(Luận văn thạc sĩ) Quản lý dự án đầu tư trong nước ngoài khu công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CAO ĐỨC DƯƠNG

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC
NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CAO ĐỨC DƯƠNG

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC
NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC NINH

Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Nhuận Kiên

THÁI NGUYÊN - 2019


Cao Đức Dương


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ..................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Phần mở đầu ............................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ............................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TRONG NƯỚC NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP ................................... 4
1.1. Một số vấn đề cơ bản về dự án đầu tư ................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư ..................................................................................... 4
1.1.2. Phân loại dự án đầu tư ....................................................................................... 5
1.1.3. Đặc điểm của các dự án đầu tư ......................................................................... 7
1.2. Quản lý dự án đầu tư trong nước ngoài khu công nghiệp .................................... 9
1.2.1. Khái niệm .......................................................................................................... 9
1.2.2. Sự cần thiết của quản lý dự án đầu tư trong nước ngoài khu công nghiệp ..... 11
1.2.3. Nội dung quản lý dự án đầu tư trong nước ngoài khu công nghiệp................ 13
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư trong nước ngoài khu
công nghiệp ...................................................................................................... 18
1.3. Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư trong nước ngoài khu công nghiệp và bài
học kinh nghiệm ............................................................................................... 22

3.3.1. Lập kế hoạch quản lý dự án đầu tư trong nước ngoài khu công nghiệp tỉnh
Bắc Ninh ........................................................................................................... 49
3.3.2. Tổ chức triển khai và thực hiện quản lý dự án đầu tư trong nước ngoài khu
công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ............................................................................... 51
3.3.3. Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát dự án đầu tư trong nước ngoài khu
công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ............................................................................... 72


v
3.4. Những thành quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân trong công tác quản lý các dự
án đầu tư trong nước ngoài khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh............................ 76
3.4.1. Những kết quả đạt được .................................................................................. 76
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ...................................................................... 77
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG
NƯỚC NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH ....................... 81
4.1. Quan điểm, phương hướng và mục tiêu phát triển dự án đầu tư trong nước
ngoài khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh .............................................................. 81
4.1.1. Quan điểm, phương hướng.............................................................................. 81
4.1.2. Mục tiêu .......................................................................................................... 83
4.2. Giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư trong nước ngoài khu công nghiệp
tỉnh Bắc Ninh .................................................................................................... 85
4.2.1. Kiện toàn bộ máy quản lý dự án ..................................................................... 85
4.2.2. Thường xuyên hoàn thiện phương pháp quản lý dự án .................................. 86
4.2.3. Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý dự án ........... 88
4.2.4. Nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án cho từng giai đoạn ................... 89
4.2.5. Nâng cao hiệu quả giám sát, kiểm tra ............................................................. 94
4.3. Một số kiến nghị................................................................................................. 95
4.3.1. Đối với nhà nước ............................................................................................. 95
4.3.2. Đối với UBND tỉnh Bắc Ninh, các Sở, ban ngành ......................................... 95
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 97


Quản lý dự án
Quản lý dự án đầu tư
Quyết toán
Tổng dự toán

TK

Thiết kế

TT

Thanh toán

UBND

Ủy ban nhân dân

KCN

Khu công nghiệp


vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng biểu
Bảng 3.1: Thống kê dự án đầu tư trong nước ngoài khu công nghiệp ......................41
tỉnh Bắc Ninh ............................................................................................................41
Bảng 3.2: Kế hoạch quản lý các dự án đầu tư ...........................................................49
Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả điều tra về Lập kế hoạch .............................................50

các nước đang phát triển như Việt Nam hiện nay đi lên và chuyển biến mạnh mẽ.
Quản lý dự án đầu tư có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật
cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân mỗi nước,
thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước. Tuy nhiên các dự án đầu
tư xây dựng luôn đòi hỏi nguồn lực tài chính cũng như con người lớn mà thực tế
vấn đề thông tin cũng như trình độ trong quản lý còn hạn chế và công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp của
nhiều cấp, nhiều ngành và của nhiều đối tác liên quan … Do đó yêu cầu cần xây
dựng một quy trình quản lý các dự án đầu tư một cách hiệu quả và phù hợp với điều
kiện của Việt Nam là một đòi hỏi cần thiết để hướng tới một cách thức quản lý tốt
hơn, hiệu quả hơn phù hợp với môi trường kinh tế hội nhập hiện nay. Muốn đầu tư
xây dựng có hiệu quả thì công tác quản lý có vai trò quyết định.
Năm 1997 tỉnh Bắc Ninh được tái lập, trải qua 20 năm xây dựng và phát triển,
từ một tỉnh thuần nông đã phát triển nhanh chóng và đã vững bước trở thành tỉnh
công nghiệp vào năm 2015. Tính đến cuối năm 2017, tỉnh Bắc Ninh hiện có 16 khu
công nghiệp (KCN) tập trung, đã thu hút 1.228 dự án với số vốn đăng ký 16,75 tỷ
USD, trong đó có 810 dự án FDI với tổng vốn đầu tư 14,89 tỷ USD (chiếm 88,9%
tổng số vốn đăng ký); qua đó góp phần đưa Bắc Ninh nằm trong Top đầu về thu hút
đầu tư nước ngoài. Kết quả này có được là nhờ sự nỗ lực không ngừng của các cấp
chính quyền, định hướng thu hút rõ ràng và chính sách hỗ trợ đúng hướng, đặc biệt
là việc coi trọng hoạt động xúc tiến đầu tư tại chỗ, trực tiếp giải quyết kịp thời khó
khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp.
Ngoài các dự án đầu tư trong các Khu công nghiệp, nhiều dự án đầu tư trong
nước cũng đã được triển khai thực hiện ở ngoài khu công nghiệp. Tính đến hết
tháng 6 năm 2018, Sở Kế hoạch đầu tư và UBND tỉnh Bắc Ninh đã cấp đăng ký đầu
tư cho 820 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký sau điều chỉnh là 99.358 tỷ đồng.


2
Việc quản lý các dự án đầu tư trong các khu công nghiệp đã được thực hiện



3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư
trong nước ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Về không gian: nghiên cứu các nội dung quản lý dự án đầu tư trong nước
ngoài khu công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh.
- Về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2015 - 2017.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Trên cơ sở phân tích thực trạng và tìm ra nguyên nhân của hạn chế trong
công tác quản lý dự án đầu tư trong nước ngoài khu công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh,
luận văn đề xuất các giải pháp trọng yếu nhằm tăng cường quản lý dự án đầu tư
trong nước ngoài khu công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh.
- Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo cho lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh cũng như học
viên, sinh viên nghiên cứu về lĩnh vực quản lý dự án đầu tư trong nước ngoài khu
công nghiệp.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
chia thành 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư trong nước
ngoài khu công nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý dự án đầu tư trong nước ngoài khu công nghiệp
tại tỉnh Bắc Ninh
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư trong nước ngoài khu
công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh


4

dịch vụ nào đó trong khoản thời gian xác định. (Từ Quang Phương, 2005).


5
Theo Luật Đầu tư 2014 số 67/2014/QH13 định nghĩa: “Dự án đầu tư là tập
hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa
bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.
Về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi
tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết
quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với
nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các
kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực
xác định.
Về mặt quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư,
lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài.
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây
dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát
triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm/dịch vụ trong một thời
gian nhất định. Cụ thể là, phát hiện ra một cơ hội đầu tư và muốn bỏ vốn đầu tư vào
một lĩnh vực nào đó, trước hết nhà đầu tư phải tiến hành thu thập, xử lý thông tin,
xác định điều kiện và khả năng, xác định phương án tối ưu để xây dựng bản dự án
đầu tư mang tính khả thi được gọi tắt là dự án đầu tư.
1.1.2. Phân loại dự án đầu tư
Phân loại dự án đầu tư có vai trò quan trọng trong việc quản lý dự án, theo
Nguyễn Bạch Nguyệt (2012), dự án đầu tư được phân loại theo 6 tiêu chí sau:
* Theo cơ cấu tái sản xuất: Dự án đầu tư được phân thành dự án đầu tư theo
chiều rộng và dự án đầu tư theo chiều sâu. Trong đó dự án đầu tư chiều rộng thường
đòi hỏi khối lượng vốn lớn, thời gian thực hiện đầu tư và thời gian cần hoạt động để
thu hồi đủ vốn lâu, tính chất kỹ thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao. Còn dự án đầu tư

B, C theo thứ tự giảm dần về mức độ quan trọng.
Tùy theo tầm quan trọng và quy mô của dự án, dự án đầu tư được chia làm 4
nhóm: dự án quan trọng quốc gia (do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, dự
án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C. Đối với các dự án đầu tư nước ngoài
được chia thành 3 nhóm: dự án nhóm A, dự án nhóm B và các dự án phân cấp cho
các địa phương.
* Theo nguồn vốn: Dự án đầu tư có thể phân chia thành dự án đầu tư bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước; Dự án đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của


7
Nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh; Dự án đầu tư bằng nguồn huy động của
doanh nghiệp và các nguồn vốn khác.; Dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗn hợp.
Việc phân loại này cho thấy tình hình huy động vốn từ mỗi nguồn vốn, vai trò
của mỗi nguồn vốn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, từng địa
phương và toàn bộ nền kinh tế cũng như có các giải pháp thích hợp đối với việc
quản lý các dự án đối với từng nguồn vốn huy động.
1.1.3. Đặc điểm của các dự án đầu tư
Những đặc điểm của dự án đầu tư có ảnh hưởng lớn đến phương thức tổ chức
sản xuất và quản lý kinh tế trong ngành xây dựng, làm cho việc thi công xây lắp
công trình dự án có nhiều điểm khác biệt so với việc thi công các sản phẩm của các
ngành khác. Dự án đầu tư không phải tồn tại một cách ổn định cứng. Hàng loạt
những phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên
nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính… và bên
ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật, thậm chí cả các điều
kiện tự nhiên - xã hội,… Những phần tử riêng của dự án có thể được sử dụng vừa
như các yếu tố thuộc thành phần bên trong, vừa như bên ngoài của chính nó, chẳng
hạn, một đơn vị xây lắp chuyên ngành đồng thời có thể thực hiện công việc của một
vài dự án khác nhau, sản phẩm dự án đầu tư có đặc điểm sau:
- Sản phẩm mang nhiều tính cá biệt, đa dạng về công dụng, cấu tạo và cả về

đặt công trình.
- Sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa - nghệ
thuật và quốc phòng. Sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến
trúc, mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt… Sản phẩm
xây dựng thuộc phần kết cấu nâng đỡ bao che không trực tiếp tác động tới đối tượng
lao động trong quá trình sản xuất sản phẩm. Đặc điểm này đòi hỏi người thiết kế
phải chọn những giải pháp kết cấu, giải pháp bố cục mặt bằng hợp lý, tiết kiệm.
Kết thúc dự án xây dựng được tính vào thời điểm bàn giao công trình đưa vào
sử dụng và vận hành đạt công suất thiết kế. Trong điều kiện thực hiện theo cơ chế
thị trường, chủ đầu tư kỳ vọng không chỉ ở công trình đang xây dựng, mà điều
chính yếu là kết quả từ công trình xây dựng mang lại nguồn thu và lợi nhuận như
thế nào sau khi đưa công trình vào sản xuất kinh doanh. Bởi vậy, chủ đầu tư xem sự
vận hành của công trình trong tương quan với những mục tiêu của dự án. Chính vì
thế mà chủ đầu tư hết sức thận trọng xem xét các yếu tố chi phí trong toàn bộ dự án.


9
Trong thành phần của bước thực hiện dự án, việc lựa chọn công ty tư vấn và
nhà thầu xây dựng có một ý nghĩa rất quan trọng. Thật vậy, trong bước thực hiện
các dự án xây dựng luôn luôn tiềm ẩn và nẩy sinh nhiều yếu tố rủi ro cả trong kỹ
thuật lẫn tài chính và có thể làm sai lệch tiến độ. Kinh nghiệm đã chỉ ra rằng, biện
pháp cơ bản để rút ngắn thời gian thực hiện các dự án, chính là khả năng phối hợp
tốt giữa những con người cụ thể với toàn bộ các công việc ngay từ thời điểm đầu
tiên đến khi kết thúc công trình. Những dự án được xem là thành công, chỉ khi tổng
các chi phí không vượt quá tổng dự toán hoặc tổng mức đầu tư và thời gian thực
hiện phải tương ứng với hạn định trong kế hoạch.
Tóm lại, dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu như một phạm vi hoạt
động sáng tạo hoặc thay đổi cả những chức năng hoạt động của công trình, công
nghệ kỹ thuật, môi trường… cũng như sự hình thành toàn thể từ quan điểm thống
nhất của các mục tiêu, địa điểm và thời gian thực hiện.

quy định về KCN, KCX và KKT thì khái niệm về khu công nghiệp được hiểu
như sau:
Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các
dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo
điều kiện, trình tự và thủ tục quy định của Chính phủ. Tóm lại, KCN là đối tượng
đặc thù của quản lý nhà nước về kinh tế trong các giai đoạn phát triển với các đặc
điểm về mục tiêu thành lập, giới hạn hoạt động tập trung vào công nghiệp, ranh giới
địa lý và thẩm quyền ra quyết định thành lập.
Theo Luật Đầu tư 67/2014/QH13 năm 2014 của Việt Nam khái niệm về
KCN như sau: Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản
xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.
- Cụm công nghiệp
Là khu vực tập trung các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất, thường
có quy mô không quá 50 ha, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống
và do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập.
- Quản lý dự án đầu tư


11
Quản lý dự án đầu tư là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính
hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án
dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn. Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư
phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và đánh giá toàn
bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án.
Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật
vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự án . Quản
lý dự án còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm
bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và

với một dự án công trình, những mục tiêu này tạo thành hệ thống mục tiêu của dự
án. Trong đó, một số mục tiêu có thể phân tích định lượng, một số lại không thể
phân tích định lượng. Trong quá trình thực hiện dự án, chúng ta thường chú trọng
đến một số mục tiêu định lượng mà coi nhẹ những mục tiêu định tính. Chỉ khi áp
dụng phương pháp quản lý dự án trong quá trình thực hiện dự án mới có thể tiến
hành điều tiết, phối hợp, khống chế giám sát hệ thống mục tiêu tổng thể một cách có
hiệu quả. Một công trình dự án có quy mô lớn sẽ liên quan đến rất nhiều bên tham
gia dự án như người tiếp quản dự án, khách hàng, đơn vị thiết kế, nhà cung ứng, các
ban ngành chủ quản nhà nước và công chúng xã hội. Chỉ khi điều tiết tốt các mối
quan hệ này mới có thể tiến hành thực hiện công trình dự án một cách thuận lợi.
Thứ ba, quản lý dự án thúc đẩy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Mỗi
dự án khác nhau lại đòi hỏi phải có nguồn nhân lực với chuyên ngành khác nhau.
Tính chuyên ngành dự án đòi hỏi tính chuyên ngành của nguồn nhân lực. Vì thế,
quản lý dự án thúc đẩy việc sử dụng và phát triển nguồn nhân lực, giúp cá nhân phát
huy được tố chất bản thân và năng lực chuyên môn.
Quản lý dự án đầu tư trong nước ngoài khu công nghiệp tại các địa phương
ngày càng trở nên quan trọng và có nghĩa trong đời sống kinh tế xã hội của nhân
dân. Trong nền kinh tế hội nhập, công nghiệp hóa hiện đại hóa, nếu không nắm
vững phương pháp quản lý dự án sẽ gây ra những tổn thất lớn cho nhà đầu tư, nhân
dân và đất nước. Để tránh được những tổn thất này và giành được những thành công
trong việc quản lý dự án thì trước khi thực hiện dự án, chúng ta phải lên kế hoạch
một chi tiết, chính xác và đầy đủ.


13
1.2.3. Nội dung quản lý dự án đầu tư trong nước ngoài khu công nghiệp
1.2.3.1. Lập kế hoạch quản lý dự án đầu tư trong nước ngoài khu công nghiệp
Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, chiến lược phát
triển kinh tế xã hội của vùng, lãnh thổ và mục tiêu phương hướng phát triển các dự
án đầu tư trong nước ngoài KCN. Sở Kế hoạch và Đầu tư của địa phương cần lập kế

số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí. Quản lý thời gian tốt giúp công trình
đầu tư từ NSNN được sử dụng theo đúng tiến độ, đúng cam kết với địa phương về
đền bù, giải phóng mặt bằng (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2008).
(3). Quản lý chi phí
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm
đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu. Nó
gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí. Quản lý chi
phí càng chặt chẽ theo định kỳ và phân cấp quản lý thì càng nâng cao hiệu quả
công tác quản lý chi phí, nhất là các dự án đầu tư sử dụng vốn từ NSNN nên
càng cần làm chặt chẽ theo quy định của pháp luật, Nhà nước và quy định riêng
của từng dự án các địa phương.
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả
dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường.
- Quản lý chi phí theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây
dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước.
- Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dự tính theo đúng
phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độ dài thời gian
xây dựng công trình. Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử
dụng để đầu tư xây dựng công trình.
- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban hành,
hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí.
- Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý
chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào
khai thác, sử dụng.
- Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là chi phí dự tính của dự án, là cơ sở
để lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình. Tổng mức
đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái


15

chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng với hệ thống chất lượng.


16
Công tác quản lý chất lượng công trình được tóm tắt theo sơ đồ sau:
Quản lý chất lượng

Kế hoạch chất lượng
1. Đầu vào
- Mổ tả dự án ĐTXD.
- Các tiêu chuẩn và quy định
2. Công cụ và kỹ thuật
- Phân tích chi phí /lợi ích
- Các tiêu chuẩn
- Kinh nghiệm
3. Đầu ra
- Kế hoạch quản lý chất
lượng
- Xác định các chỉ tiêu kỹ
thuật
- Đầu ra của các quy trình
khác

Đảm bảo chất lượng
Kiểm tra chất lượng
1. Đầu vào
1. Đẩu vào
- Kết quả các biện pháp - Kế hoạch quản lý chất lượng
quản lý chất lượng
- Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật

nhất. Không giống như các nguồn lực khác, con người tìm kiếm động lực thúc đẩy,
sự thoả mãn và sự dám bảo an ninh và nhu cầu đối với một môi trường công tác và
văn hoá phù hợp để đạt được kết quả tốt nhất.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status