Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam sang các thị trường chủ yếu: Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc, EU - Pdf 29

xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang các thị trờng chủ yếu
Chơng I
Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản của
Việt Nam sang các thị trờng chủ yếu :
Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc, EU
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới hiện nay, xu
hớng mở cửa và hội nhập kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ và đầy sức
hấp dẫn đối với nền kinh tế của các nớc đang phát triển. Xu hớng
đó tạo nên nhiều cơ hội và thời cơ cho kinh doanh, cho sự phát
triển kinh tế chung, đồng thời cũng đặt ra những thách thức mới
cho tất cả các ngành, các quốc gia, đặc biệt là các nớc đang phát
triển trong đó có Việt Nam.
Trong bối cảnh đó, việc xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam
ngày càng đợc mở rộng, đã đóng góp một phần không nhỏ để tăng
thu nhập bằng ngoại tệ và đóng góp vào GDP của đất nớc. Trong
10 năm trở lại đây, thuỷ sản là một trong 4 mặt hàng xuất khẩu chủ
lực của Việt Nam (là dầu khí, giầy dép, may mặc, thuỷ sản) đạt
kim ngạch cao đã tạo đà và mở rộng để hàng hoá Việt Nam xâm
nhập vào thị trờng thế giới.
1.1. Cung và cầu về thuỷ sản trên thế giới và tiềm
năng của Viêt Nam
1.1.1 Tình hình thuỷ sản thế giới
a. Tình hình chung
Trần Thị Hiền Thanh A12- K36 E
xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang các thị trờng chủ yếu
Theo công bố mới nhất của FAO, tổng sản lợng thuỷ sản
thế giới hiện nay đã vợt qua con số 100 triệu tấn /năm, trong đó có
71 triệu tấn đợc sử dụng làm thực phẩm cho con ngời, 30 triệu tấn
đợc dùng cho mục đích khác. Với dân số thế giới khoảng 6 tỷ ng-
ời, mức tiêu thụ thuỷ sản bình quân đầu ngời đạt 13kg/ngời/năm.
Tuy vậy, mức sử dụng thuỷ sản thực phẩm là rất chênh lệch giữa

30% tổng kim ngạch buôn bán quốc tế vợt xa mức 14% thị phần
của nớc đứng thứ hai là Mỹ. Năm 1999, nhập khẩu thuỷ sản của
Nhật Bản, Hông Kông, Singapo giảm sút, nh ng đã đợc bù đắp
phần nào bởi nhu cầu tăng mạnh ở thị trờng Mỹ. Các nớc nhập
khẩu thuỷ sản lớn của thế giới đứng sau Nhật và Mỹ lần lợt là
Pháp, Italia, Đức, Anh, Hông Kông, Hà Lan
b. Dự báo tình hình cung về thuỷ sản của thế giới
Căn cứ vào các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động sản xuất
thuỷ sản thời gian qua và nhu cầu tăng nhanh của tiêu thụ thuỷ sản
dới tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật và sức ép vấn đề tăng
dân số và tăng thu nhập, tổ
chức nông lơng LHQ dự báo về sản xuất thuỷ sản thế giới trung
hạn đến năm 2005 nh sau: sản lợng đạt mức 125-135 triệu tấn (so
với 118-120 triệu tấn năm 2000), trong đó sản lợng nuôi trồng sẽ
tăng 4-5% để bù lại sản lợng đánh bắt không ổn định hoặc có thể bị
giảm sút. Mức tăng sản lợng thuỷ sản ở các nớc phát triển dự báo
đạt 1-2%/năm, con số này ở các nớc đang phát triển đạt 2-
2,5%/năm.
c. Dự báo về cầu các mặt hàng thuỷ sản trên thế giới
Trần Thị Hiền Thanh A12- K36 E
xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang các thị trờng chủ yếu
Về khả năng tiêu thụ các mặt hàng thuỷ sản thực phẩm dự
báo đến năm 2005, khu vực các nớc đang phát triển sẽ nâng mức
tiêu thụ các mặt hang thuỷ sản thực phẩm lên tới 80 triệu tấn. Con
số nay cùng kỳ ở các nơc phát triển sẽ đạt 33-35 triệu tấn.
Sự gia tăng mức tiêu thụ thuỷ sản các loại sẽ diễn ra theo
hớng: Tăng tiêu thụ các loại thuỷ sản tơi sống, các loại thuỷ sản có
giá trị dinh dỡng cao. Tăng nhu cầu về thuỷ sản thực phẩm chế
biến với chất lợng sản phẩm cao, hơng vị hấp dẫn. Và các thuỷ sản
thực phẩm phải đảm bảo tốt vệ sinh an toàn thực phẩm.

thuỷ sản nêu trên vẫn cha đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc.
Hơn thế, thị hiếu của ngời tiêu dùng Mỹ lại tập trung vào một số
mặt hàng nh: Tôm đông bóc đầu, cá ngừ đóng hộp, cá hồi tơi Đại
Tây Dơng, cá phi lê tơi, tôm hùm, thịt điệp...Các mặt hàng nêu trên
của Mỹ lại có rất ít hoặc có nhng không đủ đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng của ngời tiêu dùng. Đặc điểm này là một trong những
động lực quan trọng cho ngoại thơng hàng thuỷ sản của Mỹ phát
triển toàn diện cả về xuất khẩu lẫn nhập khẩu.
Những năm gần đây, xuất nhập khẩu thuỷ sản của Mỹ đạt
giá trị bình quân 10 tỷ USD/năm, lớn thứ 2 trên thế giới.
Các mặt hàng thuỷ sản nhập khẩu vào Mỹ rất đa dạng, chủ
yếu là thuỷ sản tơi sống và đông lạnh (khoảng 88% giá trị nhập
khẩu), 73% là các mặt hàng thuỷ sản đóng hộp, còn lại là các mặt
hàng thuỷ sản khác. Tôm đông lạnh là mặt hàng nhập khẩu quan
trọng nhất vào Mỹ, chiếm tới 38% giá trị nhập khẩu của thuỷ sản
nớc này, chiếm gần 30% giá trị tôm đông lạnh nhập khẩu của thế
giới.
Trần Thị Hiền Thanh A12- K36 E
xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang các thị trờng chủ yếu
Tôm đông lạnh nhập khẩu vào Mỹ chủ yếu là tôm bóc đầu
(chiếm 55% khối lợng và 58% giá trị) và tôm nguyên liệu thô
(chiếm 38% khối lợng và 34% giá trị nhập khẩu tôm đông). Thái
Lan tiếp tục chiếm lĩnh thị trờng tôm đông lạnh ở Mỹ nhng so với
năm 1995 thì khối lợng giảm 7%. Equado lại là nhà xuất khẩu tôm
đông lạnh thứ 2 sang Mỹ nhng về khối lợng so với năm 1995 cũng
giảm 8,5%. Sau nữa là đến Trung Quốc và một số nớc khác có kim
ngạch xuất khẩu tôm đông lạnh khá lớn sang thị trờng Mỹ.
Ngoài tôm đông lạnh, mặt hàng thuỷ sản nhập khẩu lớn thứ
hai là cá philê tơi và ớp đông. Mặc dù Mỹ có khả năng sản xuất cá
philê nhng do ngời Mỹ rất a chuộng cá philê của Tây Âu và

,,
,,
Tấn
,,
5,82
10,3
3,28
626.000
1.296.000
6,74
11,7
3,92
1.251.000
1.485.000

Tính đến hết tháng 4/2001, khối lợng thuỷ sản mậu dịch
của Trung Quốc dự tính tăng 13% so với cùng kỳ năm 2000.
Nga là thị trờng chính xuất khẩu chính đối với mặt hàng cá
ớp đông của Trung Quốc. Trên 50% khối lợng cá đông lạnh nhập
khẩu vào Trung Quốc là từ thị trờng Nga, phần còn lại đợc nhập
khẩu từ ấn Độ và các thị trờng khác. Hầu hết cá đông lạnh nhập
khẩu vào Trung Quốc đợc lọc xơng và tái xuất. Mực là loài nhuyễn
thể thân mềm đợc giao dịch với khối lợng lớn, phần lớn mực nhập
khẩu vào Trung Quốc đợc chế biến và tái xuất sang Nhật, Mỹ và
Hàn Quốc. Ngoài ra, Trung Quốc cũng xuất khẩu một khối lợng
lớn mực sống, tôm đông lạnh, lơn sống và đông lạnh.
d. Thị trờng EU
Liên minh Châu Âu hiện nay bao gồm 15 quốc gia với hơn
365 triệu ngời tiêu dùng. Từ năm 1968, EU đã là một thị trờng
thống nhất về hải quan, có định mức thuế hải quan chung cho tất cả

triệu tấn hải sản các loại mà không ảnh hởng đến tiềm năng nguồn lợi
thuỷ sản.
Trần Thị Hiền Thanh A12- K36 E
xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang các thị trờng chủ yếu
Trong khai thác tự nhiên, nhờ có khoa học công nghệ hiện đại
nên có thể xác định trử lợng và xây dựng kế hoạch khai thác hợp lý
đối với từng loại thuỷ sản, từng vùng biển và từng mùa vụ vừa đảm
bảo khai thác tối đa nguồn lợi thuỷ sản vừa đảm bảo khả năng tái tạo
để ổn định khai thác lâu dài. Những tàu lớn đợc trang bị hiện đại, có
khả năng mở rộng khai thác hải sản xa bờ và hình thành nghề cá viễn
dơng trong tơng lai.
b. Nuôi trồng thuỷ sản
Việt Nam có tiềm năng phát triển nuôi trồng thuỷ sản cũng là
rất lớn. Việt Nam có khoảng 1,4 triệu ha mặt nớc nội địa, trong đó gần
30 vạn ha là nơi thích hợp để nuôi trồng thuỷ sản. Ngoài ra Việt Nam
còn có hơn 800 ngàn ha eo, vùng, vịnh biển, đầm phá tự nhiên có thể
sử dụng vào công tác nuôi trồng thuỷ sản.
Các chơng trình nuôi trồng thuỷ sản đã phát triển khá mạnh
mẽ và vững chắc, từng bớc đẩy lùi viêc nuôi trồng manh múm, tự phát
theo lối thủ công truyền thống da vào thiên nhiên sang nuôi trồng có
quy hoạch với khoa học công nghệ hiện đại hơn, đa diện tích từ
295.000 ha năm 1990 lên 535.000 ha năm 1999. Nếu năm 1998 sản l-
ợng nuôi chỉ đợc 500 ngàn tấn thì đến năm 1999 đã tăng lên 600 ngàn
tấn và còn có nhiều khả năng phát triển hơn nữa trong những năm tới.
c. Xuất khẩu thuỷ sản
Mỗi năm Việt Nam xuất sang 62 nớc hàng ngàn tấn thuỷ sản
trong đó chủ yếu là các loại tôm đông, mực, cá đông, cá hộp, thịt tôm
hỗn hợp và một số loại thuỷ sản khác nh nhuyễn thể hai mảnh vỏ.
Bộ Thuỷ sản Việt Nam đã sớm có chủ trơng đẩy mạnh khai
thác, chế biến hải sản phục vụ xuất khẩu vì vậy hàng thuỷ sản Việt

1.2 . Tình hình xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam trong
thời gian qua.
1.2.1. Tình hình chung.
Trần Thị Hiền Thanh A12- K36 E
xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang các thị trờng chủ yếu
Trong chơng trình phát triển xuất khẩu thuỷ sản đến năm
2005 đợc Thủ tớng phê duyệt vào cuối năm 1998, mục tiêu giá trị xuất
khẩu thuỷ sản đợc xác định phải phấn đấu đạt 1,1 tỷ USD vào năm
2000 và 2,5 tỷ USD vào năm 2005. Những năm qua, vợt qua biết bao
thử thách gian nan của cả thiên nhiên lẫn thị trờng, ngành Thuỷ sản
Việt Nam đã ghi đợc một dấu ấn quan trọng vào năm 2000, năm hoạt
động xuất khẩu thuỷ sản cả nớc: kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản đã gia
tăng vợt bậc, đạt trên 1,3 tỷ USD trong 11 tháng đầu năm, cả năm đạt
1,478 tỷ USD, đứng thứ 3 trong các ngành xuất khẩu mạnh nhất của
Việt Nam chỉ sau dầu thô và dệt may.
Bảng 2. Cơ cấu một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu
Đơn vị
tính: tỷ USD
1998 1999 2000 7T/2001
Tổng kim ngạch XK
Mặt hàng
1. Dầu thô
2. Hàng dệt may
3. Hải sản
4. Dày dép
5. Gạo
9,32
2,76
1,45
0,86

tổng sản lợng thuỷ sản ( kể cả khai thác và nuôI trồng chỉ tăng gần
gấp đôi ( từ 1.019.800 tấn lên 1.950.000 tấn) nhng kim ngạch xuất
khẩu của Việt Nam đã tăng gấp gần 7 lần ( từ 205 triệu USD lên 1,478
tỷ USD). Nếu tính từ năm 1998, xuất khẩu đạt 858 triệu USD trở lại
đây, thì nhịp độ tăng trởng bình quân mỗi năm trên 20%, trong khi đó
sản lợng thuỷ sản tăng bình quân gần 5%/năm.
Bảng 3: Tình hình sản xuất xuất khẩu thuỷ sản từ năm
1998-2000
Trần Thị Hiền Thanh A12- K36 E
Danh mục 1998 1999 2000 2001 2005

Sản lợng thuỷ sản(Tr. tấn)
1,676 1,80 1,9 1,95 2,2

Trong đó:

Khai thác hải sản 1,138 1,18 1,3 1,20 1,2
Nuôi trồng thuỷ sản 0,538 0,62 0,7 0,75 1,0

Kim ngạch xuất khẩu(Tỷ
USD) 0,585 0,971 1,47 1,55 2,5

xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang các thị trờng chủ yếu
Bộ
Nguồn: Bô Kế hoạch và
Đầu t.
Nhng thành tựu cơ bản nhất là ngành công nghiệp chế biến đã
chuyển biến mạnh mẽ về chất, việc cải thiện sản xuất, nâng cao chất l-
ợng và đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm thuỷ sản theo
HACCAP đã có những tiến bộ rõ rệt, đợc ghi nhận bằng việc Việt

14%
6%
16%
15%
Nhóm tôm Nhóm cá
Hàng khô Nhuyễn thể
Sản phẩm khác
43%
15%
14%
12%
16%
Nhóm hàng khô có mức tăng trởng cao nhất trong các nhóm sản phẩm
thuỷ sản xuất khẩu năm 2000, tăng gấp 3,8 lần so với cùng kỳ năm 1999, đạt giá
trị 184,5 triệu USD trong 11 tháng đầu năm 2000, xấp xỉ mức giá trị của sản
phẩm cá, đa tỷ trọng mặt hàng này vợt lên vị trí thứ 3 sau tôm và cá. Càng về
cuối năm nhóm mặt hàng nay càng có sự tăng trởng nhanh.
Đóng góp đáng kể và có tỷ trọng ngày càng lớn vào bức tranh sáng sủa
của xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam còn có vai trò tích cực của các nhóm sản
phẩm khác, đặc biệt là các mặt hàng thực phẩm chế biến, nhuyễn thể hai mảnh
vỏ, cua ghẹ, đặc sản biển. Trong năm 2000, các nhóm sản phẩm nay đạt kim
ngạch trên 230 triệu USD, tăng trên 59% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm tỷ
Trần Thị Hiền Thanh A12- K36 E

Trích đoạn Nâng cao khả năng cạnh tranh của thuỷ sản Việt Nam trên thị tr ờng trong nớc và thị trờng thế giới. Quy hoạch phát triển nuôi trồng và khai thác hợp lý nguồn lợi thuỷ sản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status