nền nông nghiệp
nhiệt đới đa dạng, phong phú của mình đi đôi với chính sách phát triển sản xuất,
xuất khẩu trái cây hợp lý, đã và đang khẳng đònh vò thế vững chắc trên thò trường
trái cây EU .
Chúng ta cần phải đưa ra các giải pháp đồng bộ, hợp lý để nâng cao Năng
Lực Cạnh Tranh của mặt hàng trái cây nhiệt đới Việt Nam trên thò trường EU nhằm
đưa mặt hàng trái cây Việt Nam vươn tới tầm cao mới, xứng đáng với vò thế là một
trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong ngành nông nghiệp.
Quan điểm và mục đích nghiên cứu của đề tài
sử dụng kỹ thuật thảo luận tay đơi nhằm bổ sung mơ hình thang đo năng lực cạnh tranh
của mặt hàng trái cây
+ Nghiên cứu chính thức : Được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định
lượng, thơng qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp khách hàng với việc trả lời bảng câu hỏi
đánh giá về năng lực cạnh tranh của mặt hàng trái cây
+ Sử dụng phương pháp phân tích trên SPSS 10.0 36
+ Ngồi ra nghiên cứu còn sử dụng các phương pháp so sánh, thống kê tốn, phân
tích tổng hợp...
+ Việc nghiên cứu, khảo sát thò trường quốc tế rất phức tạp do đó chúng tôi cố gắng
sử dụng phương pháp mô hình hóa bằng những bảng biểu, số liệu...
5 Những kết quả chính của luận văn .
Luận văn đã đạt được những kết quả sau:
1-Chương 1: Nghiên cứu lý thuyết về năng lực cạnh tranh .Đồng thời, xây dựng
các nhân tố cấu thành, tác động tới năng lực cạnh tranh của mặt hàng trái cây .
2- Chương 2: Đi vào phân tích năng lực cạnh tranh trái cây của Việt Nam đến
năm 2005 để từ đó nhận biết những điểm mạnh, điểm hạn chế cần tác động để nâng
cao năng lực cạnh tranh mặt hàng trái cây Việt Nam từ nay đến 2015.
3- Chương 3: Trên cơ sở phân tích ở chương 1 và chương 2, đề ra các giải pháp
cho việc nâng cao chất lượng, năng lực cạnh tranh của mặt hàng trái cây Việt Nam.
Luận văn còn có các kiến nghò với Nhà nước và các bộ ngành để nhanh chóng đưa
ra các giải pháp chiến lược trong phát triển ngành sản xuất, chế biến, xuất khẩu
trái cây Việt Nam sang thò trường EU.
các doanh nghiệp khi chấp nhận cạnh tranh là chấp nhận những thử thách của thò
trường buộc phải đưa ra những đối sách linh hoạt nhằm nâng cao Năng Lực Cạnh
Tranh của sản phẩm hàng hóa, đáp ứng những nhu cầu đa dạng của khách hàng và
đạt được những mục tiêu đề ra cho doanh nghiệp mình. Trong xu thế thò trường hiện
nay, cạnh tranh gay gắt hơn nhưng vẫn chứa đựng yếu tố tích cực của nó khi xuất
hiện xu thế mới “hợp tác trong cạnh tranh, cạnh tranh trong hợp tác”.
Ngoài ra, năng lực cạnh tranh liên quan trực tiếp đến quyết đònh mua hàng của
người mua. Thông thường người mua thường hướng vào những yếu tố phù hợp với
sở thích, điều kiện, hoàn cảnh sử dụng. Khách hàng thường quan tâm đến các yếu
tố như : chất lượng, sở thích, giá, khả năng phục vụ , uy tín của mặt hàng, nơi cung
cấp sản phẩm.
38
¾ Theo David Mercer, chuyên gia marketing : năng lực cạnh tranh được
hình thành bởi 4 cạnh hình thành nên “Năng lực kim cương
Bảng 1.1 : Năng lực kim cương “[41, trang 490 ]
Lợi thế về quy
Vò thế
trên thò
trường
Sàn phầm/dòch
vụ
1.1.2 Các yếu tố cấu thành Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm / dòch vụ bao gồm 6 thành phần cơ bản
[14, trang 52 ], đó là:
• Chất lượng : Chất lượng là yếu tố hàng đầu của NLCT. Người mua ngày
nay có xu hướng lựa chọn hàng hóa có chất lượng cao hơn là hàng hoá giá rẻ. Hàng
hoá có chất lượng trang trí cao, kiểu dáng hiện đại, màu sắc phù hợp thò hiếu …. sẽ
hấp dẫn khách hàng và được lựa chọn. Những hàng hoá tiêu dùng dài ngày, thiết bò
máy móc thì sự ưu việt của các tính năng, độ tin cậy, tiện nghi sử dụng là những
yếu tố quyết đònh. Muốn thu hút được khách hàng thì hàng hóa phải có trình độ kỹ
thuật cao, chế tạo theo công nghệ tiến. Do đó, muốn nâng cao NLCT của hàng hoá
thì phải đổi mới công nghệ, hiện đại hóa sản xuất.
• Gía : Gía cả là yếu tố có sự lôi cuốn người mua. Gía hạ không phải là
quyết đònh. Cái quyết đònh là tương quan hợp lý của giá với chất lượng. Người mua
thường có khuynh hướng so sánh giá hàng hoá trên thò trường. Để tranh thủ người
mua, các hãng còn áp dụng các hình thức thanh toán linh hoạt : bán chòu, bán trả
góp
• Chi phí sử dụng : Đối với hàng hóa sử dụng dài ngày thì chi phí sử dụng
là yếu tố rất quan trọng. Chi phí sử dụng thường là chi phí cho tiêu tốn năng lượng,
nhiên liệu, vật liệu kỹ thuật (dầu bôi trơn, mỡ..), chi phí cho người vận hành, chi
phí bảo dưỡng, duy tu …..
• Phục vụ kỹ thuật khi bán và sau bán . Để tạo thuận lợi và lôi cuốn
người mua, người bán cung cấp những dòch vụ miễn phí hoặc phí thấp như mang
hàng đến tận nơi, lắp đặt …. Đó là phục vụ kỹ thuật khi bán. Phục vụ kỹ thuật sau
khi bán là bảo hành, cung cấp phụ tùng, tổ chức sửa chữa … 40
41
Trong 60 khách hàng được phỏng vấn có 54 người Việt Nam (chiếm 90 %), 6
người nước ngoài (chiếm 10 %). Về giới tính, có 36 khách hàng được phỏng vấn là
nữ (chiếm 60%), 24 khách hàng được phỏng vấn là nam chiếm 40%. Sau đó, sử
dụng phần mềm SPSS 10.0 để phân tích số liệu, khảo sát các nhân tố hình thành
nên năng lực cạnh tranh của mặt hàng trái cây .Kết quả thu được cho thấy : chất
lượng sản phẩm và hoạt động Marketing ( Gíá , hoạt động yểm trợ , nhãn hiệu ,
phương thức phân phối ) cùng với nguồn nhân lực hoạt động trong lónh vực sản
xuất , chế biến , xuất khẩu trái cây là những nhân tố chính tạïo nâng cao năng lực
cạnh tranh mặt hàng trái cây của Việt Nam .
Bảng 1.2 : Các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh mặt hàng trái cây [Phụ lục
1.5]
Biến quan sát Trung bình Độ lệch chuẩn Ghi chú
Chất lượng 3.88 1.04
Gía 3.98 1.24
Yểm trợ 3.98 1.27
Nhãn hiệu 3.08 0.77
Phân phối 3.52 1.27
Nhân lực 3.6 1.09
Bảo hộ của chính
phủ
2.28 0.98 Loại biến do trọng
số thấp .
Kết quả phân tích trên dựa trên kết quả tính trung bình >= 3 trên mức thang điểm 5
. Yếu tố « Bảo hộ của chính phủ » có trọng số 2.28 thấp hơn mức trung bình nên bò
đều cao (xem Bảng 1.3). Do vậy, các biến quan sát này được sử dụng để đo lường
phân tích chất lượng mật hàng trái cây và cho các phân tích tiếp theo.
1.2.2 Kinh Nghiệm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Mặt Hàng Trái Cây Nhiệt
Đới Của một số quốc gia trong khu vực
Luận văn tiến hành khảo sát kinh nghiệm sản xuất, xuất khẩu trái cây thương
phẩm tại hai quốc gia Thái Lan và Malaysia vì hai quốc gia trên đạt được thành
công trong việc sản xuất, xuất khẩu trái cây thương phẩm, nâng cao vò thế cạnh
tranh trên thò trường thế giới nói chung, thò trường trái cây EU nói riêng. Ngoài ra,
Thái Lan và Malaysia có điều kiện khí hậu,thổ nhưỡng tương đồng với Việt Nam .
Từ đó, giúp Việt Nam học hỏi kinh nghiệm, đồng thời đưa ra các đối sách thích
hợp trong phân tích các đối thủ cạnh tranh trên thò trường trái cây EU .
1.2.2.1 Kinh Nghiệm của Thái Lan
1.2 .2.1.1 Tình hình sản xuất 43
Chính phủ Thái Lan đề ra chiến lược lâu dài, ưu tiên xuất khẩu quả, trong đó
phát động chương trình đa dạng hóa cây trồng, đặc biệt là chú trọng các chương
trình tập trung cho nghiên cứu, phát triển các loại cây quý hiếm đạt năng suất cao,
chất lượng tốt và có triển vọng xuất khẩu. Thái Lan đề ra mục tiêu tăng trưởng sản
xuất quả hàng năm là 4%/năm .Do vậy, diện tích cây ăn quả tăng nhanh chóng và
đạt diện tích 989400 ha, sản lượng 5,5triệu tấn trong đó 80 - 90% sản lượng dùng
cho tiêu thụ trong nước và 10-20% sản lượng để xuất khẩu bao gồm 36 chủng loại
(không kể dứa, dừa, cà phê và cây cọ dầu) [33], trong đó có 20 loài cây có mục đích
thương mại.
Sự phân bố của cây ăn trái dựa vào sự thích nghi khí hậu từng vùng:Vùng đồng
bằng, miền Trung: cây nhiệt đới.Vùng thấp ở các tỉnh phía Bắc (Chiêng Mai,
hệ thống khuyến khích nông nghiệp, nhất là tại các nước công nghiệp phát triển, lúc
đó họ sẽ trở thành người quyết đònh tối cao về hàng nông sản trong phạm vi hợp tác
của GATT-WTO, Thái Lan sẽ không tránh khỏi bò trở thành thua cuộc nếu không
khẩn trương điều chỉnh chính mình” [ 9].
1.2. 2.2 Kinh Nghiệm của Malaysia
1.2.2 .2.1.Tình hình sản xuất ,xuất khẩu trái cây hàng hóa
Trong khu vực nông nghiệp, chính phủ Malaysia đặt mục tiêu tăng trưởng 3,5%/ 1
năm (giai đoạn 1991-2000), trong đó ngành rau, hoa quả phải đạt chỉ tiêu 8,4% / 1
năm. Đối với ngành rau quả, chính phủ Malaysia tăng cường phát triển điều tra nhân
giống cây ăn trái một cách rất cẩn thận, chi tiết. Từ những kết quả thu được, chính
phủ Malaysia đề ra các chiến lược phát triển cho ngành cây ăn trái trong ngắn hạn
và dài hạn, các kế hoạch tiếp thò, trợ vốn cho sản xuất và xuất khẩu cây ăn trái cũng
được hình thành nhằm thúc đẩy xuất khẩu cây ăn trái Malaysia sang phạm vi toàn
cầu. Hiện nay, tổng số cây ăn trái ở Malaysia có khoảng 30 chủng loại cây ăn trái
khác nhau và một số giống cây đặc thù diện tích cây ăn trái là 217.696 ha.Sản lượng
đạt được là 1,5 triệu tấn: sầu riêng là 426.381 tấn, chuối là 292.888 tấn, mít 104.474
tấn,... Mức tiêu thụ trên đầu người dự tính tăng lên 27,7kg/người [33]. Năm 2003,
xuất khẩu 264.000 tấn, trò giá 208 triệu USD, trong đó một số loại trái cây chiếm
kim ngạch lớn như dưa hấu chiếm25,6%, sầu riêng 21%, đu đủ 14,8%,... Về triển 45
vọng tương lai, ngoài những mặt hàng xuất khẩu chủ lực, chính phủ Malaysia
khuyến khích xuất khẩu khế, sầu riêng, ổi trên quy mô lớn.
1.2.2.2.2. Kinh nghiệm tiếp thò trái cây trên thò trường thế giới của Malaysia
Tổ chức tiếp thò trái cây ở Malaysia thuộc loại cơ quan sự nghiệp do Nhà nước
quản lý. Biên chế của tổ chức là 175 người, với kinh phí hoạt động là 20 triệu
¾ Quy hoạch vùng : Sản xuất trái cây cần được quy hoạch theo vùng nhằm tận
dụng tối đa lợi thế vùng chuyên canh, hỗ trợ công đoạn sau thu hoạch, giảm chi phí
vận chuyển, giảm giá thành xuất khẩu.
¾ Sự hỗ trợ của chính phủ trong hoạch đònh chính sách sản xuất, xuất khẩu,
tiếp thò trái cây ra thò trường thế giới .
¾ Chuyên môn hóa hoạt động makrketing xuất khẩu trái cây nhằm đẩy
mạnh xuất khẩu trái cây , cung cấp thông tin thò trường xuất khẩu, cơ quan cũng
chú ý tới việc phát triển thò trường trong nước, nghiên cứu, hỗ trợ, đào tạo, tổ chức
khuyến nông, giáo dục ý thức cho nông dân nhằm đảm bảo số lượng, chất lượng …..
¾ Phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất, thu hoạch, xuất khẩu trái cây
Kết quả phân tích trên , cho thấy kinh nghiệm thực tế nâng cao năng lực cạnh
tranh mặt hàng trái cây hoàn toàn phù hợp với lý thuyết khảo sát về năng lực cạnh
tranh của mặt hàng trái cây được trình bày trong mục 1.2 .
Tóm tắt chương 1
Qua phân tính trên có thể kết luận năng lực cạnh tranh của mặt hàng trái cây
được hình thành bởi 6 yếu tố chính : chất lượng, giá, yểm trợ, phân phố, nhãn hiệu,
nhân lực . Trong đó, yếu tố chất lượng được hình thành qua các khâu :
Sản xuất Thu hoạch Bảo quản Chế biến Tiêu thụ trái cây
Ngoài ra, chương 1 còn khảo sát kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh mặt
hàng trái cây của một số quốc gia trong khu vực có điều kiện thổ nhưỡng tương đồng
với Việt Nam như Thái Lan, Malaisia để rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt
Nam trong việc đề ra đònh hướng, cũng như các giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh của mặt hàng trái cây xuất khẩu . 47
Chương 2
Thứ nhất :
Thò trường xuất khẩu nghèo nàn, mang tính lệ thuộc lớn (98% là Liên Xô
cũ và các nước xã hội chủ nghóa). Điều đó có nghóa là tính bấp bênh, bất ổn trên thò
trường xuất khẩu rất lớn và ảnh hưởng đến sự phát triển chung của toàn ngành
Thứ hai : Cơ cấu mặt hàng rất nghèo nàn, chất lượng kém, kim ngạch cũng như sản
lượng xuất khẩu không là bao.
Thứ ba : Cơ chế độc quyền ngoại thương dẫn tới chỉ có Vegetexco là cơ quan chòu
trách nhiệm chủ yếu trong xuất khẩu. Hơn nữa, doanh nghiệp xuất khẩu đã gặp rất
nhiều khó khăn trong việc thích ứng linh hoạt đối với những thò trường xuất khẩu,
hiệu quả đóng góp của toàn ngành cho nền kinh tế đất nước còn rất hạn chế.
2.1.2.2. Giai đoạn 1991-2005
Chính phủ có những chính sách đột phá nhằm mở rộng thò trường xuất khẩu, đa
phương hoá quan hệ kinh tế đối ngoại . Mặt hàng trái cây Việt Nam từng bước được
mở rộng thò trường xuất khầ, tăng nhanh kim ngạch .
Kim ngạch xuất khẩu trái cây giai đoạn 1995/2005 thể hiện qua bảng số liệu sau :
Bảng 2.1 : Kim ngạch xuất khẩu trái cây Việt Nam giai đoạn 1995-2005[1]
Năm Kim ngạch xuất
khẩu
(triệu USD)
Chỉ số phát
triển
(năm trước
bằng 100%)
Tổng kim ngạch xuất
khẩu của Việt Nam
( triệu USD )
XK rau quả so
với tổng kim
ngạch
( %)
199.9
154.9
60.6
75.6
117.6
132
113
5448.9
7255.9
9185
9360.3
11541
14482.7
15029
16705
20176
25800
31000
35000
1. 03
1. 24
0. 78
0.6
0.92
1. 47
2. 2
1. 21
0. 75
0. 6
lượng không đáng kể. Nước dứa hiện vẫn là mặt hàng tiêu thụ mạnh nhất, sau đó là
xoài. Đối với mặt hàng coctail thường bá theo các đơn đặt hàng số lượng hạn chế,
làm theo yêu cầu khách hàng.
2.1.2.2.2. Thò trường xuất khẩu 50
Với chủ trương và đònh hướng: “Buôn bán với bất kỳ nước nào, bất kỳ bạn hàng nào
trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ
của nhau, đôi bên cùng có lợi”, thò trường xuất khẩu trái cây đã mở rộng sang nhiều
nước và khu vực, đặc biệt là các quốc gia phát triển có nền kinh tế thò trường.Điều
này cũng thể hiện sự năng động trong việc tìm kiếm đối tác. Trong năm 2005, mặt
hàng trái cây Việt Nam đã có mặt tại 43 nước , lãnh thổ trong đó có những thò trường
mới như : Canada , Latvia , Libăng , Pakistan , Israel . Mondovia, o, Srilanka,
Rumania. Chủ trương trong thời gian tới của ngành rau quả là khôi phục thò trường
Liên Xô và Đông Âu (cũ) và mở rộng thò trường sang một số nước thuộc Liên minh
châu Âu EU cũng như các nước thuộc Trung Đông.
2.2 Thực trạng xuất khẩu trái cây Việt Nam sang thò trường EU đến năm 2005
Hiện tại, kim ngạch cũng như sản lượng xuất khẩu trái cây sang thò trường EU rất
hạn chế [35 ] :
BẢNG 2.2 :CƠ CẤU THỊ PHẦN TRÁI CÂY XUẤT KHẨU VIỆT
NAM
TRÊN THỊ TRƯỜNG EU (năm 2005)
760
1769
553
358
♦ Thò trường xuất khẩu tuy đã được mở rộng nhưng vẫn còn hạn chế tại một
số khu vực nhất đònh, tính ổn đònh, lâu dài của các thò trường chưa đònh hình.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng yếu kém và sa sút của xuất khẩu trái
cây là do các yếu tố chất lượng , quy hoạch phát triển , tổ chức sản xuất , năng lực
chế biến , và khai thác thò trường . Hay nói cách khác , Năng Lực Cạnh Tranh của
mặt hàng trái cây Việt Nam còn yếu .
2.3 PHÂN TÍCH , ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRÁI CÂY CỦA
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2005.
Dựa trên kết quả nghiên cứu trong chương 1 , chng 2 đánh giá các nhân tố
hình thành nên NLCT : Chất lượng (Sản xuất Thu hoạch Bảo quản
Chế biến Tiêu thu ïtrái cây) , hoạt động marketing, yếu tố nhân lực trong
ngành sản xuất, chế biến, xuất khẩu trái cây .
2.3.1. Các khâu đảm bảo chất lượng trái cây
2.3.1.1 Khâu giống trái cây
Trong tình hình sản xuất trái cây hàng hóa ngày nay thì giống là một trong những
nhân tố chính quyết đònh chất lượng và năng suất của trái cây. Tuy có một số thành
tựu trong khâu chọn giống đạt năng suất cao, chất lượng tốt,... nhưng hiện còn tồn tại
một số vấn đề như sau:
♦ Có quá nhiều giống thương phẩm cho một chủng loại, nhất là đối với một
số loại trái cây có tiềm năng xuất khẩu như xoài , bưởi..... gây khó khăn cho nhà
xuất khẩu cũng như người tiêu dùng khi thu mua những loại trái cây đạt tiêu chuẩn
cho chế biến và xuất khẩu. Điều này gây tác hại rất lớn đến trái cây hàng hóa xuất
khẩu vì công tác kiểm dòch tại các quốc gia thuộc EU là cực kỳ nghiêm ngặt, họ
không chấp nhận bất cứ một mầm mống bệnh tật nào trên trái cây. Nghóa là ngoài
mặt “ngon” của trái cây thì tính “lành” cũng được lưu ý.
53
Một vấn đề lớn nan giải đặt ra đối với việc sản xuất trái cây ở đồng bằng sông Cửu
Long là hiện chưa có phương án thoát lũ có hiệu quả tại các vùng cây ăn trái vào
mùa lũ gây thiệt hại rất lớn tới cây ăn trái cũng như đời sống của bà con nông dân.
Tóm lại, hoạt động sản xuất trước thu hoạch có ảnh hưởng rất lớn tới trái cây sau thu
hoạch về mặt chất lïng, số lượng bò loại hay giảm giá trò khi được thương mại hóa .
2.3.1.3 Khâu thu hoạch trái cây.
♦ Xác đònh thời điểm thu hoạch: đây là giai đoạn rất quan trọng vì nếu thu
hoạch sớm thì không đạt được yếu cầu về màu sắc, chất lượng, độ ngọt,...nếu quá
trễ thì trái cây dễ bò hư trong quá trình vận chuyển, thu hái. Nhìn chung, bà con nông
dân xác đònh thời điểm thu hoạch dựa vào thò giác, xúc giác, khướu giác, .. Trong khi
theo quy đònh tại thò trường EU, yêu cầu tất cả các loại trái cây nhập khẩu đều phải
đạt độ chín đồng loạt khi nhập vào thò trường này .
♦Kỹ thuật thu hoạch : Hầu hết các nhà vườn dùng các dụng cụ thô sơ (que,
gậy, các sọt tre ....) khi thu hoạch trái cây. Vì vậy, tổn thất khi thu hoạch rất lớn: trái
cây bò dập, nát hay ngay cả khi thu hái bằng tay thì bà con cũng sơ ý để trái cây rơi
xuống đất. Mặt khác , hiện còn thiếu các phương tiện kỹ thuật cần thiết: xe nâng để
hái trái, các sọt nhựa để đựng và vận chuyển trái cây nhằm tiết kiệm chi phí.... Hiện
nay, việc thu hoạch sản phẩm cây ăn trái còn thủ công nên tỷ lệ hao hụt rất cao,
bình quân 4-5%.
♦Bảo quản trái cây sau thu hoạch (là khâu đầu trong lónh vực công nghệ sau
thu hoạch ) : bà con nông dân hầu như không chú ý tới việc bảo quản trái cây tươi
sau khi thu hoạch, do đó ảnh hưởng rất nhiều đến độ tươi của trái cây.Họ thiếu các
phương tiện kỹ thuật cần thiết làm lạnh trái cây trước khi bán cho các vựa hay mang
tới các nhà máy.
Qua mô hình trên, ta nhận thấy sự thiếu đồng bộ trong quá trình thu mua trái
cây xuất khẩu tất yếu dẫn tới sự cạnh tranh giữa các công ty trong nước với nhau để
xuất khẩu trái cây (các công ty TNHH chủ yếu xuất khẩu trái cây tươi).
2.3.1.5 Quá trình vận chuyển trái cây xuất khẩu
Quá trình vận chuyển trái cây gặp rất nhiều khó khăn khi đòa bàn thu mua
phân tán. Mặt khác, hiện tại nền sản xuất trái cây hàng hóa Việt Nam còn thiếu rất
nhiều những phương tiện vận chuyển hữu hiệu nhằm đảm bảo chất lượng trái cây
trên đường vận chuyển, giảm chi phí vận chuyển từ đó tạo điều kiện giảm giá thành
xuất khẩu. Ngoài ra, do đặc thù của ĐBSCL có hệ thống sông ngòi chằng chòt , nên
vận chuyển trái cây chủ yếu bằng phương tiện đường thuỷ (chiếm 85%) nên thời
gian bảo quản khó khăn, làm giảm chất lượng sản phẩm. [ 35] Các vật dụng trên
Xuất khẩu
y hay tư
Các công ty trách
nhiệm hữu hạn
Xử lý trái cây
tươi
(Bán lại)