VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM THẾ VĨNH
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA
HUYỆN PHƯỚC SƠN, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM THẾ VĨNH
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA
HUYỆN PHƯỚC SƠN, TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số
: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM SỸ AN
HÀ NỘI, năm 2019
2.2. Thực trạng công tác QLDA đầu tư xây của Ban QLDA huyện Phước Sơn ......33
2.3. Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam ................................................................ 37
2.4. Quy trình quản lý dự án đối với những dự án có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ
đồng trở lên ...............................................................................................................50
2.5. Phân tích, đánh giá kết quả đạt được, khó khăn, hạn chế, nguyên nhân trong
quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án huyện Phước
Sơn............................................................................................................................. 54
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TỒN TẠI, HẠN
CHẾ CÔNG TÁC QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA HUYỆN PHƯỚC
SƠN, TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020 .......................................................69
3.1. Định hướng phát triển của huyện phước Sơn đến năm 2020 ............................. 69
3.2. Giải pháp khắc phục tồn tại, hạn chế công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
của Ban Quản lý dự án huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 ............70
KẾT LUẬN ..............................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt
Chữ viết đầy đủ
ATLĐ
An toàn lao động
CSHT
Cơ sở hạ tầng
Quản lý dự án
TTPTQĐ
Trung tâm phát triển quỹ đất
TNMT
Tài nguyên môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
VSMT
Vệ sinh môi trường
XD
Xây dựng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Các dự án thực hiện từ năm 2013 - 2017..................................................55
Bảng 2.2. Kết quả thực hiện chuẩn bị đầu tư năm 2013 - 2017 ................................ 55
Bảng 2.3. Kết quả thực hiện công tác đền bù, GPMB tư năm 2013 - 2017..............57
Bảng 2.4. Kết quả thực hiện công tác đấu thầu tư năm 2013 - 2017 ........................58
Bảng 2.5. Tiến độ thực hiện các gói thầu tư năm 2013 - 2017 .................................60
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phước Sơn là huyện miền núi cao của tỉnh Quảng Nam, là một trong những
huyện nghèo trong cả nước, cơ sở hạ tầng của huyện còn nhiều hạn chế, các công
trình điện sinh hoạt, đường giao thông, trường học, trạm y tế, thủy lợi được đầu tư
xây dựng nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân trong huyện.
Trong những năm qua, huyện đã tận dụng mọi nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng như: Chương trình 135, Chương trình 30a của Chính phủ đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn Ngân
sách tỉnh, vốn ngân sách huyện, vốn ODA, vốn hỗ trợ của các doanh nghiệp. Nhiệm
vụ đặt ra là phải quản lý chặt chẽ và có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư xây dựng,
tránh thất thoát, lãng phí, hạn chế rủi ro. Các công trình được đầu tư phải thực sự
đem lại lợi ích cao nhất cho người dân, phục vụ tốt nhất cho việc phát trỉnh kinh tế,
nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho người dân trong huyện
Xuất phát từ thực tế nêu trên, tôi đã chọn đề tài Quản lý dự án đầu tư xây
dựng của huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam làm luận văn thạc sĩ. Qua việc nghiên
cứu đề tài tìm ra các giải pháp quản lý các dự án đầu tư xây dựng đúng theo quy
định của pháp luật, phù hợp với tình hình thực tế của huyện để nâng cao hiệu quả
đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí, tiêu cực góp phần vào việc hoàn thiện CSHT của
huyện Phước Sơn.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án và hệ thống hóa quy
trình quản lý dự án của huyện Phước Sơn, qua đó tìm ra những khó khăn, hạn chế,
yếu kém trong công tác quản lý dự án của huyện Phước Sơn đồng thời đưa ra các đề
xuất, kiến nghị để công tác quản lý dự án được hoàn thiện hơn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa quy trình quản lý dự án và đánh giá thực trạng quản lý dự án
1
2
hiện lại đối tượng theo các cơ cấu, chức năng của đối tượng.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập dữ liệu thứ cấp bên trong của UBND huyện Phước Sơn; Phòng
Tài chính - Kế hoạch; Phòng Kinh tế & Hạ Tầng; Ban quản lý dự án; Phòng thống
kê trong lĩnh vực đầu tư xây dựng từ năm 2013 - 2017 và các nguồn tài liệu khác.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp bên ngoài.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiến
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng, cung
cấp thêm những luận cứ khoa học nhằm đánh giá khách quan, chính xác và thực
tiễn quản lý dự án đầu tư xây dựng trong tình hình hiện nay.
6.2. Ý nghĩa và thực tiến
Qua nghiên cứu thực tiễn về QLDA đầu tư xây dựng tại huyện Phước Sơn
luận văn đưa ra một số giản pháp khắc phục những hạn chế, yếu kém, đảm bảo tính
công khai minh bạch và nâng cao hiệu quả QLDA đầu tư xây dưng.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, nội dung, kết luận... luận văn được kết cấu thành 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng.
Chương 2: Thực trạng công tác QLDA đầu tư xây dựng của huyện Phước
Sơn, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Định hướng, giải pháp khắc phục tồn tại, hạn chế công tác QLDA
đầu tư xây dựng của huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam đến năm 2020.
3
4
Như vậy dù xét ở bất kỳ góc độ nào dự án đầu tư xây dựng đều bao gồm 4
vấn đề chính đó là: mục tiêu của dự án; các kết quả; các hoạt động và các nguồn
lực. Trong 4 thành phần đó thì các kết quả được coi là mốc đánh dấu tiến độ của dự
án. Trong quá trình thực hiện phải thường xuyên theo dõi đánh giá các kết quả đạt
được, nó là một trong những nhân tố quan trọng nhất để góp phần hoàn thành một
dự án.
1.1.2. Một số đặc điểm cơ bản của dự án đầu tư xây dựng
- Dự án phải có mục đích, mục tiêu rõ ràng: Mỗi dự án dầu tư xây dựng phải
có mục đích, mục tiêu rõ ràng, các mục đích, mục tiêu phải đi từ tổng thể đến chi
tiết. Trong mỗi nhiệm vụ cụ thể có một kết quả riêng biệt, khi tập hợp các kết quả
cụ thể sẽ hình thành kết quả chung của dự án.
- Dự án bị hạn chế bởi nguồn lực: Dự án đầu tư xây dựng luôn được xác định
bằng ngồn vốn cho trước và phải hoàn thành trong một thời gian xác định. Mọi
nguồn lực đưa vào dự án đều được hạn chế tối đa với mục đích chi phí thấp nhất
nhưng mang lại hiệu quả cao nhất.
- Mỗi dự án đầu tư xây dựng khi hoàn thành phải trải qua một thời gian nhất
định, thời gian hoàn thành dự án phụ thuộc vào quy mô, tính chất của dự án và
nhiều yếu tố khác. Quá trình thi công một công trình xây dựng phải chịu sự tác động
của thời tiết, khi hậu như: mưa, nắng, gió bão và địa hình, đia chất thủy văn. Vì vậy
điều kiện sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định luôn biến động và thường bị gián
đoạn. Do những đặc điểm này trong quá trình tổ chức thi công xây dựng phải có kế
hoạch tổ chức phân công hợp lý, tận dụng triệt để những máy móc thiết bị, vật tư,
lao động, hạn chế tối đa những thay đổi, có biện pháp tổ chức lao động một cách
khoa học.
- Dự án đầu tư xây dựng đều có những quá trình sản xuất, xây dựng rất phức
tạp. Trong quá trình xây dựng có nhiều đơn vị cùng thi công trên một mặt bằng chật
- Dự án đặc biệt cấp quốc gia là những DA có tổng vốn đầu tư từ ba mươi
nghìn tỷ đồng trở lên, trong đó vốn nhà nước từ mười một nghìn tỷ đồng trở lên.
Những dự án thuộc các lĩnh vực như: nhà máy điện hạt nhân, dự án có công trình
yêu cầu chuyên mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu thực nghiệm khoa học từ
50 hécta (ha) trở lên, rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 (ha) trở lên, rừng phòng hộ
chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 (ha) trở lên.
6
Dự án, công trình sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa
nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 hécta (ha) trở lên. Dự án, công trình phải
di dân tái định cư từ hai mươi nghìn người trở lên ở miền núi, từ năm mươi nghìn
người trở lên ở các vùng khác. Dự án, công trình đầu tư tại địa bàn đặc biệt quan
trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh. Những dự án đặc biệt cấp quốc gia
phải xin ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội. [15]
- Dự án nhóm A:
+ Các dự án thuộc phạm vi an ninh, quốc phòng, bảo mật quốc gia, các dự án
sản xuất chất độc hại, chất nổ, các dự án này có ý nghĩa chính trị - xã hội đặc biệt
quan trọng và thường là không quy định tổng mức đầu tư.
+ Các dự án về đường bộ, đường sắt, sân bay, cảng biển, dầu khí, hóa chất,
khai thác chế biến khoáng sản có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên.
+ Các dự án thủy lợi, cấp thoát nước, công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật
điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, hóa dược, công trình cơ khí, bưu chính,
viễn thông có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên.
+ Các dự án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, vườn
quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới có tổng mức đầu
tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên.
+ Các dự án y tế, văn hóa, giáo dục, nghiên cứu khoa học, tin học, phát
thanh, truyền hình, du lịch, thể dục thể thao dân dụng từ 800 tỷ đồng trở lên.
bảo lãnh bằng tài sản của nhà nước, vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà
nước. [14]
- Dự án, công trình có vốn đầu tư nước ngoài do các tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài thực hiện và được cấp giấy đăng ký đầu tư theo quy định của
pháp luật. Các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như: thành lập công ty
100% vốn từ nhân, thành lập công ty liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước
hoặc chính phủ trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, các nhà đầu tư nước ngoài
đầu tư gián tiếp thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, đầu tư theo hình thức hợp
đồng (PPP) giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư. [16]
- Các dự án, công trình đầu tư bằng nguồn vốn của tư nhân, các tổ chức
ngoài quốc doanh và các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
8
1.1.5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng theo chủ đầu tư
Chủ đầu tư là người hoặc tổ chức được giao quản lý vốn, quản lý, điều hành
dự án theo quy định của pháp luật. Chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm trước
người quyết định đầu tư và trước pháp luật về chất lượng, tiến độ, vốn đầu tư. Chủ
đầu tư được quyền đình chỉ thi công và yêu cầu nhà thầu khắc phục khi có dấu hiệu
vi phạm về chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường. [11]
- Đối với những dự án do chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là các cơ
quan, tổ chức, đơn vị được chính phủ giao. Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán
xây dựng công trình.
- Đối với những dự án sử dụng vốn nhà nước, do Bộ trưởng, thủ trưởng các
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các tổ chức
chính trị và tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực. Đối
với dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp xã, chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp xã.
học, hợp lý và tiết kiệm nguồn tài nguyên không những đem đến lợi ích kinh tế cho
chủ đầu tư mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường.
- Các công trình xây dựng phần lớn phục vụ cho con người, không những
ảnh hưởng đến cuộc sống hằng ngày mà còn ảnh hưởng đến an toàn tính mạng của
con người, vì vậy khi xây dựng cần phải tuân thủ tuyệt đối những tiêu chuẩn, quy
chuẩn trong ngành xây dựng mà pháp luật quy định để hạn chế thấp nhất những rủi
ro trong quá trình khai thác, vận hành và sử dụng.
- Việc đảm bảo chất lượng công trình, tiến độ và an toàn trong hoạt động đầu
tư xây dựng là mục tiêu, nhiệm vụ mà chủ đầu tư cần phải thực hiện trong suốt quá
trình thực hiện đầu tư xây dựng. Đề thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ này cần phải
có sự phối hợp tốt gữa chủ đầu tư với đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, nhà
thầu xây dựng và các cơ quan chức năng có liên quan đến việc đánh giá, kiểm định
chất lượng công trình. Các hạng mục công trình, công trình sau khi hoàn thành phải
được nghiệm thu chất lượng theo đúng quy định của Luật Xây dựng. Trong quá
trình thực hiện đầu tư xây dựng cần phải có những giải pháp huy động vốn, nhân
lực, vật lực, thiết bị máy móc để thi công công trình theo đúng tiến độ đã đề ra. Bên
cạnh việc đáp ứng về tiến độ cũng cần có những biện pháp đảm bảo về an toàn lao
10
động, phòng tránh cháy nổ, vệ sinh môi trường.
- Các tổ chức, cá nhân khi tham gia vào hoạt động xây dựng phải đủ điều
kiện năng lực theo quy định của pháp luật.
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng, nhất là các dự án đầu tư bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước đều phải có tính công khai, minh bạch, thể hiện rõ các
thông tin liên quan đến dự án, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng dễ
dàng trong việc quản lý, giám sát. Qua đó hạn chế được các tiêu cực thất thoát, lãng
phí góp phần nâng cao chất lượng, giảm chi phí đầu tư xây dựng.
1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Lập hồ
sơ thiết
kế, dự
toán
Lựa
chọn nhà
thầu thi
công
Thi
công
công
trình
Nghiệm
thu, bàn
giao đưa
vào sử
dụng
Đối với DA quan trọng cấp quốc
gia, DA nhóm A, B, và DA
nhóm C có tổng mức đầu tư từ
15 tỷ đồng trở lên hoặc lập Lập
BC KTKT đối với dự án nhỏ hơn
15 tỷ đồng
G
12
hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án. [8]
Chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định căn cứ vào điều kiện cụ
thể, người quyết định đầu tư giao cho các ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực
làm chủ đầu tư. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người quyết
định đầu tư.
- Người có thẩm quyền là người quyết định phê duyệt dự án hoặc người
quyết định mua sắm theo quy định của pháp luật. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư,
người có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật. Thủ tướng chính phủ quyết định phê duyệt đầu tư các dự án
nhóm A, dự án quan trọng cấp quốc gia. Người đứng đầu các bộ, cơ quan ngang bộ
quyết định phê duyệt đầu tư các dự án nhóm B, C. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
cấp quyết định phê duyệt đầu tư các dự án nhóm B, C do mình quản lý. [8]
- Nhà thầu hoạt động đầu tư xây dựng (gọi là nhà thầu): là tổ chức, cá nhân
có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi
tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng. [8]
- Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư là cơ quan, tổ
chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người quyết
định đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định. [8]
1.2.4. Các nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trong quản lý dự án đầu tư xây dựng để tuân thủ đúng quy định của pháp
luật, đồng thời quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các bên tham gia vào dự án
cần phải tuân thủ những nguyên tắc cơ bản sau:
- Quy định rõ trách nhiệm quyền hạn của của cơ quan quản lý nhà nước, của
người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực
hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án, qua đó nâng cao vai trò trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân , đảm bảo tính công khai, minh bạch góp phần thực hiện dự án
hiệu quả hơn, tốt hơn. [8]
căn cứ vào tình hình thực tế của khu vực dự định đầu tư dự án để tiến hành các
bước điều tra, khảo sát về tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội; quốc phòng - an ninh;
hệ thống cơ sở hạ tầng; dân số; địa hình; khí hậu thời tiết và đặc biệt nhà nhu cầu
thực sự cần thiết cần phải đầu tư xây dựng. Thông qua các số liệu điều tra để lựa
chọn quy mô dự án một cách phù hợp, hiệu quả và tiết kiệm nhất.
14
+ Bước 2: Tìm kiếm, phát hiện khu đất để lập phương án đầu tư: Chủ đầu tư
cần phải điều tra, khảo sát, tính toán các phương án thuận lợi nhất cho việc đầu tư
xây dựng như: Vị trí khu đất xây dựng phải thuận lợi cho việc khai thác, sử dụng và
vận hành sau khi dự án hoàn thành.
+ Bước 3: Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Sự cần thiết phải đầu
tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa
điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư,
đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án. [16]
+ Bước 4: Thỏa thuận thuê địa điểm, thuê đất, và xin giao đất.
+ Bước 5: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án chủ trương đầu tư chủ
đầu tư phải tiến hành lập, thẩm định và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ
trương đầu tư trước khi lập dự án.
+ Bước 6: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng: Chủ đầu tư phải
tổ chức lập dự án trình các cơ quan chức năng thẩm định và trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt dự án. Lập dự án đầu tư xây dựng gồm có các hình thức sau:
* Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Đối với những dự án quan trọng quốc gia,
dự án nhóm A. Nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi gồm: Sự cần thiết đầu
tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng. Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa
điểm và hình thức đầu tư xây dựng. Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên. Phương án
thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị phù hợp. Dự
kiến thời gian thực hiện dự án. Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn;
của Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng đầu tư - xây dựng gồm: thiết kế bản vẽ thi
công, thiết kế công nghệ (nếu có), dự toán xây dựng. Các nội dung khác của Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm thuyết minh về sự cần thiết đầu tư, mục
tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp
công trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng
mặt bằng xây dựng và bảo vệ môi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây
dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình.
+ Bước 7: Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng
mặt bằng:
+ Bước 8: Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động tác động môi
trường, cam kết bảo vệ môi trường.
16
+ Bước 9: Thông báo thu hồ đất, Lập phương án đền bù, GPMB trình cơ
quan chức năngb thẩm định, phê duyệt.
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình thực hiện giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư
Nêu cơ hội
hội đầu tư, sự
cần thiết phải đầu tư,
quy mô đầu tư
Tổ
chức
lấy ý
kiến
về
DA
nhóm
A và
quan
trọng
quốc
gia
Lập
dự án
khả
thi
đối
với
DA
nhóm
A, B,
C
Lập
BC
KTKT
đối với
DA
nhóm
C có
mức
đầu tư
nhỏ
hơn 15
tầng
Trình
cấp có
thẩm
quyền
phê
duyệt
phương
án đền
bù
(nếu
có)
- Giai đoạn thực hiện đầu tư: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có);
chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm
định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công
trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký
kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng;
tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn
thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực
hiện các công việc cần thiết khác.
- Bước 1: Chủ đầu tư thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất, ký hợp đồng thuê
đất hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước như: đóng tiền sử dụng đất,
phí trước bạ, tiền thuê đất, nhận bàn giao đất trên bản đồ và thực địa.
- Bước 2: Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có), thỏa thuận
17
18