luận văn thạc sĩ QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI
HỐI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

TẠ HOÀNG YẾN

Hà Nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam

Ngành: Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

Họ và tên học viên: Tạ Hoàng Yến

Người hướng dẫn: TS. Cao Đinh Kiên


Em xin được cảm ơn Khoa Sau đại học đã tạo điều kiện và hướng dẫn cụ thể
quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo
điều kiện cho em học tập và nghiên cứu.
Do hạn chế về thời gian cũng như hiểu biết nên luận văn không thể tránh khỏi
nhiểu thiếu sót. Với tinh thần cầu thị, em mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo từ
các thầy giáo, cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tác giả

Tạ Hoàng Yến


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
DANH MỤC ĐỒ THỊ, BẢNG BIỂU ................................................................... viii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ....................................................... x
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ............................................ xi
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ....... 9
1.1. Rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Thương
mại..............................................................................................................................9
1.1.1. Hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Thương mại ...................9

1.2.3.2. Chính sách quản lý RRTG trong hoạt động KDNH tại NHTM .............31
1.2.3.3. Quy trình quản lý RRTG trong hoạt động KDNH tại NHTM ................31
1.2.4. Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động
KDNH tại NHTM ..................................................................................................32
1.2.4.1. Chỉ tiêu định tính ....................................................................................32
1.2.4.2. Chỉ tiêu định lượng .................................................................................33
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh
doanh ngoại hối tai Ngân hàng Thương mại ......................................................34
1.2.5.1. Các yếu tố chủ quan ................................................................................34
1.2.5.2. Các yếu tố khách quan ............................................................................35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM ......................................... 37
2.

2.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam
(Maritime Bank) .....................................................................................................37
2.1.1. Giới thiệu khái quát về Maritime Bank ......................................................37
2.1.2. Sản phẩm dịch vụ và cơ cấu tổ chức của Maritime Bank .........................39
2.1.2.1. Sản phẩm và dịch vụ Maritime Bank cung cấp ......................................39
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức tại Maritime Bank ..........................................................41
2.1.3. Quy mô tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của
Maritime Bank giai đoạn 2014 – 2016 .................................................................42


v

2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Maritime Bank giai đoạn
2014 – 2016 ..............................................................................................................45
2.2.1. Mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Maritime Bank.....45
2.2.2. Doanh số hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Maritime Bank ................47

Maritime Bank........................................................................................................67
2.4.1. Kết quả đạt được ..........................................................................................67
2.4.1.1. Các chỉ tiêu định tính và định lượng về hiệu quả quản lý rủi ro tỷ giá
trong hoạt động KDNH ........................................................................................67
2.4.1.2. Bộ máy quản lý rủi ro tỷ giá tập trung, phân cấp thẩm quyền rõ ràng, đáp
ứng các tiêu chuẩn của thế giới và NHNN ..........................................................68
2.4.1.3. Chính sách, quy trình quản lý rủi ro được xây dựng đồng bộ, toàn diện
theo các tiêu chuẩn của thế giới và NHNN..........................................................69
2.4.1.4. Hệ thống công nghệ, hệ thống thông tin quản lý hiện đại hỗ trợ tích cực
trong quá trình kinh doanh và quản lý rủi ro tỷ giá .............................................69
2.4.1.5. Hoạt động kinh doanh ngoại hối ngày càng phát triển và đảm bảo tuân
thủ các hạn mức quản lý của Ngân hàng Nhà nước và hạn mức nội bộ ..............70
2.4.2. Hạn chế ........................................................................................................70
2.4.2.1. Hoạt động KDNH tại Maritime Bank còn tiềm ẩn nguy cơ rủi ro lớn ...70
2.4.2.2. Các nghiệp vụ phái sinh chưa được triển khai mạnh tại Maritime Bank71
2.4.2.3. Hệ thống core banking chưa đáp ứng nhu cầu khai thác và cập nhật
thông tin, dữ liệu ..................................................................................................71
2.4.2.4. Tương tác trực tiếp giữa bộ phận quản lý rủi ro và các NHCD còn thiếu
chặt chẽ ................................................................................................................71
2.4.3. Nguyên nhân của các hạn chế ....................................................................72
2.4.3.1. Các sản phẩm trên thị trường kinh doanh ngoại hối của Việt Nam chưa
đa dạng, trình độ và tâm lý của nhà đầu tư còn yếu kém.....................................72
2.4.3.2. Hệ thống core banking của Maritime Bank cũ và chưa được cập nhật ..73
2.4.3.3. Chưa có cơ chế tương tác rõ ràng giữa chi nhánh và hội sở trong hoạt
động Kinh doanh ngoại hối tại Maritime Bank ...................................................73
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI
HỐI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM74
3.


3.3.2.5. Cung cấp cho các NHTM các thông lệ, chuẩn mực quản lý rủi ro tỷ giá,
hỗ trợ các NHTM đào tạo cán bộ nghiệp vụ ........................................................87
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 89
PHỤ LỤC .................................................................................................................... i


viii

DANH MỤC ĐỒ THỊ, BẢNG BIỂU
Danh mục bảng
Bảng 1.1. Quan hệ giữa trạng thái ngoại tệ, biến động tỷ giá và lợi nhuận ..............20
Bảng 1.2. Quy trình tính VaR lịch sử cho trạng thái ngoại tệ ...................................24
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh tại MSB giai đoạn 2014-2016 .................44
Bảng 2.2. Doanh số và biến động doanh số kinh doanh ngoại hối tại Maritime Bank
theo thị trường giai đoạn 2014-2016 .........................................................................47
Bảng 2.3. Trạng thái ngoại tệ tại Maritime bank giai đoạn 2014-2016 ....................49
Bảng 2.4. Lợi nhuận từ kinh doanh ngoại hối tại Maritime Bank giai đoạn 20142016 ...........................................................................................................................55
Bảng 2.5. Các loại hạn mức QLRR tỷ giá theo cấp bậc tại Maritime Bank .............61
Bảng 2.6. Bảng ma trận rủi ro toàn diện trong kinh doanh ngoại hối tại Maritime
Bank ..........................................................................................................................63
Bảng 2.7. Nội dung và các bước giám sát hạn mức quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt
động kinh doanh ngoại hối tại Maritime Bank .........................................................66
Bảng 2.8. Đánh giá hiệu quả quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại
hối tại Maritime Bank giai đoạn 2014-2016 theo chỉ tiêu định tính .........................67
Bảng 2.9. Số lượng vi phạm hạn mức quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh
doanh ngoại hối tại Maritime Bank giai đoạn 2014-2016 ........................................68
Bảng 3.1. Các mục tiêu kinh doanh năm 2017 tại Maritime Bank ...........................75
Danh mục đồ thị
Biểu đồ 1.1. Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh ngoại hối ........................10


DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
ALCO

Quản lý tài sản Nợ - Có

Basel
CN
Core banking
ĐVKD
DVNH
FED
FX Forward
FX Spot
FX Swap
HĐQT
HO
KDNH

Hiệp ước vốn của ủy ban Basel về an toàn hoạt động của
TCTD
Chi nhánh
Hệ thống ngân hàng lõi
Đơn vị kinh doanh
Dịch vụ ngoại hối
Cục dự trữ liên bang Mỹ
Giao dịch ngoại hối kỳ hạn
Giao dịch ngoại hối giao ngay
Giao dịch ngoại hối hoán đổi
Hội đồng quản trị


Ngân hàng Trung Ương
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
Ngoại tệ
Pháp lệnh Ngoại hối 2005
Quản lý rủi ro

RRTG

Rủi ro tỷ giá

TCTD
TPCP
TT
Vốn CSH
XLRR

Tổ chức tín dụng
Trái phiếu chính phủ
Thông tư
Vốn chủ sở hữu
Xử lý rủi ro


xi

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Các kết quả nghiên cứu chính của đề tài “Quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động
kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam”:
- Hệ thống hóa lý thuyết về quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh



1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Kể từ ngày 07/11/2006, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ
chức thương mại thế giới WTO. Cho đến nay, đất nước chúng ta vẫn đang trong
tiến trình cải cách để hội nhập đồng thời tự do hóa nền kinh tế. Tiến trình tự do hóa
kinh tế tất yếu sẽ dẫn đến tự do hóa các dòng vốn, tự do hóa lãi suất và tự do hóa tỷ
giá hối đoái. Giai đoạn 2006 – 2016 chứng kiến những diễn biến sôi động của thị
trường tiền tệ và thị trường chứng khoán Việt Nam .Trong hệ thống ngân hàng, tỷ
trọng tín dụng giảm dần, tỷ trọng các hoạt động kinh doanh và cung ứng dịch vụ
khác tăng lên, trong đó có kinh doanh ngoại hối.
Tuy nhiên, với kinh doanh ngoại hối, sự biến động của tỷ giá ngoại tệ là rất
khó dự đoán, do vậy có thể gây ra nhiều thiệt hại cho các ngân hàng. Chính vì lý do
đó, quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối trở nên rất quan
trọng. Ngày 05/10/2016, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số
28/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TTNHNN ngày 14/08/2014 hướng dẫn về hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ
tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài1. TT 21 và TT 28 đã tạo hành lang pháp lý đầy đủ, đồng bộ trong hoạt động
kinh doanh ngoại hối của các TCTD, đảm bảo an toàn trong hoạt động ngoại hối
của các TCTD thông qua các điều kiện về phương án kinh doanh, quy trình thực
hiện, quy trình quản lý rủi ro, đặc biệt là rủi ro tỷ giá.
Khoản 5 Điểm II Mục B Đề án Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 20112015 (ban hành kèm theo Quyết định 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng
Chính phủ) về định hướng và giải pháp cơ cấu lại NHTM tại Việt Nam, bao gồm:
“Phát triển các hệ thống quản trị rủi ro phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực của
Ủy ban Basel, trong đó tập trung vào các hệ thống quản trị rủi ro thanh khoản, rủi
ro tín dụng, rủi ro thị trường (giá cả, lãi suất, tỷ giá) và rủi ro tác nghiệp…của
TCTD”. Dựa trên cơ sở đó NHNN đã ban hành hai văn bản quan trọng. Một là,

trị của đồng nội tệ so với 8 đồng tiền tham chiếu, đây cũng là lần đầu tiên Ngân
hàng Nhà nước áp dụng cơ chế điều hành tỷ giá mới.
Trong bối cảnh đó, Quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối
được ban lãnh đạo Ngân hàng quan tâm hơn bao giờ hết, yêu cầu về các biện pháp
hoàn thiện công tác quản lý rủi ro được đặt ra. Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài
nghiên cứu cho luận văn của mình là:
"Quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam"


3

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu, tìm kiếm các biện pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Đề tài có các nhiệm vụ nghiên cứu như sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về rủi ro tỷ giá và quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt
động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Thương mại.
- Điều tra, phân tích thực trạng quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh
doanh ngoại hối tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam giai đoạn
từ năm 2014 đến năm 2016.
- Đề xuất biện pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động
kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh
ngoại hối tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam.
4. Giả thuyết khoa học
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam, vấn đề quản lý rủi
ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối đã được quan tâm, chú trọng, song

NHTM.
Kevin Down với nghiên cứu mang tên “Measuring Market Risk” (2002):
trình bày về các phương pháp đo lường rủi ro thị trường, trong đó có rủi ro tỷ giá,
đặc biệt là các phương pháp tính VaR.
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã tiến hành nhiều nghiên cứu và đã
đưa ra các khuyến nghị về đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn Basel I (1988) nhằm
giới thiệu hệ thống đo lường vốn và một phương pháp chung để ngân hàng chủ
động đối mặt với rủi ro chất lượng các tài sản có ngân hàng đang nắm giữ. Hiệp ước
vốn Basel II (2004) đưa ra nhiều phương pháp đo lường rủi ro như phương pháp
chuẩn hóa đơn giản (SSA), phương pháp chuẩn hóa (SA), phương pháp dựa vào mô
hình đo lường nội bộ (IRB) cơ bản và nâng cao…. Basel II gợi ý quy trình và công
cụ quản lý các rủi ro chính trong Ngân hàng (rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi
ro lãi suất, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động) như: nhận biết rủi ro thông qua hệ
thống các dấu hiệu tài chính, phi tài chính và hệ thống xếp hạng nội bộ, đo lường rủi
ro thông qua mô hình giá trị chịu rủi ro (VAR).


5

Sabri Maroof Hussain với đề tài luận văn Thạc sĩ “Foreign Exchange Risk
Management in Commercial Banks in Pakistan” tại The University of Lahore với
một số nội dung chính bao gồm:
 Một số lý thuyết tổng quan về rủi ro tỷ giá, quản lý rủi ro tỷ giá tại NHTM,
các biện pháp hedging (bảo hiểm rủi ro)….
 Trạng thái mở ngoại tệ của các NHTM tại Pakistan, mối tương quan với
tổng tài sản của từng NHTM.
 Các công cụ kinh doanh được các NHTM tại Pakistan sử dụng để hạn chế
rủi ro tỷ giá: đa dạng hóa danh mục ngoại tệ đầu tư, duy trì sự cân xứng giữa tài sản
và nguồn vốn bằng ngoại tệ, sử dụng các công cụ phái sinh ngoại tệ.
 Các loại hình phái sinh ngoại tệ được sử dụng phổ biến trong các NHTM tại

NHTM Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam” (2017): đề cập tới các lý thuyết về các
loại rủi ro chính tại NHTM (rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro
tỷ giá hối đoái…) và thực trạng quản lý rủi ro tại NHTM Cổ phần Ngoại Thương
Việt Nam.
Các tác giả Đinh Thị Thanh Long và Phan Tiến Nam với công trình nghiên
cứu “Các phương pháp xác định rủi ro tỷ giá của ngân hàng thương mại” (Tạp chí
Ngân hàng - số 11 - 06/2010): đề cập tới lý thuyết về xác định và đo lường RRTG
tại NHTM.
Các công trình nghiên cứu trong nước cung cấp cơ sở lý thuyết, phương pháp
luận, chuẩn mực trong đo lường, đánh giá, quản lý rủi ro tỷ giá trong kinh doanh
ngoại hối và thực tế triển khai tại một số NHTM tại Việt Nam. Tác giả đã tham
khảo các lý thuyết và phương pháp luận đó trong quá trình thực hiện luận văn về
quản lý rủi ro tỷ giá trong KDNH tại NHTM Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (hiện tại,
trước công trình nghiên cứu của tác giả, chưa có công trình nghiên cứu về rủi ro tỷ
giá trong hoạt động KDNH tại Maritime Bank).
Khoảng trống của các công trình nghiên cứu trong nước
Thời gian nghiên cứu đã lâu: luận văn của tác giả Dự Thị Minh đã thực hiện
từ 2012, nghiên cứu tác giả Đinh Thị Thanh Long và Phan Tiến Nam đã từ 2010,
trong khi giai đoạn 2013-2015 đã chứng kiến những bước phát triển khá mạnh của
công tác QLRR tại các TCTD.
Chưa tập trung vào công tác quản lý rủi ro tỷ giá trong KDNH tại NHTM:
luận án của tác giả Trần Thị Ngọc Trâm.
Chưa có một nghiên cứu cụ thể nào đề cập tới công tác QLRR tỷ giá trong
KDNH tại Maritime Bank giai đoạn 2014-2016.


7

6. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài dự kiến sử dụng

Chương 1: Tổng quan về Quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động Kinh doanh
Ngoại hối tại Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng Quản lý rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Hàng hải Việt Nam
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tỷ giá
trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng
Hải Việt Nam


9

1.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Thương
mại
1.1.1. Hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Thương mại
1.1.1.1. Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh ngoại hối
Các bên tham gia trên thị trường ngoại hối là các Ngân hàng Thương mại, nhà
môi giới ngoại hối, Ngân hàng Trung ương, các công ty, nhà đầu tư.... Ngoài ra, còn
có các định chế tài chính khác như: các quỹ hưu trí, các công ty bảo hiểm và các cá
nhân có vốn.
- Nhóm khách hàng mua bán lẻ (Retail client) bao gồm: các công ty nội địa, đa
quốc gia, những nhà đầu tư quốc tế và tất cả những ai có nhu cầu mua bán ngoại hối
nhằm 2 mục đích: chuyển đổi tiền tệ và phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Thông thường các
khách hàng mua bán lẻ giao dịch với các ngân hàng Thương mại.
- Các Ngân hàng Thương mại: tham gia thị trường ngoại hối nhằm 2 mục
đích:

hàng
Trung
Ương

Thị trường
ngoại hối

Ngân
hàng
Thương
mại

Nhà
môi
giới
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
1.1.1.2. Khái niệm hoạt động KDNH tại NHTM
Pháp lệnh Ngoại hối 20052 , và thông tư 21/2014/TT-NHNN quy định:
- Ngoại hối bao gồm:
Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền
chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (gọi là ngoại tệ).
Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi
nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác.
2

Gồm: Pháp lệnh số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005 và Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ngày
18/03/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối


11

vi đề cập của luận văn.


12

Trên thực tế, tại Việt Nam hoạt động nhận tiền gửi và cho vay bằng ngoại tệ
được quản lý và hạn chế rất chặt chẽ, với các điều kiện và thủ tục quy định rất rõ
ràng. Bên cạnh đó, các khoản lãi (thu và trả) từ hoạt động huy động, cho vay ngoại
tệ, các khoản phí ngoại tệ thu được từ cung ứng các dịch vụ cũng sẽ được hạch toán
qua đầu tài khoản kinh doanh ngoại tệ và chuyển về nội tệ (VND) thông qua hoạt
động mua, bán ngoại tệ đó, tức là cũng đã phản ánh qua hoạt động KDNH tại
NHTM.
1.1.1.3. Các sản phẩm KDNH chính tại NHTM
Biểu đồ 1.2. Các sản phẩm kinh doanh ngoại hối chính tại NHTM

Sản phẩm
KDNH chính

FX Spot

FX Forward

FX Swap

FX Option

Nguồn: thông tư 15/2015/TT-NHNN
TT 15/2015/TT-NHNN hướng dẫn giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ
của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối đã đề cập tới một số sản
phẩm KDNH chính tại NHTM, bao gồm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status