luận văn thạc sĩ quản lý dự trữ mặt hàng gạo tại của tổng cục dự trữ nhà nước - Pdf 59

PHẠM THỊ PHƯƠNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

PHẠM THỊ PHƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

QUẢN LÝ DỰ TRỮ MẶT HÀNG GẠO
CỦA TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

LỚP: CH 20A - QLKT

HÀ NỘI, NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

PHẠM THỊ PHƯƠNG

QUẢN LÝ DỰ TRỮ MẶT HÀNG GẠO
CỦA TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................ii
MỤC LỤC...............................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................v
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Mục đích của đề tài..............................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................2
5. Tổng quan nghiên cứu.........................................................................................3
6. Kết cấu của đề tài:................................................................................................5
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỰ TRỮ QUỐC
GIA VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA.........................6
1.1. DỰ TRỮ QUỐC GIA VÀ HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA..............................6
1.1.1. Khái niệm và những đặc trưng cơ bản của dự trữ quốc gia...................6
1.1.2. Mục tiêu và vai trò của dự trữ quốc gia đối với phát triển kinh tế xã hội.. .9
1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA........................12
1.2.1. Khái niệm về quản lý nhà nước hàng dự trữ quốc gia..........................12
1.2.2. Nguyên tắc quản lý nhà nước hàng dự trữ quốc gia............................13
1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về hàng dự trữ quốc gia...........................15
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HÀNG DỰ
TRỮ QUỐC GIA...................................................................................................24
1.3.1. Yếu tố chính trị, xã hội của đất nước....................................................24
1.3.2. Yếu tố tự nhiên.......................................................................................26
1.3.3. Yếu tố kinh tế của một quốc gia.............................................................27
1.3.4. Yếu tố con người....................................................................................27

3.2.3. Hoàn thiện đánh giá quản lý dự trữ mặt hàng gạo dự trữ quốc gia...987
3.2.4. Kiến nghị...............................................................................................98
KẾT LUẬN.............................................................................................................99
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................100


v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AN- PCCC-PCBL: An ninh, phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt
CCDC: Công cụ, dụng cụ
CBCC: Cán bộ công chức
DTNN: Dự trữ Nhà nước
DTQG: Dự trữ quốc gia
XHCN: Xã hội chủ nghĩa


vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 01: Phân bố các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực theo vùng......................47
Bảng số 02: Định mức hao hụt đối với gạo..........................................................49
Bảng số 03: Bảng tổng hợp mức phí nhập, xuất, bảo quản gạo dự trữ quốc gia.....50
Bảng 04: Tình hình thực hiện kế hoạch mua gạo DTQG từ năm 2012 đến năm
2015......................................................................................................................... 52
Bảng 05: Tình hình xuất bán lương thực dự trữ quốc gia từ năm 2012 đến năm
2015......................................................................................................................... 57
Bảng 06: Phân bố kho dự trữ chứa gạo...............................................................58
Bảng 07: Thực trạng kho chứa gạo ở một số Cục DTNN khu vực.......................59
Bảng 08: Tổng hợp tình hình xuất cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ giai đoạn 2012-2015

triển của DTQG đã chỉ ra rằng quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia có vai trò to lớn
cho triển khai thực hiện các quan điểm, chính sách mới của Đảng, Nhà nước về
DTQG, kiểm tra, giám sát thúc đẩy hoạt động DTQG có hiệu quả, có lợi cho nhân
dân và xã hội, góp phần đắc lực cho sự nghiệp xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ
quốc.


2
Mặt hàng gạo là hàng dự trữ quốc gia nằm trong nhóm hàng lương thực thuộc
danh mục dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) quản lý, có
tổng mức dự trữ quốc gia lớn, nhằm đáp ứng yêu cầu về cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ
trong nước nhằm giải quyết khó khăn trong đời sống của người dân, giảm thiểu tối
đa thiệt hại về người và của, sớm khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm an sinh xã
hội, cũng như hỗ trợ, viện trợ nước ngoài nhằm thắt chặt tình đoàn kết các quốc gia
trên thế giới. Tuy nhiên, công tác quản lý dự trữ nhà nước đối với mặt hàng gạo còn
nhiều hạn chế: cơ chế chính sách còn chưa đồng bộ, công tác lập kế hoạch còn chưa
sát với thực tế, công nghệ bảo quản lạc hậu, …chưa phù hợp với xu hướng đẩy
mạnh công nghiệp hóa (CNH) hiện đại hóa đất nước (HĐH), hội nhập quốc tế ngày
càng sâu rộng, chưa đáp ứng được yêu cầu cấp bách nhiệm vụ nhà nước đề ra. Do
đó, Tôi chọn đề tài: “Quản lý dự trữ mặt hàng gạo tại của Tổng cục Dự trữ Nhà
nước” làm luận văn cao học.
2. Mục đích của đề tài.
Mục đích của đề tài là đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện
công tác quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia đối với mặt hàng gạo tại Tổng cục Dự
trữ Nhà nước.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước trong hoạt
động dự trữ nhà nước và thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động dự trữ mặt hàng
gạo tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
Phạm vi nghiên cứu:

chính sách, chế độ, từ đó đưa ra các nhận định của tác giả về công tác quản lý dự trữ
mặt hàng gạo của Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
- Phương pháp thống kê mô tả
Sau khi thu thập số liệu, dùng phương pháp thống kê, mô tả để tiến hành thống
kê, mô tả và tổng hợp các loại chỉ số tuyệt đối, tương đối và số bình quân. Trên cơ
sở đó, luận văn mô tả quy mô và sự thay đổi của các chỉ tiêu về hoạt động dự trữ
mặt hàng gạo của Tổng cục DTNN. Trên cơ sở các bảng số liệu thống kê lượng gạo
nhập, xuất, bảo quản, cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ luận văn đi vào mô tả trực tiếp từng
bảng nhằm minh chứng cho các nhận định đưa ra trong khi phân tích thực trạng
quản lý dự trữ mặt hàng gạo của Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
5. Tổng quan nghiên cứu
Mô hình, phương thức quản lý dự trữ của các nước trên thế giới không giống
nhau. Mỗi nước có phương thức quản lý hoạt động riêng. Để thực hiện luận văn, tác


4
giả đã tham khảo một số công trình nghiên cứu về công tác quản lý dự trữ quốc gia
Việt Nam gồm:
- “Đổi mới hoạt động dự trữ quốc gia trong cơ chế thị trường ở Việt Nam”
(2004) của Nguyễn Ngọc Long, Luận án Tiến sỹ kinh tế, trường Đại học Kinh tế
quốc dân. Luận án nghiên cứu những vấn đề cơ bản về DTQG và hoạt động DTQG
trong nền kinh tế quốc dân; phân tích thực trạng hoạt động DTQG ở Việt Nam; đưa
ra phương hướng, giải pháp đổi mới hoạt động DTQG.
- “Vai trò của dự trữ quốc gia trong việc bảo đảm an sinh xã hội” (2009) của
Phạm Phan Dũng đăng trên Tạp chí Cộng sản số 799. Bài viết nghiên cứu về vai trò
của hoạt động DTQG trong việc bảo đảm an sinh xã hội, cụ thể trong việc xuất cấp
hàng DTQG cứu trợ các địa phương cũng như hỗ trợ các dự án theo chính sách của
Nhà nước.
- “Hoàn thiện cơ chế quản lý Nhà nước về dự trữ quốc gia ở Việt Nam”
(2014) của Trần Quốc Thao, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn

của Tổng cục Dự trữ Nhà nươc
Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý dự trữ
quốc gia đối với mặt hàng gạo của Tổng cục Dự trữ Nhà nước


6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỰ TRỮ
QUỐC GIA VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỰ TRỮ
QUỐC GIA VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
1.1. DỰ TRỮ QUỐC GIA VÀ HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
1.1.1. Khái niệm và những đặc trưng cơ bản của dự trữ quốc gia
1.1.1.1. Khái niệm dự trữ quốc gia
Dự trữ quốc gia (dự trữ nhà nước) là hoạt động cần thiết nhằm đảm bảo ổn
định, an toàn đối với các lĩnh vực thuộc quốc kế dân sinh và một số lĩnh vực trọng
yếu khác của một quốc gia.
“Dự trữ quốc gia, dự trữ của một nước do nhà nước nắm giữ và quản lý, bao
gồm dự trữ các loại vật tư - hàng hóa quan trọng nhất; nhằm mục đích khắc phục
những tổn thất do thiên tai, địch họa gây ra trên quy mô lớn trong một thời gian
nhất định. Dự trữ quốc gia là nguồn tích lũy của quốc gia, sức mạnh của đất nước”
(Từ điển bách khoa Việt Nam, 2011, bachkhoatoanthu.vass.gov.vn)
Hoạt động dự trữ quốc gia là việc xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, dự toán ngân sách về dự trữ quốc gia; xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật; quản lý, điều hành và sử dụng dự trữ quốc gia.
Hàng dự trữ quốc gia là vật tư, thiết bị, hàng hóa trong Danh mục hàng dự
trữ quốc gia do Nhà nước quản lý, nắm giữ để sử dụng vào mục tiêu dự trữ quốc gia.
Danh mục hàng dự trữ quốc gia là tên nhóm hàng hóa, tên vật tư, tên thiết bị
dự trữ quốc gia.
Điều hành dự trữ quốc gia bao gồm: hoạt động quản lý, nhập, xuất, mua, bán,
bảo quản, bảo vệ hàng dự trữ quốc gia.

mục đích đảm bảo lợi ích, an toàn của cả quốc gia, của toàn xã hội. Nhà nước hình
thành, sử dụng dự trữ quốc gia nhằm chủ động đáp ứng yêu cầu đột xuất, cấp bách
về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh; phục
vụ quốc phòng, an ninh. Việc quản lý, điều hành và sử dụng quỹ dự trữ quốc gia
phải được quản lý chặt chẽ và chỉ đạo tập trung thống nhất dưới quyền quyết định


8
của nhà nước. Hàng dự trữ quốc gia được quản lý bởi hệ thống bộ máy dự trữ nhà
nước với hệ thống kho tàng, cơ chế quản lý, chế độ hạch toán, kế toán riêng biệt của
dự trữ nhà nước.
Một quốc gia, một xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu đảm bảo an toàn, ổn
định ngày càng cao, do đó, dự trữ quốc gia ngày càng quan trọng, quỹ dự trữ quốc
gia phải được tích lũy phù hợp.
 Hoạt động của dự trữ quốc gia không vì lợi nhuận.
Đây là đặc trưng cơ bản của dự trữ quốc gia. Khác với loại hình kinh tế khác,
dự trữ quốc gia là ngành kinh tế đặc biệt, không thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh,
không nhằm tạo ra lợi nhuận. Mục tiêu của dự trữ quốc gia nhằm đảm bảo cho lợi
ích, an toàn của cả quốc gia, của toàn xã hội.
Khác với dự trữ quốc gia, các loại quỹ dự trữ khác như dự trữ sản xuất kinh
doanh, quỹ dự trữ hàng hóa tồn tại nhằm mục đích đảm bảo cho qua trình sản xuất,
phân phối, trao đổi hàng hóa của các tổ cức kinh tế liên tục và ổn định nhằm tối đa
hóa năng lực sản xuất kinh doanh, đảm bảo lợi nhuận của tổ chức kinh tế.
Dự trữ quốc gia, do nhà nước quản lý nhằm ổn định cả nền kinh tế. Dự trữ
quốc gia là một công cụ quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước nhằm khắc phục những
khiếm khuyết của kinh tế thị trường, ổn định kinh tế vĩ mô, thực hiện an sinh xã hội,
đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn cho đời sống của người dân. Nguồn lực dự trữ
không mang lại lợi nhuận cho nhà nước với tư cách là chủ sở hữu, sử dụng nguồn
lực dự trữ.
Như vậy, dự trữ quốc gia là nguồn lực vật chất do nhà nước quản lý và sử

- Bổ sung lượng hàng hóa dự trữ quốc gia đáp ứng yêu cầu trong tình hình
mới.
1.1.2. Mục tiêu và vai trò của dự trữ quốc gia đối với phát triển kinh tế xã hội.
1.1.2.1. Mục tiêu của dự trữ quốc gia
- Mục tiêu tổng quát
Sẵn sàng đáp ứng yêu cầu cấp bách về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai, hoả hoạn, dịch bệnh; phục vụ động viên công nghiệp; đảm bảo an ninh lương
thực, an ninh năng lượng; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội;
tham gia bình ổn thị trường, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển kinh tế, đảm
bảo an sinh xã hội và thực hiện các nhiệm vụ cấp bách khác.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Danh mục, số lượng hàng dự trữ quốc gia đảm bảo yêu cầu thiết yếu, chiến
lược, quan trọng và có quy mô đủ mạnh để can thiệp khi có tình huống cấp bách.


10
+ Hiện đại hóa công nghệ bảo quản, nghiên cứu, chuyển giao, áp dụng công
nghệ bảo quản tiên tiến của các nước trong khu vực, phù hợp với điều kiện khí hậu
và kinh tế - xã hội của Việt Nam nhằm bảo đảm chất lượng hàng dự trữ quốc gia và
nâng cao hiệu quả công tác bảo quản.
+ Hoàn chỉnh hệ thống kho dự trữ quốc gia với trang thiết bị hiện đại, quy mô
tập trung, đảm bảo hình thành các vùng, tuyến chiến lược phù hợp với điều kiện về
kinh tế, quốc phòng của vùng, lãnh thổ.
+ Hệ thống thông tin thông suốt trong hoạt động dự trữ quốc gia, bảo đảm tin
học hóa 100% quy trình quản lý nghiệp vụ nhập, xuất, bảo quản.
+ Phát triển nguồn nhân lực dự trữ quốc gia bảo đảm đủ về số lượng, có cơ
cấu hợp lý, có phẩm chất chính trị và năng lực công tác đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý theo hướng tập trung thống nhất một cơ quan
quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia.
Như vậy, dự trữ quốc gia là một dạng dự trữ đặc biệt trong nền kinh tế quốc

được; vì thế phải có sự trợ giúp của Nhà nước. Sự trợ giúp vật chất nhanh nhất,
kịp thời nhất của Nhà nước là xuất hàng dự trữ quốc gia “tích cốc, phòng cơ” để
chủ động và kịp thời khắc phục, kể cả xuất hàng để chủ động phòng, chống thiên
tai, dịch bệnh; đó là thực tế các quốc gia đã làm.
Thứ ba, đảm bảo quốc phòng, an ninh của đất nước: vai trò hết sức đặc biệt
của dự trữ quốc gia. Từ các thời kỳ trước, ông cha ta đã nói: “Thực túc, binh
cường”, có một sức mạnh kinh tế và một lực lượng vũ trang mạnh là sức mạnh của
đất nước. Sức mạnh của nền kinh tế đảm bảo trang bị cơ sở vật chất, vũ khí, khí
tài, máy móc, trang thiết bị ... đủ mạnh cho lực lượng vũ trang; nền kinh tế đủ
mạnh cũng là điều kiện để ngân sách nhà nước dành khoản tích lũy hợp lý dự trữ
quốc gia đảm bảo quốc phòng, an ninh của đất nước. Dự trữ quốc gia thuộc lĩnh
vực quốc phòng, an ninh là lực lượng vật chất chiến lược trực tiếp đáp ứng nhanh
nhất, kịp thời nhất yêu cầu đảm bảo quốc phòng, an ninh trên những địa bàn nhất
định và trên toàn lãnh thổ của quốc gia.
Thứ tư, góp phần tăng cường quan hệ quốc tế. Trong điều kiện thế giới
ngày nay của một nền kinh tế phát triển, nguồn tài nguyên ngày một cạn kiệt,
môi trường ngày càng bị hủy hoại, khí hậu trái đất thay đổi thất thường và ngày
càng khắc nghiệt, kèm theo thiên tai ngày càng diễn ra trên diện rộng với sức tàn
phá mạnh mẽ làm thiệt hại về người và tài sản ở mức độ rất lớn, mà bản thân một
quốc gia khắc phục nhanh là rất khó khăn; do đó cần có sự trợ giúp kịp thời của
các nước khác bằng việc xuất hàng dự trữ quốc gia, quỹ dự trữ quốc gia. Việc


12
làm thiết thực này góp phần tăng cường tình hữu nghị và quan hệ hợp tác giữa
các nước.

1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
1.2.1. Khái niệm về quản lý nhà nước hàng dự trữ quốc gia
1.2.1.1. Khái niệm quản lý

pháp, công cụ quản lý mà chủ thể quản lý sử dụng để tác động đến đối tượng quản
lý (các tổ chức, cá nhân có liên quan đến àng dự trữ quốc gia). Vì vậy có thể định
nghĩa quản lý nhà nước hàng dự trữ quốc gia như sau:
Quản lý nhà nước hàng dự trữ quốc gia là sự tác động có tổ chức của chủ thể
quản lý bằng hệ thống các phương thức, công cụ quản lý đến các tổ chức, cá nhân
có liên quan đến hàng dự trữ quốc gia thông qua việc điều chỉnh các hoạt động xây
dựng, quản lý, sử dụng quỹ dự trữ quốc gia nhằm làm cho dự trữ nhà nước đáp ứng
yêu cầu: chủ động đáp ứng những yêu cầu cấp bách về phòng, chống, khắc phục
hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, bảo đảm an ninh quốc phòng, tham gia bình
ổn thị trường, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và thực hiện các nhiệm vụ bức thiết
khác của Nhà nước.
1.2.2. Nguyên tắc quản lý nhà nước hàng dự trữ quốc gia
1.2.2.1. Quỹ dự trữ quốc gia là lực lượng dự phòng chiến lược của Nhà nước,
được quản lý theo nguyên tắc tập trung, thống nhất trong phạm vi cả nước;
Để khắc phục mặt trái của kinh tế thị trường trong bối cảnh toàn cầu hóa và
hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các quốc gia trong đó có Việt Nam
luôn phải đối mặt với những thách thức to lớn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn,
thảm họa môi trường, những nguy cơ tiềm ẩn về khủng bố quốc tế, tranh chấp lãnh
thổ và xung đột chính trị trên thế giới…, đe dọa đến sự phát triển bền vững của mỗi
quốc gia. Vì vậy, cần phải hình thành DTQG đủ mạnh, tổ chức quản lý, điều hành,
sử dụng hiệu quả, bảo đảm kịp thời, đầy đủ, minh bạch, đúng đối tượng và tiết kiệm
chi phí trong chỉ đạo điều hành phối hợp ứng cứu, bảo vệ người dân, tài sản và môi
trường.
Từ thực tiễn quản lý, điều hành dự trữ quốc gia thời gian qua cho thấy hoạt
động DTQG mang tính đặc thù về mức độ khó khăn trong tác nghiệp, yêu cầu khẩn
trương, có lúc gặp nguy hiểm, gần giống với hoạt động an ninh, quốc phòng, do đó
cần phải có cơ chế quản lý thích ứng và đồng bộ từ tổ chức bộ máy, con người,
phương thức thực hiện. Do đó cần được điều hành, quản lý của Nhà nước theo theo
nguyên tắc tập trung, thống nhất, có hiệu lực và hiệu quả.


các đơn vị dự trữ quốc gia thuộc bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia. Công tác
quản lý dự trữ quốc gia được phân công, phân cấp một cách có hệ thống, theo
những văn bản đặc thù nhất định. Mỗi cấp quản lý có những quyền hạn và nhiệm vụ


15
được quy định rõ ràng và không được vượt quá thẩm quyền được giao, chịu trách
nhiệm về các quyết định của mình.
1.2.2.3. Quản lý dự trữ quốc gia phải thực hiện nghiêm ngặt các quy định về
bảo vệ bí mật Nhà nước, bảo đảm an toàn, tiết kiệm, kịp thời, có hiệu quả
Dự trữ quốc gia thể hiện sức mạnh nội lực của một đất nước nhằm sẵn sàng
ứng phó với những yêu cầu cấp bách về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai,
hỏa hoạn, dịch bệnh; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tham gia bình ổn thị trường,
góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và thực hiện các nhiệm vụ đột xuất bức thiết khác
của nhà nước, do đó cần được đảm bảo bí mật. Số lượng, chất lương hàng dự trữ
quốc gia phải được đảm bảo trong tất cả các khâu nhập vào, bảo quản, xuất ra theo
tiêu chuẩn quy định. Nhà nước ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, định
mức kinh tế kỹ thuật nhằm hướng dẫn và kiểm soát hoạt động dự trữ quốc gia, đảm
bảo an ninh, an toàn hàng dự trữ, tránh giảm phẩm chất, thất thoát ngân sách nhà
nước.
Công tác xuất hàng ra thực hiện cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ theo các quyết định
của cấp có thẩm quyền phải được khẩn trương triển khai thực hiện nhằm ứng phó,
hỗ trợ kịp thời, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
1.2.2.4. Quỹ dự trữ quốc gia chỉ được sử dụng khi có quyết định của cấp có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Công tác quản lý hàng dự trữ quốc gia được quản lý tập trung thống nhất của
Chính phủ, có sự phân công, phân cấp đến các Bộ, Ngành, cơ quan dự trữ địa
phương. Mỗi cấp quản lý được quy định, phân công nhiệm vụ riêng và chịu trách
nhiệm với các quyết định của mình nhằm đảm bảo tăng cường công tác quản lý và
tính trách nhiệm trong công việc, tránh chồng chéo, thất thoát ngân sách nhà nước.

hoạch phát triển kinh tế xã hội được Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm.
Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội chủ yếu ở tầm quốc gia, và được hiểu đầy
đủ là một hệ thống các phân tích, đánh giá và lựa chọn thể hiện quan điểm, tầm
nhìn, mục tiêu của một quá trình phát triển mong muốn, sự nhất quán về con đường
và các giải pháp cơ bản để thực hiện.
Phương thức quản lý bằng chiến lược giúp các nhà hoạch định chủ động và
kịp thời dự báo, tính toán và xác định cơ hội và thách thức, nhằm tận dụng và khai
thác triệt để cơ hội, giảm thiểu tác động tiêu cực của thách thức để thực hiện mục
tiêu phát triển kinh tế- xã hội trong tương lai.
Chiến lược cung cấp một tầm nhìn và khuôn khổ chung cho xây dựng và triển
khai các văn bản hoạch định ở các cấp thấp hơn. Chiến lược đóng vai trò là ngọn


17
đèn hải đăng trên biển, nó được coi là một định hướng, là cơ sở cho xây dựng chính
sách, kế hoạch ngắn hạn, trung hạn. Chiến lược cũng cấp tầm nhìn và khuôn khổ
tổng quát cho việc thực hiện các quan hệ hợp tác hay hội nhập quốc tế một cách chủ
động và có hiệu quả.
Trong khi chiến lược phát triển đóng vai trò định hướng xác định tầm nhìn dài
hạn thì kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội là một công cụ quản lý và điều hành vĩ
mô nền kinh tế quốc dân, nó xác định một cách hệ thống những hoạt động nhằm
phát triển kinh tế xã hội theo những mục tiêu, chỉ tiêu và các cơ chế chính sách sử
dụng trong một thời kỳ nhất định.
Chiến lược dự trữ quốc gia được xây dựng bao gồm các nội dung:
+ Tổng mức dự trữ quốc gia trong từng thời kỳ;
+ Cơ cấu dự trữ quốc gia;
+ Danh mục, cơ cấu và mức dự trữ hàng dự trữ quốc gia;
+ Quy hoạch hệ thống kho chứa hàng dự trữ quốc gia;
+ Phát triển khoa học công nghệ phục vụ quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia;
Chiến lược dự trữ quốc gia là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng, phát triển,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status