(Luận văn thạc sĩ) Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn sử dụng vốn vay ngân hàng thế giới (ODA) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ BẠCH KIM

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN SỬ DỤNG VỐN
VAY NGÂN HÀNG THẾ GIỚI (ODA) TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ BẠCH KIM

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN SỬ DỤNG VỐN
VAY NGÂN HÀNG THẾ GIỚI (ODA) TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH PHÚ THỌ

Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG


Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc TS. Nguyễn Thanh Minh
đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế và
QTKD, Phòng Đào tạo và các đơn vị trong trường đã hết sức tận tình, chu đáo
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Tôi rất trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cán bộ Ban quản lý dự
án Nước sinh hoạt vệ sinh môi trường Phú Thọ, UBND huyện Thanh Thủy;
UBND các xã: Trung Nghĩa, Đoan Hạ, Bảo Yên, Hoàng Xá, Đồng Luận và
các đơn vị có liên quan, người dân trong vùng dự án đã tạo điều kiện cho tôi
thu thập số liệu, những thông tin cần thiết và tổ chức điều tra để thực hiện tốt
đề tài nghiên cứu của mình.
Tôi xin bày tỏ cảm ơn sự giúp đỡ của các học viên Lớp cao học Quản
lý kinh tế K14F cùng thân nhân trong gia đình, trong những năm qua đã động
viên và chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình tôi học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Bạch Kim

năm 2019


iii


iv

1.2.1. Kinh nghiệm công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình từ
nguồn vốn ODA trên thế giới.......................................................................... 30
1.2.2. Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ODA
tại Việt Nam .................................................................................................... 32
1.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ban quản lý dự án Nước sinh hoạt và
Vệ sinh môi trường nông thôn Phú Thọ.......................................................... 35
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 37
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 37
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 37
2.2.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu. .............................................. 37
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin. ........................................................... 38
2.2.3. Phương pháp xử lý thông tin. ................................................................ 40
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin. ......................................................... 41
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. .................................................................. 42
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN VAY
VỐN NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ..... 43
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. .................................................................. 43
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ. .................................. 43
3.1.2. Lịch sử hình thành Ban quản lý dự án Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi
trường Nông thôn tỉnh Phú Thọ . .................................................................... 44
3.1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Ban quản lý dự án Nước sinh hoạt và Vệ sinh
môi trường nông thôn tỉnh Phú Thọ. ............................................................... 45
3.2. Khái quát chung chương trình cấp nước sinh hoạt nông thôn từ nguồn
vốn vay Ngân hàng Thế giới trên địa bàn tỉnh Phú thọ. ................................ 46
3.2.1. Khái quát chung về Chương trình. ........................................................ 46
3.2.2. Giới thiệu chung về Chương trình trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. ............. 47
3.2.3. Giới thiệu về công trình: “Hệ thống cấp nước xã Trung Nghĩa, huyện

THÔN TỪ NGUỒN VỐN VAY NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH PHÚ THỌ ................................................................................. 87
4.1. Phương hướng và mục tiêu ...................................................................... 87


vi

4.1.1. Phương hướng ....................................................................................... 87
4.1.2. Mục tiêu................................................................................................. 88
4.2. Giải pháp tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình cấp
nước sinh hoạt nông thôn từ nguồn vốn vay ngân hàng thế giới trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ .................................................................................................... 89
4.2.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên môn của Ban QLDA ...... 89
4.2.2. Tăng cường công tác quản lý chất lượng dự án xây dựng. ................... 90
4.2.3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng........... 94
4.2.4. Giải pháp nâng cao sự phối hợp của cơ quan nhà nước và người hưởng
lợi trong vùng dự án ........................................................................................ 95
4.3. Kiến nghị, đề xuất .................................................................................... 98
4.3.1. Đối với Nhà nước .................................................................................. 98
4.3.2. Kiến nghị đối với các cơ quan hữu quan .............................................. 98
KẾT LUẬN .................................................................................................. 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 102
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 104


vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt


IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế

MTQG

Mục tiêu quốc gia

QLDA

Quản lý dự án

CTXD

Công trình xây dựng

XDCB

Xây dựng cơ bản

PTNT

Phát triển nông thôn


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Sự khác nhau giữa quản lý sử dụng vốn ODA và vốn NSNN ....... 15

đánh giá năng lực cán bộ quản lý .................................................................... 79
Bảng 3.17. Ý kiến của cán bộ quản lý dự án, cán bộ UBND huyện, UBND xã
và người hưởng lợi trong quá trình triển khai dự án ....................................... 83
Bảng 3.18. Đánh giá của đại diện người thụ hưởng ....................................... 85
về chất lượng công trình .................................................................................. 85


x

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Chu trình 1 dự án đầu tư xây dựng .................................................. 8
Hình 3.1. Bản đồ tỉnh Phú Thọ ....................................................................... 43
Hình 3.2. Cơ cấu tổ chức Ban QLDA Thủy lợi, nước sinh hoạt và VSMT ... 45


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn là một
Chương trình mang tính xã hội cao, không chỉ góp phần cải thiện điều kiện
sống, nâng cao nhận thức của người khu vực nông thôn mà còn góp phần
quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đặc biệt là đối với
người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Đây là một
Chương trình được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm đầu tư. Từ năm
2000, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược Quốc gia Nước sạch và
Vệ sinh nông thôn với mục tiêu đến năm 2020: tất cả cư dân nông thôn được
sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia với số lượng ít nhất
60lít/người/ngày (Quyết định 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000). Trong đó,
giai đoạn từ năm 2000 - 2015 Chính Phủ đã 3 lần phê duyệt Chương trình
MTQG Nước sạch và VSMTNT là công cụ để thực hiện Chiến lược Quốc gia

2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công
trình cấp nước sinh hoạt nông thôn bằng nguồn vốn ODA, từ đó đề xuất một
số giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình cấp
nước sinh hoạt nông thôn từ nguồn vốn ODAđịa bàn tỉnh Phú Thọ.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình;
- Đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp
nước sinh hoạt nông thôn từ nguồn vốn vay Ngân hàng Thế giới (ODA) trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn từ nguồn vốn vay ngân hàng thế giới
(ODA) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng


3
các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn từ nguồn vốn vay Ngân hàng
Thế giới trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý dự án đầu tư xây dựng các
công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn từ nguồn vốn vay Ngân hàng Thế
giới trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Luận văn sẽ nghiên cứu điển hình dự án: Hệ
thống cấp nước xã Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Cụ thể trên địa bàn các xã: Trung Nghĩa, Đoan Hạ, Bảo Yên, Đồng Luận,
Hoàng Xá - huyện Thanh Thủy và tại Ban quản lý dự án cấp nước sinh hoạt

thành công hơn nữa dự án theo đúng kế hoạch và mục tiêu của Chương trình.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn bao gồm 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình
cấp nước sinh hoạt nông thôn từ nguồn vốn vay Ngân hàng Thế giới trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ.
Chương 4: Một số giải pháp tăng cường quản lý đầu tư xây dựng các
công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn từ nguồn vốn vay Ngân hàng Thế
giới trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.


5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1. Cơ sở lý luận quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1 Đầu tư, dự án đầu tư và vốn đầu tư
1.1.1.1 Khái niệm, phân loại đầu tư
* Khái niệm đầu tư
Đầu tư đó là quá trình bỏ vốn để tạo nên cũng như để vận hành một loại
tài sản kinh doanh nào đó như nhà xưởng, máy móc và vật tư, (thường gọi là
đầu tư cho các đối tượng vật chất) cũng như để mua cổ phiếu, trái phiếu hoặc
cho vay lấy lãi (thường gọi là đầu tư tài chính), mà ở đây những tài sản đầu tư
này có thể sinh lợi dần hoặc thỏa mãn dần một nhu cầu nhất định nào đó cho
người bỏ vốn cũng như toàn xã hội trong một thời gian nhất định trong tương
lai (thường gọi là vòng đời dự án đầu tư) (Nguyễn Văn Chọn, 2006).

1.1.1.2. Dự án đầu tư xây dựng công trình.
* Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan
đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình
xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình
hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây
dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở. (Nguyễn
Văn Chọn, 2006).
Theo Luật Xây dựng năm 2014: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề
xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây
dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao
chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở
giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.


7
* Phân loại về dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng cơ bản được phân loại theo quy mô, tích chất,
loại công trình của dự án gồm (Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về
quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản) gồm:
Thứ nhất, Dự án đầu tư thuộc nhóm A bao gồm: Các dự án đầu tư mới
không kể mức vốn đầu tư (dự án trong phạm vi bảo mật quốc gia, an ninh
quốc phòng hoặc có ý nghĩa chính trị, xã hội quan trọng của đất nước, và các
dự án đầu tư thành lập và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới, dự án sản
xuất chất độc hại, chất nổ). Những dự án tùy theo ngành nghề kinh tế có các
mức vốn đầu tư như sau: trên 2.300 tỷ đồng, trên 1.500 tỷ đồng, trên 1.000 tỷ
đồng, trên 800 tỷ đồng ;
Thứ hai, Dự án đầu tư thuộc nhóm B bao gồm: Những dự án có một

Sơ đồ 2.1. Chu trình 1 dự án đầu tư xây dựng
Nguồn: Vũ Công Tuấn (2010)
Một cách khái quát, chu trình dự án xây dựng bao gồm 3 giai đoạn cơ bản:
- Chuẩn bị đầu tư;
- Thực hiện dự án đầu tư;
- Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác.
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Giai đoạn này gồm hai công việc chính đó
là xây dựng ý tưởng và phát triển dự án.
Xây dựng ý tưởng dự án là việc xác định bức tranh toàn cảnh về mục
tiêu, kết quả cuối cùng và phương pháp thực hiện kết quả đó. Xây dựng ý
tưởng dự án được bắt đầu ngay khi dự án bắt đầu hình thành. Tập hợp số liệu,
xác định nhu cầu, đánh giá độ rủi ro, dự tính nguồn lực, so sánh lựa chọn dự
án ... là những công việc được triển khai và cần quản lý trong giai đoạn này
(Từ Quang Phương, 2010).
Phát triển dự án là giai đoạn chi tiết xem dự án cần được thực hiện như
thế nào; nội dung của nó tập trung vào công tác thiết kế và lập kế hoạch. Đây


9
là giai đoạn chứa đựng những công việc phức tạp nhất của một dự án (Từ
Quang Phương, 2010).
Nội dung của giai đoạn này bao gồm những công việc sau: Thành lập
nhóm dự án, xác định cấu trúc tổ chức dự án; Lập kế hoạch tổng quan; Phân
tích công việc của dự án; Lập kế hoạch tiến độ thời gian; Lập kế hoạch ngân
sách; Thiết kế sản phẩm và quy trình sản xuất; Lập kế hoạch nguồn lực cần
thiết; Lập kế hoạch chi phí và dự báo dòng tiền thu; xin phê duyệt thực hiện
(Từ Quang Phương, 2010).
Giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng công trình
Sau khi có quyết định phê duyệt dự án ĐTXD công trình, dự án chuyển
sang giai đoạn thực hiện đầu tư. Trong giai đoạn này, chủ đầu tư tổ chức lập

- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình;
- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình;
- Bảo hành công trình;
- Quyết toán vốn đầu tư;
- Phê duyệt quyết toán dự án đầu tư.
Quản lý dự án đầu tư được thể hiện thông qua ba giai đoạn của dự án:
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc
đầu tư. Chu trình sống của mọi dự án xây dựng đều phải chịu sự tác động
mạnh mẽ của 3 điều kiện ràng buộc chặt chẽ:
- Một là, ràng buộc về thời gian, tức là một dự án xây dựng phải có
mục tiêu hợp lý về kỳ hạn của công trình xây dựng;
- Hai là, ràng buộc về nguồn lực, tức là một dự án xây dựng phải có
được mục tiêu nhất định về tổng lượng đầu tư;
- Ba là, ràng buộc về chất lượng, tức là dự án xây dựng phải có mục
tiêu xác định về khả năng sản xuất, trình độ kỹ thuật và hiệu quả sử dụng.
Như vậy, mục tiêu cơ bản của quản lý dự án đầu tư thể hiện ở chỗ
công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong
phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án
không bị thay đổi.


11
1.1.1.3. Vốn đầu tư
* Khái niệm và phân loại vốn đầu tư
Theo Vũ Công Tuấn (2010), vốn đầu tư bao gồm:
Vốn trong nước là vốn hình thành từ nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh
tế quốc dân bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo
lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư phát triển của
doanh nghiệp nhà nước, các nguồn vốn khác.
Vốn ngoài nước là vốn hình thành không bằng nguồn tích lũy nội bộ

của pháp luật. (Chính phủ, 2016). Với mục tiêu trợ giúp các nước đang và
chậm phát triển, vốn ODA mang tính ưu đãi hơn bất cứ nguồn tài trợ nào
khác. Thể hiện:
+ Khối lượng vốn vay lớn từ hàng chục đến hàng trăm triệu USD.
+ Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn) dài, có thời gian ân
hạn dài (chỉ trả lãi, chưa trả nợ gốc). Vốn ODA của WB, Ngân hàng Hợp tác
quốc tế Nhật Bản (JIBIC) có thời gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn
là từ 5-10 năm.
+ Thông thường vốn ODA có một phần viện trợ không hoàn lại, phần
này ít nhất 25% tổng số vốn vay.
+ Các khoản vay thường có lãi suất thấp, thậm chí không có lãi suất.
Lãi suất giao động từ 0,5% đến 5% /năm (trong khi lãi suất vay trên thị
trường tài chính quốc tế là trên 7% /năm và hàng năm phải thoả thuận lại lãi
suất giữa hai bên).
Nhìn chung, các nước cung cấp vốn ODA đều có những chính sách và
ưu tiên riêng của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có
khả năng kỹ thuật và tư vấn (về công nghệ, kinh nghiệm quản lý). Đồng thời,
đối tượng ưu tiên của các nước cung cấp vốn ODA cũng có thể thay đổi theo
từng giai đoạn cụ thể.
- Vốn ODA thường kèm theo các điều kiện ràng buộc nhất định:


13
Tuỳ theo khối lượng vốn ODA và loại hình viện trợ mà vốn ODA có
thể kèm theo những điều kiện ràng buộc nhất định. Những điều kiện ràng
buộc này có thể là ràng buộc một phần và cũng có thể là ràng buộc toàn bộ
về kinh tế, xã hội và thậm chí cả ràng buộc về chính trị. Thông thường, các
ràng buộc kèm theo thường là các điều kiện về mua sắm, cung cấp thiết bị,
hàng hoá và dịch vụ của nước tài trợ đối với nước nhận tài trợ (Vũ Công
Tuấn, 2010).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status