i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập
của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Thị Phương
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện tại trường Đại học thương mại. Tôi xin chân
thành cảm ơn TS. Trần Thị Hoàng Hà đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo Tổng cục Dự trữ Nhà nước, thủ trưởng các đơn vị
thuộc và trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước cùng các đồng nghiệp đã tạo điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn.
iii
MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU..................................................................................................vi
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỰ TRỮ QUỐC GIA VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA.....................................................................................................6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỰ TRỮ QUỐC GIA VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
2.2.1. Đặc điểm dự trữ nhà nước Việt Nam............................................................................................35
Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách quản lý Nhà nước dự trữ mặt
hàng gạo..............................................................................................................................................39
Thực trạng xây dựng kế hoạch dự trữ nhà nước đối với mặt hàng gạo.............................................44
iv
2.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước dự trữ mặt hàng gạo...........................74
2.2.3.1. Yếu tố chính trị, xã hội đất nước............................................................................................74
2.2.3.2.Yếu tố tự nhiên........................................................................................................................75
2.2.3.3.Yếu tố kinh tế...........................................................................................................................76
2.2.3.4.Yếu tố con người......................................................................................................................77
2.2.4. Đánh giá công tác quản lý nhà nước mặt hàng gạo dự trữ quốc gia.............................................78
2.2.4.1 Những kết quả đạt được.........................................................................................................78
2.2.4.2. Những tồn tại, hạn chế trong quản lý nhà nước mặt hàng gạo dự trữ quốc gia...................82
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỀ DỰ
TRỮ MẶT HÀNG GẠO CỦA TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC..........................................87
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CỦA TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỰ TRỮ
QUỐC GIA........................................................................................................................... 87
3.1.1. Quan điểm và mục tiêu dự trữ quốc gia........................................................................................87
3.1.2. Căn cứ định hướng phát triển quỹ dự trữ.....................................................................................88
3.1.4. Định hướng về dự trữ quốc gia đến năm 2020.............................................................................89
3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC DỰ TRỮ QUỐC GIA ĐỐI VỚI
MẶT HÀNG GẠO TẠI TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC...........................................................91
3.2.4. Kiến nghị.........................................................................................................................................98
1.2.3.1 Xây dựng kế hoạch về hàng dự trữ quốc gia...........................................................................15
1.2.3.2. Tổ chức thực hiện dự trữ quốc gia.........................................................................................19
1.2.3.3. Đánh giá thực hiện dự trữ quốc gia.......................................................................................23
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA............24
1.3.1. Yếu tố chính trị, xã hội của đất nước.............................................................................................24
1.3.2. Yếu tố tự nhiên...............................................................................................................................26
1.3.3. Yếu tố kinh tế của một quốc gia.....................................................................................................27
1.3.4. Yếu tố con người............................................................................................................................27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ TRỮ QUỐC GIA ĐỐI VỚI MẶT HÀNG
GẠO CỦA TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC....................................................................29
2.1. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC...........................................................29
2.1.1. Giới thiệu về Tổng cục dự trữ Nhà nước........................................................................................29
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dự trữ Nhà nước.............................................................................32
2.1.2.1. Cơ quan Tổng cục Dự trữ Nhà nước......................................................................................32
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng Cục Dự trữ Nhà nước............................................32
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ TRỮ MẶT HÀNG GẠO CỦA TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ
NƯỚC................................................................................................................................. 35
2.2.1. Đặc điểm dự trữ nhà nước Việt Nam............................................................................................35
Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách quản lý Nhà nước dự trữ mặt
hàng gạo..............................................................................................................................................39
Thực trạng xây dựng kế hoạch dự trữ nhà nước đối với mặt hàng gạo.............................................44
2.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước dự trữ mặt hàng gạo...........................74
2.2.3.1. Yếu tố chính trị, xã hội đất nước............................................................................................74
vii
đảm bảo sự phát triển ổn định của nền kinh tế và đời sống xã hội, nhất là khi có
thiên tai, địch họa.
Luật Dự trữ quốc gia và Quyết định phê duyệt chiến lược phát triển dự trữ
quốc gia đến năm 2020 đã khẳng định: Dự trữ quốc gia là nguồn dự trữ chiến lược
của Nhà nước để phòng ngừa và khắc phục có hiệu quả các tổn thất, bất trắc xảy ra
đối với đời sống xã hội, an ninh, quốc phòng và hoạt động sản xuất, kinh doanh;
Hoạt động dự trữ quốc gia có vị trí và vai trò quan trọng trong việc phát triển bền
vững, bảo đảm ổn định chính trị, kinh tế - xã hội của đất nước. Nhà nước hình
thành, sử dụng dự trữ quốc gia nhằm chủ động đáp ứng yêu cầu đột xuất, cấp bách
về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, tham
gia bình ổn thị trường khi có tình huống đột biến xẩy ra, góp phần ổn định kinh tế vĩ
mô, phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội; hoạt động dự trữ quốc gia luôn được
phát triển và đổi mới, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
và tiến trình hội nhập quốc tế.
Quản lý Nhà nước về dự trữ quốc gia góp phần quan trọng trong việc đưa dự
trữ quốc gia hoạt động một cách có hệ thống, ngày càng có hiệu lực, hiệu quả đáp
ứng yêu cầu của quá trình xây dựng và phát triển đất nước. Thực tiễn quá trình phát
triển của DTQG đã chỉ ra rằng quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia có vai trò to lớn
cho triển khai thực hiện các quan điểm, chính sách mới của Đảng, Nhà nước về
DTQG, kiểm tra, giám sát thúc đẩy hoạt động DTQG có hiệu quả, có lợi cho nhân
dân và xã hội, góp phần đắc lực cho sự nghiệp xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ
quốc.
2
Mặt hàng gạo là hàng dự trữ quốc gia nằm trong nhóm hàng lương thực thuộc
danh mục dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) quản lý, có
tổng mức dự trữ quốc gia lớn, nhằm đáp ứng yêu cầu về cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ
trong nước nhằm giải quyết khó khăn trong đời sống của người dân, giảm thiểu tối
đa thiệt hại về người và của, sớm khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm an sinh xã
3
2015. Qua đó, thu thập tất cả các nguồn thông tin liên quan đến đề tài như: Chế độ,
chính sách hiện đang áp dụng, cơ chế quản lý, lượng gạo nhập, xuất, bảo quản, dữ
liệu về tình hình phân bố kho tàng, tích lượng kho, tình hình cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ
… trong giai đoạn 2012-2015.
4.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
Luận văn đi từ phân tích thực trạng quản lý hoạt động dự trữ mặt hàng gạo tại
Tổng cục DTNN, trên cơ sở đó sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa ra những
đánh giá về thực trạng, những thành tựu cơ bản đạt được và những tồn tại, hạn chế,
nguyên nhân trong quản lý hoạt động dự trữ mặt hàng gạo tại Tổng cục DTNN
trong thời gian giai đoạn 2012-2015.
- Phương pháp so sánh
Luận văn dùng phương pháp này để so sánh kết quả hoạt động dự trữ mặt
hàng gạo (gồm nhập, xuất, cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ, việc phân bố kho tàng,…) của
Tổng cục Dự trữ Nhà nước theo thời gian, nội dung, vùng miền để thấy được thực
trạng, khẳng định các vấn đề ưu tiên giải quyết, tính hiệu quả trong việc thực thi các
chính sách, chế độ, từ đó đưa ra các nhận định của tác giả về công tác quản lý dự trữ
mặt hàng gạo của Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
- Phương pháp thống kê mô tả
Sau khi thu thập số liệu, dùng phương pháp thống kê, mô tả để tiến hành thống
kê, mô tả và tổng hợp các loại chỉ số tuyệt đối, tương đối và số bình quân. Trên cơ
sở đó, luận văn mô tả quy mô và sự thay đổi của các chỉ tiêu về hoạt động dự trữ
mặt hàng gạo của Tổng cục DTNN. Trên cơ sở các bảng số liệu thống kê lượng gạo
nhập, xuất, bảo quản, cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ luận văn đi vào mô tả trực tiếp từng
bảng nhằm minh chứng cho các nhận định đưa ra trong khi phân tích thực trạng
quản lý dự trữ mặt hàng gạo của Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
5. Tổng quan nghiên cứu
Mô hình, phương thức quản lý dự trữ của các nước trên thế giới không giống
nhau. Mỗi nước có phương thức quản lý hoạt động riêng. Để thực hiện luận văn, tác
Lê Văn Dương - Luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia. Luận văn này
nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý nhà nước về các mặt hàng dự trữ quốc
5
gia, nêu ra những bất cập và biện pháp hoàn thiện trong công tác quản lý nhà nước
đối với các mặt hàng này.
Mặt hàng gạo là mặt hàng có tổng mức dự trữ lớn, là mặt hàng chủ yếu phục
vụ công tác xuất cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ, tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên
cứu cụ thể và trực diện về công tác quản lý dự trữ mặt hàng gạo của Tổng cục Dự
trữ Nhà nước.
6. Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của đề
tài được chia thành 3 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về dự trữ quốc gia và quản lý nhà
nước hàng dự trữ quốc gia
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự trữ quốc gia đối với mặt hàng gạo
của Tổng cục Dự trữ Nhà nươc
Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý dự trữ
quốc gia đối với mặt hàng gạo của Tổng cục Dự trữ Nhà nước
6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỰ TRỮ
QUỐC GIA VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỰ TRỮ
QUỐC GIA VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
1.1. DỰ TRỮ QUỐC GIA VÀ HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
1.1.1. Khái niệm và những đặc trưng cơ bản của dự trữ quốc gia
Mức phân bổ cho dự trữ quốc gia là số tiền bố trí cho dự trữ quốc gia trong dự
toán ngân sách nhà nước hằng năm.
Thời hạn lưu kho hàng dự trữ quốc gia là khoảng thời gian tối đa được xác
định từ thời điểm nhập kho đến thời điểm xuất kho hàng dự trữ quốc gia.
Xuất cấp hàng dự trữ quốc gia là việc xuất hàng dự trữ quốc gia không thu
tiền để cấp cho các tổ chức, cá nhân” (Luật dự trữ, Quốc hội, 2012, trang 2) .
Như vậy, Dự trữ quốc gia là quá trình Nhà nước tổ chức tích luỹ một bộ phận
của cải vật chất xã hội vào quỹ dự phòng chiến lược để sử dụng vào việc phòng
ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai; đáp ứng nhu cầu của quốc phòng và giữ vững an
ninh chính trị khi xảy ra biến động; góp phần ổn định chính trị, kinh tế và đời sống
dân cư cũng như các nhiệm vụ khác của Nhà nước. Tuy nhiên dự trữ quá lớn cũng
hạn chế vốn đầu tư vào phát triển kinh tế, vấn đề quan trọng là kết hợp chặt chẽ yêu
cầu đảm bảo ổn định kinh tế - xã hội, an ninh quốc gia với mục tiêu phát triển.
1.1.1.2. Những đặc trưng cơ bản của dự trữ quốc gia
Dự trữ quốc gia là nguồn lực vật chất của nhà nước, được nhà nước quản
lý, sử dụng nhằm thực hiện mục tiêu của nhà nước
Quỹ dự trữ quốc gia được hình thành từ nguồn NSNN và các nguồn khác với
mục đích đảm bảo lợi ích, an toàn của cả quốc gia, của toàn xã hội. Nhà nước hình
thành, sử dụng dự trữ quốc gia nhằm chủ động đáp ứng yêu cầu đột xuất, cấp bách
về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh; phục
vụ quốc phòng, an ninh. Việc quản lý, điều hành và sử dụng quỹ dự trữ quốc gia
phải được quản lý chặt chẽ và chỉ đạo tập trung thống nhất dưới quyền quyết định
8
của nhà nước. Hàng dự trữ quốc gia được quản lý bởi hệ thống bộ máy dự trữ nhà
nước với hệ thống kho tàng, cơ chế quản lý, chế độ hạch toán, kế toán riêng biệt của
dự trữ nhà nước.
Một quốc gia, một xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu đảm bảo an toàn, ổn
định ngày càng cao, do đó, dự trữ quốc gia ngày càng quan trọng, quỹ dự trữ quốc
quy trì, bảo toàn mà còn tạo ra lợi nhuận và sẽ được thu hồi trở lại khi quá trình sản
xuất kinh doanh đi vào ổn định.
Ngược lại, quỹ dự trữ quốc gia được sử dụng nhằm chủ động đáp ứng yêu cầu
cấp bách về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, bảo
đảm an ninh, quốc phòng, tham gia bình ổn thị trường, góp phần ổn định kinh tế vĩ
mô và thực hiện các nhiệm vụ đột xuất bức thiết khác của nhà nước. Việc xuất bán
hay xuất cấp không thu tiền để đảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội, không tính
đến lợi ích kinh tế hay thua lỗ nên không có khả năng tự bảo toàn vốn.
Quy mô quỹ dự trữ quốc gia ngày càng tăng đáp ứng yêu cầu phát triển của
đất nước. Do đó, để thực hiện được mục tiêu của mình, hàng năm, Nhà nước phải
cấp ngân sách bổ sung cho quỹ dự trữ quốc gia nhằm:
- Bổ sung lượng hàng dự trữ quốc gia đã xuất kho trong năm trước để cứu trợ,
hỗ trợ, viện trợ;
- Bổ sung hao hụt do hàng dự trữ đã qua quá trình lưu kho, bảo quản, số
lượng, chất lượng và giá trị bị suy giảm. Do đó, số tiền thu được từ việc xuất bán
luân phiên đổi hàng sẽ không đủ kinh phí để mua hàng mới đưa vào dự trữ trong
năm sau;
- Bổ sung lượng hàng hóa dự trữ quốc gia đáp ứng yêu cầu trong tình hình
mới.
1.1.2. Mục tiêu và vai trò của dự trữ quốc gia đối với phát triển kinh tế xã hội.
1.1.2.1. Mục tiêu của dự trữ quốc gia
- Mục tiêu tổng quát
Sẵn sàng đáp ứng yêu cầu cấp bách về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai, hoả hoạn, dịch bệnh; phục vụ động viên công nghiệp; đảm bảo an ninh lương
thực, an ninh năng lượng; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội;
tham gia bình ổn thị trường, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển kinh tế, đảm
bảo an sinh xã hội và thực hiện các nhiệm vụ cấp bách khác.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Danh mục, số lượng hàng dự trữ quốc gia đảm bảo yêu cầu thiết yếu, chiến
lược, quan trọng và có quy mô đủ mạnh để can thiệp khi có tình huống cấp bách.
kèm theo thiên tai và thiên tai ngày một gia tăng: động đất, sóng thần, bão lụt, lũ
quét, trượt đất... thay nhau diễn ra; kinh tế phát triển, dân số gia tăng tạo ra nhiều cơ
sở sản xuất, nhà ở, các cơ sở hoạt động giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thể dục thể
thao... tức là mặt bằng để thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn phát sinh được mở rộng.
11
Môi trường, khí hậu, thời tiết ngày một xấu và khắc nghiệt là mầm mống cho dịch
bệnh phát sinh ... Thực tế này tác động nhiều vào kinh tế vĩ mô. Dự trữ quốc gia là
nguồn dự trữ chiến lược của Nhà nước sẵn sàng đáp ứng để phòng, chống và khắc
phục hậu quả của thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh.
Thứ hai, góp phần ổn định đời sống nhân dân. Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh
xuất hiện và xuất hiện ngày một gia tăng chẳng những làm thiệt hại đến sản xuất,
kinh doanh và ảnh hưởng đến kinh tế vĩ mô mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến đời
sống dân cư do bị thiệt hại về tài sản, ảnh hưởng sản xuất làm thiệt hại sản xuất,
giảm thu nhập.v.v... làm cho đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn, mà bản
thân họ tự khắc phục ngay là rất khó và có nhiều trường hợp không thể khắc phục
được; vì thế phải có sự trợ giúp của Nhà nước. Sự trợ giúp vật chất nhanh nhất,
kịp thời nhất của Nhà nước là xuất hàng dự trữ quốc gia “tích cốc, phòng cơ” để
chủ động và kịp thời khắc phục, kể cả xuất hàng để chủ động phòng, chống thiên
tai, dịch bệnh; đó là thực tế các quốc gia đã làm.
Thứ ba, đảm bảo quốc phòng, an ninh của đất nước: vai trò hết sức đặc biệt
của dự trữ quốc gia. Từ các thời kỳ trước, ông cha ta đã nói: “Thực túc, binh
cường”, có một sức mạnh kinh tế và một lực lượng vũ trang mạnh là sức mạnh của
đất nước. Sức mạnh của nền kinh tế đảm bảo trang bị cơ sở vật chất, vũ khí, khí
tài, máy móc, trang thiết bị ... đủ mạnh cho lực lượng vũ trang; nền kinh tế đủ
mạnh cũng là điều kiện để ngân sách nhà nước dành khoản tích lũy hợp lý dự trữ
quốc gia đảm bảo quốc phòng, an ninh của đất nước. Dự trữ quốc gia thuộc lĩnh
vực quốc phòng, an ninh là lực lượng vật chất chiến lược trực tiếp đáp ứng nhanh
nhất, kịp thời nhất yêu cầu đảm bảo quốc phòng, an ninh trên những địa bàn nhất
pháp và tư pháp nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước.
Quản lý nhà nước là sự tác động của các chủ thể mang quyền lực nhà nước
chủ yếu bằng pháp luật tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức năng đối
nội đối ngoại của nhà nước chủ quan của quản lý nhà nước là tổ chức hay mang
quyền lực nhà nước trong quá trình hoạt động tới đối tượng quản lý
1.2.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước hàng dự trữ quốc gia
Mục tiêu của quản lý trong quản lý nhà nước về hàng dự trữ quốc gia là đảm
bảo cho quỹ dự trữ quốc gia được xây dựng, quản lý, sử dụng có hiệu quả, đạt được
mục tiêu của dự trữ nhà nước là chủ động đáp ứng những yêu cầu cấp bách về
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, bảo đảm an ninh
quốc phòng, tham gia bình ổn thị trường, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và thực
hiện các nhiệm vụ đột xuất bức thiết khác của Nhà nước.
13
Quản lý nhà nước hàng dự trữ quốc gia được thực hiện thông qua cơ chế quản
lý nhất định. Cơ chế quản lý nhà nước hàng dự trữ quốc gia là hệ thống các phương
pháp, công cụ quản lý mà chủ thể quản lý sử dụng để tác động đến đối tượng quản
lý (các tổ chức, cá nhân có liên quan đến àng dự trữ quốc gia). Vì vậy có thể định
nghĩa quản lý nhà nước hàng dự trữ quốc gia như sau:
Quản lý nhà nước hàng dự trữ quốc gia là sự tác động có tổ chức của chủ thể
quản lý bằng hệ thống các phương thức, công cụ quản lý đến các tổ chức, cá nhân
có liên quan đến hàng dự trữ quốc gia thông qua việc điều chỉnh các hoạt động xây
dựng, quản lý, sử dụng quỹ dự trữ quốc gia nhằm làm cho dự trữ nhà nước đáp ứng
yêu cầu: chủ động đáp ứng những yêu cầu cấp bách về phòng, chống, khắc phục
hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, bảo đảm an ninh quốc phòng, tham gia bình
ổn thị trường, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và thực hiện các nhiệm vụ bức thiết
khác của Nhà nước.
1.2.2. Nguyên tắc quản lý nhà nước hàng dự trữ quốc gia
1.2.2.1. Quỹ dự trữ quốc gia là lực lượng dự phòng chiến lược của Nhà nước,
dự trữ quốc gia và tuân theo những quy định của Chính phủ về hệ thống tổ chức và
phân công cấp quản lý;
Nhà nước có chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dự trữ quốc gia phù
hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
trong từng thời kỳ. Theo đó, chiến lược phát triển dự trữ quốc gia gắn liền với kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội được Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm.
Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dự trữ quốc gia trong từng thời kỳ và hàng
năm được xây dựng sau khi nghiên cứu mục tiêu, yêu cầu phát triển kinh tế chính
trị, tiềm lực kinh tế, đặc điểm của đất nước, … Chiến lược, kế hoạch được coi là
một định hướng, là cơ sở cho việc xác định những nội dung, giải pháp cơ bản cần
thực hiện nhằm đạt được mục tiêu, chỉ tiêu về dự trữ quốc gia nói riêng và về kinh
tế, chính trị của đất nước nói chung. Đồng thời việc quản lý dự trữ quốc gia dựa trên
chiến lược, kế hoạch giúp nhà nước chủ động chỉ đạo thực hiện, hạn chế rủi ro, tác
động tiêu cực có thể xảy ra.
Hệ thống tổ chức dự trữ quốc gia được bố trí ở trung ương và các khu vực, địa
bàn chiến lược trong cả nước để kịp thời đáp ứng yêu cầu trong trường hợp cấp
bách, bao gồm cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách thuộc Bộ Tài chính và
các đơn vị dự trữ quốc gia thuộc bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia. Công tác
quản lý dự trữ quốc gia được phân công, phân cấp một cách có hệ thống, theo
những văn bản đặc thù nhất định. Mỗi cấp quản lý có những quyền hạn và nhiệm vụ
15
được quy định rõ ràng và không được vượt quá thẩm quyền được giao, chịu trách
nhiệm về các quyết định của mình.
1.2.2.3. Quản lý dự trữ quốc gia phải thực hiện nghiêm ngặt các quy định về
bảo vệ bí mật Nhà nước, bảo đảm an toàn, tiết kiệm, kịp thời, có hiệu quả
Dự trữ quốc gia thể hiện sức mạnh nội lực của một đất nước nhằm sẵn sàng
ứng phó với những yêu cầu cấp bách về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai,
hỏa hoạn, dịch bệnh; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tham gia bình ổn thị trường,
triển nền kinh tế và bảo đảm an ninh, quốc phòng. Các văn bản chỉ đạo, điều hành
luôn phải được nghiên cứu, xây dựng, cũng như sửa đổi, hoàn thiện đảm bảo đồng
bộ hệ thống văn bản pháp luật nói chung, phù hợp với điều kiện thực tiễn hoạt
động, không rắc rối, rườm rà, giúp giảm bớt thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo
công tác quản lý, sử dụng quỹ dự trữ quốc gia chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, cũng
như đáp ứng nhu cầu về thông tin báo cáo ngày càng cao của các cấp quản lý, nhằm
nắm bắt hoạt động dự trữ quốc gia một cách đầy đủ, nhanh chóng, góp phần đưa ra
các quyết định đúng đắn, kịp thời.
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược dự trữ quốc gia
Dự trữ nhà nước là một dạng dự trữ đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân và
hoạt động dự trữ là hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, có vai trò quan trọng
đối với phát triển bền vững kinh tế- xã hội của đất nước. Để dự trữ nhà nước có
hiệu quả và bảo đảm những nhiệm vụ được giao, điều quan trọng là hoạt động dự
trữ cần phải được xây dựng và thực hiện theo chiến lược, kế hoạch dự trữ hàng năm
và dài hạn. Nhà nước có chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dự trữ quốc gia
phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
trong từng thời kỳ. Theo đó, chiến lược phát triển dự trữ quốc gia gắn liền với kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội được Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm.
Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội chủ yếu ở tầm quốc gia, và được hiểu đầy
đủ là một hệ thống các phân tích, đánh giá và lựa chọn thể hiện quan điểm, tầm
nhìn, mục tiêu của một quá trình phát triển mong muốn, sự nhất quán về con đường
và các giải pháp cơ bản để thực hiện.
Phương thức quản lý bằng chiến lược giúp các nhà hoạch định chủ động và
kịp thời dự báo, tính toán và xác định cơ hội và thách thức, nhằm tận dụng và khai
thác triệt để cơ hội, giảm thiểu tác động tiêu cực của thách thức để thực hiện mục
tiêu phát triển kinh tế- xã hội trong tương lai.
Chiến lược cung cấp một tầm nhìn và khuôn khổ chung cho xây dựng và triển
khai các văn bản hoạch định ở các cấp thấp hơn. Chiến lược đóng vai trò là ngọn
- Xác định số lượng và giá trị của các mặt hàng dự trữ hợp lý, bảo đảm cân đối
cho nền kinh tế vĩ mô và bảo đảm đủ khả năng khắc phục những biến động bất lợi
18
cho nền kinh tế- xã hội, đất nước.
- Bố trí hệ thống kho dự trữ hợp lý, hiện đại, đồng bộ, tăng cường cơ sở vật
chất kỹ thuật, hạ tầng cơ sở và áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật trong công tác
bảo quản hàng dự trữ nhằm đáp ứng nhu cầu của dự trữ nhà nước.
- Tổ chức bộ máy quản lý gắn liền với cải cách hành chính để nâng cao hiệu
lực và hiệu quả của công tác quản lý dự trữ nhà nước.
Trên cơ sở các chỉ tiêu kế hoạch, chiến lược đã đặt ra, Nhà nước chỉ đạo các
cấp thực hiện nhập, xuất, bảo quản, xây dựng kho tàng, … theo quy định. Căn cứ
kết quả thực hiện để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, khó khăn, vướng mắc
gặp phải cũng như đường hướng chỉ đạo, rút kinh nghiệm trong giai đoạn và các
năm tiếp theo.
- Quy định hệ thống bộ máy quản lý trực tiếp hàng dự trữ quốc gia và việc
phối hợp của các cơ quan đó;
Qua các thời kỳ kinh tế xã hội khác nhau, Nhà nước sẽ quy định hệ thống bộ
máy quản lý hàng dự trữ quốc gia tại các vùng miền, địa bàn chiến lược phù hợp
với điều kiện kinh tế, an ninh, quốc phòng, cũng như đảm bảo mục tiêu đề ra, nâng
cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý dự trữ quốc gia. Các cấp quản lý triển
khai thực hiện nhiệm vụ do cấp trên giao, cũng như phân công công việc cho cấp
dưới theo thẩm quyền đã được phân cấp. Nhà nước xây dựng hệ thống quản lý tại
các vùng chiến lược, giúp Nhà nước nắm bắt cụ thể đặc điểm của từng địa phương,
quản lý hệ thống kho tàng, hàng dự trữ trên địa bàn, thực hiện các nhiệm vụ nhập,
xuất, bảo quản hàng dự trữ, sẵn sàng phối hợp với các địa phương thực hiện xuất
cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ khi có quyết định của các cấp có thẩm quyền, đồng thời
thực hiện các chế độ báo cáo tình hình triển khai nhiệm vụ được giao với cấp quản
lý trực tiếp giúp Nhà nước nắm bắt kịp thời, đưa ra chỉ đạo, đường hướng cho