luận văn thạc sĩ quản lý dự án đầu tư tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh hà nam - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------------------------------

LÊ TRƯỜNG THỌ

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------------------------------

LÊ TRƯỜNG THỌ

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60340410

Luận văn thạc sĩ kinh tế
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS NGUYỄN BÁCH KHOA


hơn.
Xin trân trọng cảm ơn các vị lãnh đạo và tập thể cán bộ, nhân viên Ban
QLDA Đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Hà Nam đã cung cấp
thông tin, tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện luận văn.
Và sau cùng, cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy, cô trường
Đại học Thương Mại trong thời gian qua đã truyền đạt những kiến thức để cho
em có được những kiến thức hoàn thành luận văn này.
Tác giả

Lê Trường Thọ


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................... 2
MỤC LỤC ................................................................................................................................ 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................................................7
DANH MỤC HÌNH, BẢNG.......................................................................................................8
PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 9

1.
Tính
cấp
thiết
của
đề
tài ....................................................................................9
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .....................................................10
3.
Mục

Đặc
trưng
của
dự
án
đầu

xây
dựng....................................................21
1.1.2.3. Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng....................................24
1.1.2.4. Vị trí và vai trò của dự án đầu tư...........................................................25
1.1.3. Khái niệm, nguyên tắc, yêu cầu, và phân cấp quản lý dự án đầu tư xây
dựng hạ tầng giao thông .....................................................................................25
1.1.3.1. Khái niệm về quản lý dự án....................................................................25
1.1.3.2. Vai trò của quản lý dự án.......................................................................26
1.1.3.3. Mục tiêu của quản lý dự án ...................................................................26
1.1.3.4. Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án ...................................................27
1.1.3.5. Yêu cầu đối với quản lý dự án................................................................28
1.1.3.6. Các hình thức quản lý dự án..................................................................29


1.1.3.7. Phân cấp quản lý dự án đầu tư giao thông ở tỉnh.................................29
1.2. Nội dung cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông
ở Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh................31
1.2.1. Quản lý lập dự án đầu tư xây dựng...........................................................31
1.2.2. Quản lý thẩm định dự án đầu tư xây dựng................................................31
1.2.3. Quản lý lựa chọn các đơn vị thực hiện dự án đầu tư xây dựng................32
1.2.4. Quản lý thực hiện giải ngân vốn đầu tư xây dựng qua Kho bạc nhà
nước.....................................................................................................................33
1.2.5. Quản lý chất lượng và rủi ro dự án............................................................34



2.1.2.2. Về quản lý đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao
thông....................................................................................................................49
2.1.3. Khái quát tổ chức và hoạt động Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các
công trình giao thông tỉnh Hà Nam.....................................................................52
2.1.3.1. Lịch sử quá trình phát triển các mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng
các công trình giao thông và mô hình hiện tại- Ban quản lý.............................52
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, phân cấp quản lý và vị trí của
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Hà Nam
hiện tại.................................................................................................................55
2.1.4. Thực trạng và kết quả quản lý một số dự án đầu tư xây dựng các công
trình giao thông trọng điểm điển hình tại Ban ....................................................59
2.2.1. Về quản lý đầu tư công trình cải tạo, nâng cấp nút giao thông giữa QL38
với QL1A và đường sắt Bắc Nam (Nút giao thông Đồng Văn)..........................59
2.2.2. Về quản lý đầu tư công trình đường nối hai cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình
đến Hà Nội- Hải Phòng.......................................................................................60
2.2.3. Nhận định rút ra.........................................................................................60
2.2. Thực trạng các yếu tố nội dung quản lý dự án đầu tư tại Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Hà Nam....................................61
2.2.1. Quản lý lập dự án đầu tư xây dựng...........................................................61
2.2.2. Quản lý thẩm định dự án đầu tư xây dựng................................................62
2.2.3. Quản lý lựa chọn các đơn vị thực hiện dự án đầu tư xây dựng.................63
2.2.4. Quản lý thực hiện giải ngân vốn qua Kho bạc nhà
nước...........................64
2.2.5. Quản lý chất lượng và rủi ro dự án............................................................65
2.2.6. Quản lý quyết toán dự án và quyết toán vốn đầu tư xây dựng dự án.......68
2.3. Đánh giá chung và nguyên nhân thực trạng.................................................69
2.3.1. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng............................................................69
2.3.1.1. Nhóm nhân tố môi trường vĩ mô trung ương và địa phương.................69

xây dựng các công trình giao thông tỉnh Hà Nam đến 2025...............................75
3.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện quá trình và nội dung quản lý dự án đầu tư xây
dựng các công trình giao thông tại Ban quản lý..................................................77
3.2.1. Hoàn thiện quy trình, thủ tục và nội dung lập dự án đầu tư.....................77
3.2.2. Hoàn thiện quy trình, nội dung tổ chức thực hiện dự án đầu tư...............79
3.2.3. Hoàn thiện quy trình, nội dung kiểm tra, kiểm soát thực hiện dự án........86
3.3. Nhóm giải pháp tăng cường nguồn lực cho quản lý và phát triển các dự án
đầu tư...................................................................................................................87
3.3.1. Các giải pháp tăng cường nguồn lực quản lý dự án đầu tư.......................87
3.3.1.1. Về hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu các dự án....................87
3.3.1.2. Về cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ thông tin quản lý dự án........88
3.3.1.3. Về tài chính, tài trợ quản lý dự án đầu tư..............................................88
3.3.1.4. Về tổ chức bộ máy và nhân lực quản lý dự án đầu tư............................89
3.3.1.5. Về lãnh đạo, chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở GTVT tỉnh............................90
3.3.2. Các giải pháp phát triển các dự án đầu tư xây dựng các công trình giao
thông tỉnh.............................................................................................................91
3.3.2.1. Về phát triển quản lý quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh........91
3.3.2.2. Về hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển công trình giao thông
tỉnh.93
3.3.2.3. Về hợp tác công tư (TPP) đầu tư phát triển công trình giao
thông tỉnh..95


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................................100
PHỤ LỤC................................................................................................................................103


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Kinh tế- xã hội
Hạ tầng giao thông


DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
1.1
1.2
1.3
1.4
2.1
2.2
2.3
3.1
3.2
3.3

Tên hình
Các đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Chu trình quản lý dự án
Các nhân tố tác động đến quản lý dự án đầu tư xây dựng các
công trình giao thông
Bản đồ tổ chức hành chính tỉnh Hà Nam
Tăng trưởng GRDP của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2017
Mô hình tổ chức bộ máy Ban quản lý dự án
Quy trình lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn
Quy trình lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình
Mô hình sắp xếp lại tổ chức bộ máy Ban quản lý dự án


2.3

Chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2017

46

2.4

Kết quả nghiệm thu, thanh toán các dự án giao thông

65

45


“PHẦN MỞ ĐẦU”

1. “Tính cấp thiết của đề tài”
Lĩnh vực giao thông có vai trò rất quan trọng đối với phát triển KT- XH
như Bác Hồ đã nói“Giao thông là mạch máu của mọi việc, giao thông tắc thì
việc gì cũng tắc, giao thông tốt thì việc gì cũng dễ”dàng.”Để đảm bảo mục tiêu
đưa đất nước ta phát triển trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại đòi
hỏi cần phải quan tâm phát triển hạ tầng giao thông” đi trước một bước. “Với
mục tiêu đó, những năm qua, Đảng, Nhà nước ta đã tập trung nguồn lực lớn cho
đầu tư phát triển hạ tầng giao thông”, đã có sự gia tăng cả về số lượng lẫn quy
mô các dự án đầu tư bằng các nguồn vốn nhà nước, vốn xã hội các hình thức
PPP, BOT, BT... và vốn nước ngoài (ODA, FDI,…).
Nhìn chung, việc đa“dạng hóa các hình”thức đầu tư đã mang lại hiệu quả
rõ rệt, cơ sở HTGT từng bước hoàn thiện, nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu
vật tải, đi lại góp phần đáng kể vào phát triển kinh tế- xã hội, tăng năng lực cạnh

i

bộ, đang là điểm nghẽn của quá trình phát triển, chưa đáp ứng kịp nhu cầu phát triển

i

kinh tế xã hội và mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công tác đầu tư còn dàn

i

trải, nhiều công trình chậm tiến độ, chất lượng thấp, chi phí cao, chậm được đưa

i

vào sử dụng…dẫn đến hiệu quả đầu tư còn hạn chế, gây bức xúc trong xã hội, làm

i

giảm sút niềm tin của nhân dân với Đảng và Nhà nước. Nguyên nhân chính là công

i

tác quản lý dự án còn bị buông lỏng, phương thức quản lý chưa hiệu quả, quy trình

i

quản lý chưa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng đội ngũ cán

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

Hà Nam là cửa ngõ phía Nam thủ đô Hà Nội, là đầu mối giao thông quan
i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


kinh tế - xã hội, đời sống nhân dân dần được cải thiện. Hạ tầng giao thông trên địa

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i

i


i

i

Trên địa bàn Hà Nam, theo quy định của Luật xây dựng năm 2014, năm
2016 tỉnh thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao
thông tỉnh (là Ban QLDA chuyên ngành giao thông) để thực hiện nhiệm vụ làm
chủ đầu tư, trực tiếp quản lý dự án các dự án đầu tư xây dựng giao thông tỉnh.
Việc quản lý xuyên suốt từ khi bắt đầu đến khi kết thúc, quyết toán các dự án.
Với vai trò, chức năng, nhiệm vụ làm Chủ đầu tư và đại diện Chủ đầu tư các dự
án giao thông được giao, trong thời gian qua Ban quản lý các dự án giao thông
trên địa bàn tỉnh Hà Nam đã đạt được nhiều kết quả tích cực, song bên cạnh
cũng còn tồn tại và hạn chế đó là tình trạng vi phạm trong quy định đầu tư, tiến
độ dự án kéo dài, nợ đọng đầu tư, chậm quyết toán, chất lượng kém, hiệu quả dự
án thấp... Tình trạng đó xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ
yếu là do chưa hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống quản lý chưa chặt
chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng đội ngũ cán bộ còn chưa




cao so với yêu cầu thực tế...
Xuất phát từ tình hình thực tế đó, cùng với sự cần thiết nâng cao hiệu quả
quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Hà
Nam, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Hà Nam” nhằm góp
phần hoàn thiện, tăng cường công tác QLDA các dự án xây dựng CTGT trên địa
bàn tỉnh Hà Nam.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài
Nghiên cứu về công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng đã có các công

i

hiệu iquả iđầu itư ivề imặt ikinh itế i- ixã ihội icủa igiao ithông iđường ibộ itrong ikhu ivực

i

duyên ihải iNam iTrung iBộ.

i

- iNguyễn iMạnh iHà i(2012), iLuận ivăn ithạc isỹ iquản itrị ikinh idoanh i(Đại ihọc
Quốc igia iHà iNội), i“ iHoàn ithiện ihệ ithống iquản ilý icác idự ián iđầu itư ixây idựng

i

trong iBộ iTổng itham imưu i- iBộ iQuốc iphòng” itập itrung inghiên icứu icơ isở ilý iluận

i

về iquản ilý icác idự ián iđầu itư ixây idựng icơ ibản, iphân itích inhững inguyên inhân ithục

i

hiện icông itác iđầu itư ixây idựng icơ ibản ikhông ihiệu iquả, iđề ixuất imột isố igiải ipháp

i

nhằm ihoàn ithiện ihệ ithống iquản ilý icác iđầu itư ixây idựng icơ ibản itrong iBộ iTổng

i

- iLê iTuấn iNgọc i(2007), iLuận ivăn ithạc isỹ iquản itrị ikinh idoanh i(Đại ihọc
Bách ikhoa iHà iNội), i“Hoàn ithiện icông itác iquản ilý icác idự ián iđầu itư itại iTổng

i

Công ity ikhoáng isản- iTKV”. iĐề itài iđề icập iđến iquá itrình ihình ithành ivà iphát itriển

i

của iTổng icông ity iKhoáng isản i-TKV igắn iliền ivới ilịch isử ingành icông inghiệp

i

khoáng isản icủa iViệt iNam; ikhái iquát ivề ivề icác idự ián iđầu itư ivà ithực itrạng icông

i

tác iquản ilý idự ián iđầu itư icủa iTổng icông ity; i ithấy iđược icác imặt itích icực icũng inhư

i

các ihạn ichế ivẫn icòn itồn itại itrong icông itác iquản ilý. iTừ inhững iphân itích iđưa ira

i

một isố igiải ipháp iđể ihoàn ithiện inhững ivấn iđề icòn itồn itại itrong icông itác iquản ilý

i

dự ián iđầu itư itại iTổng icông ity iKhoáng isản i-TKV.


i

án itại icác inhóm idự ián ido icác iđơn ivị itrực ithuộc icủa iĐài itiếng inói iViệt iNam ilàm

i

Chủ iđầu itư.

i

Các icông itrình iđã inghiên icứu ivề iQuản ilý idự ián iđầu itư ixây idựng ithường
tập itrung ivào ikỹ ithuật iphân itích iđánh igiá ilợi iích ivà ichi iphí iphục ivụ icho imục iđích

i

tối iđa ihoá ilợi inhuận i ihoặc itiến ihành iphân itích iđánh igiá ilợi iích ivà ichi iphí iđối ivới

i

dự ián. iNghiên icứu ivà ithiết ikế iquy itrình inâng icao icông itác iQuản ilý idự ián iđầu itư

i

đáp iứng icho inhà iquản itrị icó inhững iquyết iđịnh iđúng iđắn ivà ikịp ithời inắm ibắt icơ

i

hội iđầu itư icó ihiệu iquả, inâng icao ikhả inăng icạnh itranh. iTuy inhiên, ichưa icó imột


tỉnh iHà iNam.

i

- iĐề ixuất icác igiải ipháp ihoàn ithiện, ităng icường icông itác iquản ilý idự ián iđầu
tư ixây idựng icủa iBan iquản ilý icác idự ián igiao ithông itỉnh iHà iNam.

i

4. iĐối itượng ivà iphạm ivi inghiên icứu icủa iđề itài
4.1. iĐối itượng inghiên icứu
i

Công itác iquản ilý idự ián iđầu itư ixây idựng các công trình giao thông icủa iBan

quản ilý dự án đầu tư xây dựng icác idự ián igiao ithông itỉnh iHà iNam.

i

4.2. i iPhạm ivi inghiên icứu
- iPhạm ivi ivề ikhông igian: iCác idự ián iđầu itư ixây idựng icủa iBan iquản ilý icác
dự ián igiao ithông itỉnh iHà iNam iquản ilý.

i


- iPhạm ivi ivề ithời igian: iNghiên icứu ichính isách, iphương ithức iquản ilý icác
dự ián iđầu itư ixây idựng igiai iđoạn i2010-2018 icủa iBan iquản ilý icác idự ián igiao

i

bàn tỉnh.
Ngoài ra, tác giả đã tiến hành khảo sát nghiên cứu các bài viết, ý kiến của
nhà quản lý trong lĩnh vực quản lý dự án, quản lý tài chính đầu tư và quan sát
đối tượng nghiên cứu là những vấn đề về quản lý dự án đầu tư xây dựng công


trình giao thông tại Ban Quản lý dự án ĐTXD các CTGT Hà Nam để thu thập và
phân tích dữ liệu.
b) Phương pháp thu thập dữ liệu
* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Các dữ liệu sơ cấp được tác giả luận văn thu thập thông qua quá trình,
trình tự thực hiện liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư.
- Về phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả sử dụng các phương
pháp tham khảo ý kiến của các đối tượng nghiên cứu. Thu thập được các dữ liệu
về ưu, nhược điểm các nội dung liên quan đến thực trạng công tác quản lý dự án
đầu tư tại Ban QLDA ĐTXD các CTGT Hà Nam giai đoạn từ năm 2012-2018,
các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao hiệu quả đầu
tư dự án giao thông trong những năm tới. Kết quả sử dụng phương pháp thu thập
dữ liệu sơ cấp được sử dụng nhiều trong chương 2 của Luận văn.
* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu mà tác giả có thể lấy được từ sách, báo,
internet và các báo cáo, tài liệu và các công trình nghiên cứu trước đó… Ưu
điểm của dữ liệu thứ cấp là tính sẵn có, các tác giả khi nghiên cứu sẽ không tốn
thời gian để tìm kiếm và thu thập, vì vậy mà nguồn dữ liệu thứ cấp sẽ rất phong
phú và đa dạng. Tuy nhiên, các dữ liệu thứ cấp là các dữ liệu đã được nghiên
cứu và đánh giá trước đây bởi các tác giả trước đó nên tính thực tiễn với thời
điểm nghiên cứu hiện tại của các tác giả sau sẽ bị hạn chế.
- Phương pháp này được thu thập chủ yếu từ các quy định của Pháp luật
có liên quan, hướng dẫn của các Bộ, Ngành ở Trung ương, của Ủy ban nhân dân
tỉnh và các cơ quan chuyên môn về xây dựng. Nguồn thông tin này được thu

trọng để luận văn vừa kế thừa được các thành tựu, vừa tránh được sự trùng lắp
trong nghiên cứu.
Ở chương 2 từ việc phân tích nhiều nội dung cụ thể về quản lý dự án công
trình giao thông, luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa ra những đánh
giá khái quát về công tác Quản lý dự án công trình giao thông tại Ban QLDA
ĐTXD các CTGT Hà Nam.
Ở chương 3, phương pháp tổng hợp được sử dụng nhằm đảm bảo các giải
pháp đề xuất mang tính hệ thống, đồng bộ, không trùng lặp.
- Phương pháp thống kê, mô tả chủ yếu ở chương 2 thông qua việc sử
dụng hệ thống bảng biểu, biểu đồ. Bảng số liệu được sử dụng khi số liệu mang
tính hệ thống như tổng hợp số lượng dự án chậm tiến độ, số lượng dự án vi
phạm chất lượng, số lượng nhà thầu tham gia đấu thầu...
- Phương pháp so sánh


Quá trình phân tích thực trạng quản lý đầu tư tại Ban QLDA ĐTXD các
CTGT Hà Nam đã đưa ra những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và
nguyên của tồn tại hạn chế đó. Nghiên cứu, so sánh với cơ sở lý luận ở chương 1
tìm ra giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả của dự án.
Đối với số liệu so sánh, được lựa chọn để minh họa nhằm cung cấp cho
người đọc hình ảnh trực quan về tương quan giữa các sự vật được so sánh.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn: Qua thực tiễn làm công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng các công trình giao thông kết hợp với tham khảo các báo
cáo, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân, cán bộ địa phương về bất cập trong
công tác xây dựng cơ bản; khảo sát địa bàn nghiên cứu, quan sát các dự án trên
địa bàn tỉnh để đúc rút các kinh nghiệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Phương pháp dự báo được sử dụng ở chương 3, dựa vào định hướng đầu
tư phát triển mạng lưới hạ tầng giao thông đã được Bộ GTVT đề xuất, chiến
lược phát triển được Chính phủ xem xét thông qua và quy hoạch phát triển
GTVT trên địa bàn tỉnh được UBND tỉnh Hà Nam phê duyệt, để dự báo nhu cầu

iBan iquản ilý idự ián idự ián iđầu itư ixây idựng ikhác itrên iđịa ibàn itỉnh ivà
icả inước.
7. i iKết icấu icủa iđề itài:
Ngoài iphần iMở iđầu ivà iKết iluận, iLuận ivăn icó ikết icấu igồm i3
ichương: i
Chương i1: iMột isố ivấn iđề ilý iluận ivà ikinh inghiệm ithực itiễn ivề
iquản ilý idự ián iđầu itư ixây idựng ihạ itầng igiao ithông ivận itải ở tỉnh
Chương i2: iThực itrạng iquản ilý idự ián iđầu itư itại iBan iquản ilý idự
ián iĐTXD icác idự ián igiao ithông itỉnhiHà iNam i
Chương i3: iMột isố iquan iđiểm ivà igiải ipháp ihoàn ithiện iquản ilý idự
ián iđầu itư itại iBan iquản ilý idự ián iĐTXD icác iCTGT itỉnh iHà iNam itrong
ithời igian itới. i i


Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG
1.1. Một số khái niệm và lý luận cơ sở
1.1.1. Khái niệm, phân loại các công trình và hạ tầng giao thông
1.1.1.1.“Khái niệm, phân loại”
* Thuật ngữ “Kết cấu hạ tầng”:“được hiểu là khái niệm chỉ các loại cơ
sở vật chất như đường sá, cầu cống, sân bay, bến cảng; hệ thống cấp điện; hệ
thống cấp nước; hệ thống thông tin liên lạc... đồng thời bao gồm cả các cơ chế tổ
chức và hoạt động để cho các loại cơ sở vật chất nêu trên có thể vận hành một
cách hiệu quả phục vụ cuộc sống của con người.”
* Quan niệm về kết cấu hạ tầng: KCHT là toàn bộ những cơ sở vật chất kỹ thuật nền tảng, đảm bảo cho sự phát triển KT- XH và cuộc“sống sinh hoạt của
con người, bao gồm các công trình giao thông vận tải; hệ thống cấp điện; hệ
thống cấp nước; hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, rác thải; hệ thống thông
tin liên lạc, truyền thông; các cơ sở y tế, giáo dục; các cơ sở vui chơi, giải trí công
cộng... và gắn liền với nó là những quy tắc hay cơ chế vận hành nhất”định.

những địa điểm có điều kiện giao thông thuận lợi để đặt các cơ”sở sản xuất kinh
doanh. Khi kết cấu hạ tầng giao thông tại một địa phương phát triển sẽ lôi kéo
các nhà đầu tư đến với địa phương đó và hình thành lên những ngành kinh tế
mới. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương vì thế sẽ diễn ra.
Kết cấu hạ tầng giao thông phát triển làm nâng“cao sức cạnh tranh của
nền kinh tế: Sức cạnh tranh của nền kinh tế liên quan trực tiếp đến hai yếu tố là
giá thành sản phẩm và môi trường đầu”tư. Kết cấu hạ“tầng giao thông phát triển
sẽ tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm do chi phí vận tải giảm, đồng thời cải
thiện môi trường đầu tư. Vì vậy, sự phát triển của kết cấu hạ tầng giao thông sẽ
giúp nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh”tế.
Đối với phát triển xã hội:
Kết cấu giao thông phát triển góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân, kích “thích tăng trưởng kinh tế, cải thiện thu nhập và mức sống
của người dân. Vì thế người dân sẽ có điều kiện hưởng thụ các điều kiện vật
chất, văn hoá tinh thần cao”hơn.
Kết cấu hạ tầng giao“thông phát triển và tác động đến phân bố lại dân
cư: Mỗi khi có tuyến đường mới được mở ra đồng nghĩa với điều kiện sống và
điều kiện sản xuất kinh doanh của người dân ở hai bên đường được cải thiện.


Người dân sẽ chuyển đến sinh sống ở những nơi có điều kiện sống tốt hơn và có
cơ hội kiếm sống dễ”dàng hơn.
* Khái niệm công trình giao thông
Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13, công“trình xây dựng được hiểu là
sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng,
thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm
phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt
nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân
dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn,
công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình” khác. Như vậy CTGT thực chất là các

để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì,
nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí
xác định”. Dự án ĐTXD là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng
vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công
trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản
phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án
đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”.
1.1.2.2. Đặc trưng của“dự án đầu tư xây dựng”
- Dự“án có mục đích, mục tiêu rõ ràng. Mỗi dự án là một tập hợp nhiệm
vụ cần được thực hiện để đạt tới kết quả xác định nhằm thoả mãn một nhu cầu
nào đó. Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên được chia thành nhiều bộ phận
khác nhau để quản lý và thực hiện nhưng cuối cùng vẫn phải đảm bảo các mục
tiêu cơ bản về thời gian, chi phí và chất”lượng.
- Dự“án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn. Nghĩa là dự án trải
qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết”thúc.
- Dự“án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ
phận quản lý chức năng với quản lý dự án. Dự án nào cũng có sự tham gia của
nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người thụ hưởng dự án, nhà thầu, các nhà tư
vấn, các cơ quan quản lý nhà”nước...
- Sản phẩm“của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo. Khác với quá trình
sản xuất liên tục và gián đoạn, sản phẩm của dự án không phải là sản phẩm hàng
loạt mà có tính khác biệt ở một khía cạnh nào đó. Có thể nói, sản phẩm hoặc
dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất, lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên môn với


những nhiệm”vụ không lặp lại.
- Dự“án bị hạn chế bởi các nguồn lực. Giữa các dự án luôn luôn có quan
hệ chia nhau các nguồn lực khan hiếm của một hệ”thống (một cá nhân, một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status