(Luận văn thạc sĩ) Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước của huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam - Pdf 61

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

THÁI CÔNG CẦN

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CỦA HUYỆN TIÊN PHƯỚC,
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

THÁI CÔNG CẦN

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CỦA HUYỆN TIÊN PHƯỚC,
TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 834.04.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN NGỌC NGOẠN


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN CỦA
CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ............................................................8
1.1. Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản ..........................................8
1.2. Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước ............................................................................................................16
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước .............................................................................20
1.4. Kinh nghiệm quản lý dự án đtxd cơ bản của một số địa phương ......................22
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QLDA ĐTXD CƠ BẢN TỪ
NGUỒN VỐN NSNN CỦA HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH QUẢNG NAM....26
2.1. Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội huyện Tiên Phước ...............................26
2.2. Thực trạng công tác quản lý dự án đtxd cơ bản từ nguồn vốn nsnn của huyện
Tiên Phước ................................................................................................................30
2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
vốn nsnn của huyện Tiên Phước ...............................................................................58
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CỦA HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH QUẢNG NAM .........................................64
3.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Tiên Phước giai đoạn 2018 –
2022 tầm nhìn 2025 ...................................................................................................64
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của huyện Tiên Phước ........................................66
KẾT LUẬN ..............................................................................................................79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT
BQLDA


NQ

Nghị quyết

NS

Ngân sách



Quyết định

QLDA

Quản lý dự án

TTg

Thủ tướng

TU

Tỉnh ủy

TW

Trung ương

UBND


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân
sách Nhà nước được xem là vấn đề ưu tiên hàng đầu. Điều này phụ thuộc phần lớn
vào hiệu lực và hiệu quả trong công tác quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực này.
Hiện nay, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách của nước ta
vẫn còn một số hạn chế nhất định, các dự án đầu tư còn mang tính dàn trải và gây
thất thoát vốn trong quá trình đầu tư xây dựng … Nguyên nhân chính xuất phát
trong công tác quản lý các dự án đầu xây dựng cơ bản còn nhiều yếu, kém. Sự yếu
kém này tồn tại ở tất cả các khâu của quá trình quản lý đầu tư xây dựng, từ việc lập
quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng; cơ chế phối hợp, phân công, phân cấp trong
bộ máy quản lý Nhà nước; Cơ chế phân bổ ngân sách và thanh kiểm tra, giám sát.
Tình trạng yếu kém trong quản lý đã gây ra nhiều hệ lụy và các sai phạm về đầu tư
xảy ra rất phổ biến. Trong hầu hết các dự án được thanh tra và kiểm toán, có hàng
loạt các dự án ngàn tỉ bỏ hoang, lãng phí… Trong khi đó, nguồn thu ngân sách của
cả nước trong những năm gần đây chỉ đủ để đáp ứng chi thường xuyên, toàn bộ
nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển phải đi vay nợ. Tình trạng nợ công đã ở
mức rất nghiêm trọng và dự báo sẽ chạm ngưỡng an toàn (65%) theo Chiến lược
quản lý nợ công đến 2020.
Tiên Phước là huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam, trong những năm qua
huyện đang phấn đấu nỗ lực xây dựng Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng
Nông thôn mới. Tình hình kinh tế - xã hội của huyện luôn tăng trưởng và phát triển
ổn định và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Công tác đầu tư xây dựng cơ bản được đẩy
mạnh. Hệ thống điện, đường, trường, trạm được đầu tư theo chuẩn Quốc gia, các
công trình văn hóa được quan tâm và thực hiện chủ trương xã hội hóa đầu tư hệ
thống chợ nông thôn đi vào hoạt động nền nếp…; các công trình xây dựng cơ bản
đưa vào sử dụng có hiệu quả. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, trong
công tác quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà
nước vẫn còn một số hạn chế nhất định như: tình trạng lãng phí và thất thoát vốn
trong hoạt động đầu tư XDCB, công tác quản lý chất lượng công trình mới được coi

đề xuất sáu nhóm giải pháp trọng tâm nhằm đổi mới công tác quản lý Nhà nước đối
với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Đặc biệt,
luận án đề xuất xây dựng mô hình hợp tác giữa Nhà nước và tư nhân, thực hiện thầu
2


theo hình thức chìa khoá trao tay, phân bổ vốn ngân sách theo vòng đời dự án; áp
dụng phương pháp quản lý theo giá trị đầu tư và kết quả; kiểm soát thu nhập của bộ
máy quản lý; kiểm toán trước khi ban hành quyết định phê duyệt dự án, kiểm toán
trách nhiệm kinh tế của người đứng đầu.
- Hoàng Đỗ Quyên (2008), “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại
Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc”. Luận văn thạc sỹ kinh tế của Đại học
Kinh tế quốc dân. Đề tài đưa ra những lý luận cơ bản về quản lý dự án, phân tích
thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại
Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc. Đề tài tập trung chủ yếu vào việc
hoàn thiện công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án tại các dự án
thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý dự án công trình điện.
- Nguyễn Mạnh Hà (2015), Luận văn Thạc sỹ kinh tế của Đại học Khoa học
và Kỹ thuật Long Hoa, "Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng
trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng". Đề tài cũng đã đưa ra những lý luận
cơ bản về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản và phân tích một số tồn tại, vướng
mắc, khó khăn trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thời gian
vừa qua để đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án
đầu tư xây dựng công trình thuộc Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng. Tuy nhiên
đề tài cũng mới tập trung nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản nói
chung tại một đơn vị quân đội. Bên cạnh đó phương pháp nghiên cứu vẫn còn sơ
sài, không có hệ thống bảng biểu để phân tích đánh giá.
- Nguyễn Ngọc Hải (2016),“Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu
tư xây dựng tại BQL Dự án Đầu tư xây dựng công trình huyện Duy Xuyên, tỉnh
Quảng Nam”. Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của Đại học Duy Tân. Thông

đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của huyện Tiên Phước
trong thời gian qua, nêu lên các nguyên nhân ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện
chính sách và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư
XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của huyện Tiên Phước.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, luận văn cần tập trung thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước của huyện Tiên Phước.
4


+ Khảo sát, phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ
bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước của huyện Tiên Phước giai đoạn 2015 - 2017.
+ Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý dự án đầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước của huyện Tiên Phước thời
gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lí
các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước của huyện
Tiên Phước như: giao thông, thuỷ lợi, trường học, y tế...
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản về công
tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước của
huyện Tiên Phước.
- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.
- Về thời gian: Từ năm 2015 đến năm 2017; Đề xuất giải pháp giai đoạn
2018 -2023.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sau khi sử dụng phương pháp thống kê để
tổng hợp các số liệu liên quan đến đề tài, tác giả sử dụng phương pháp phân tích,
tổng hợp để đúc kết từ thực tiễn kết hợp với lý luận để đánh giá công tác quản lý dự
án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của huyện Tiên Phước giai đoạn 2015 - 2017
và đưa ra giải pháp cho vấn đề này giai đoạn 2018 – 2023.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm các khái niệm,
nội dung, nhân tố ảnh hưởng và kinh nghiệm công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội,
môi trường phát triển. Những vấn đề luận văn đề cập, giải quyết góp phần phân tích
những cơ sở khoa học trong việc đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn cấp huyện.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
6


Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo, phục
vụ đào tạo, giảng dạy, học tập và nghiên cứu những chuyên đề thực tế liên quan đến
công tác quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN. Nguồn tài liệu sử dụng
cho các cơ quan quản lý cấp huyện tham khảo để đề xuất giải pháp hoàn thiện
QLNN về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN cấp huyện.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn của công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng
nguồn vốn ngân sách Nhà nước của huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án

gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.
1.1.1.2. Khái niệm về đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp. Hoạt động đầu tư
này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh
hoạt đời sống của xã hội. Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho
nền kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ. Hình thức đầu tư này đóng vai trò
8


rất quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia.
Trong các hình thức đầu tư, đầu tư phát triển là tiền đề, là cơ sở cho các hoạt
động đầu tư khác. Các hình thức đầu tư gián tiếp, dịch chuyển không thể tồn tại và
vận động nếu không có đầu tư phát triển. Chính vì vậy, khái niệm đầu tư trong
phạm vi luận văn này sẽ được tiếp cận dưới góc độ của đầu tư phát triển.
1.1.1.3. Khái niệm về xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản
- Xây dựng cơ bản là quá trình đổi mới và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố
định của nền kinh tế quốc dân thuộc các lĩnh vực sản xuất vật chất cũng như phi vật
chất bằng các hình thức xây dựng mới, xây dựng lại, khôi phục và mở rộng chúng.
- Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát
triển, là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí cho
việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí
khác được ghi trong tổng dự toán. Đây là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt
động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định
trong nền kinh tế. Đầu tư XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế xã hội của toàn bộ nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh
doanh nói riêng. Đầu tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định. Đầu tư
XDCB được thông qua nhiều hình thức như xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện
đại hóa hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.
1.1.1.4. Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
- Theo gốc độ vĩ mô: Là sự tác động của các cơ quan quản lý nhà nước hữu

Hình 1.1. Mô hình khung nghiên cứu luận văn
Quy
hoạch, và
phân bổ
vốn

Lập, thẩm định
và phê duyệt
dự án đầu tư
xây dựng cơ
bản

Triển khai đấu
thầu các dự án
đầu tư xây
dựng cơ bản

Quản lý giai đoạn thực
hiện dự án
- Giải phóng mặt bằng
- Công tác giải ngân
- Thi công xây dựng

Quản lý
giai
đoạn kết
thúc dự
án

Quản lý Nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng cơ bản

sử dụng vốn có hiệu quả sẽ gây nhiều phương hại đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Thứ ba: Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản phải được trải qua một thời gian
lao động rất dài mới có thể đưa vào khai thác, sử dụng được, do thời gian hoàn vốn
kéo dài vì sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản mang tính đặc biệt và tổng hợp, sản
xuất không theo một dây chuyền hàng loạt, mà mỗi công trình, mỗi dự án có kiểu
cách, tính chất khác.
Thứ tư: Đầu tư xây dựng cơ bản là một lĩnh vực có rủi ro lớn. Rủi ro trong
lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu là do thời gian của quá trình đầu tư kéo
dài. Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên biến động sẽ gây
nên những thất thoát lãng phí, gọi chung là những tổn thất mà các nhà đầu tư không
lường được hết khi lập dự án. Các yếu tố bão lụt, động đất, chiến tranh có thể tàn
phá các công trình được đầu tư. Sự thay đổi cơ chế chính sách của nhà nước như
thay đổi chính sách thuế, thay đổi mức lãi suất, thay đổi nguồn nhiên liệu, nhu cầu
sử dụng cũng có thể gây nên thiệt hại cho hoạt động đầu tư.
Thứ năm: Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều
ngành, nhiều lĩnh vực; diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều
địa phương với nhau. Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt
chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định
11


rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo
đựơc tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư.
1.1.3. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
Hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động rất quan trọng: là một khâu
trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó quyết định trực tiếp đến sự hình thành
chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý
kinh tế, chính sách kinh tế của nhà nước, cụ thể như sau:
1.1.3.1. Đầu tư xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu tư tác động đến sự chuyển đổi cơ cấu của ngành, lãnh thổ và thành phần

đất nước
Có hai con đường để phát triển khoa học công nghệ, đó là tự nghiên cứu phát
minh ra công nghệ, hoặc bằng việc chuyển giao công nghệ; muốn thực hiện được
điều này, đòi hỏi phải có một khối lượng vốn đầu tư lớn mới có thể phát triển khoa
học công nghệ.
1.1.3.5. Đầu tư XDCB tác động đến sự ổn định kinh tế, tạo công ăn việc làm
cho người lao động
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởng của
tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tăng
hay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền
kinh tế; thí dụ như khi đầu tư tăng làm cho các yếu tố liên quan tăng, tăng sản xuất
của các ngành sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đời sống. Mặt khác, đầu tư tăng
đến một chừng mực nhất định sẽ gây ra tình trạng lạm phát, nếu lạm phát mà lớn sẽ
gây ra tình trạng sản xuất trì trệ, thu nhập của người lao động thấp đi, thâm hụt ngân
sách tăng, kinh tế phát triển chậm lại. Do vậy khi điều hành nền kinh tế nhà nước
phải đưa ra những chính sách để khắc phục những nhược điểm trên.
1.1.4. Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 (Luật số 50/2014/QH13 ngày
16/8/2014), Các văn bản Nghị định hướng dẫn thi hành luật xây dựng, trong đó
Nghị định số 42/2017/NĐ-CP /NĐ-CP, ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày
25/3/2015 có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng công trình; Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản được phân
loại như sau:
13


Theo quy mô và tính chất: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông
qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm: A,
B và C.

- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các
thành viên tham gia dự án.
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều
chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không triển khai được dự án.
Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết
những bất đồng.
- Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn.
Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân
sách Nhà nước
Dự án đầu tư XDCB sử dụng NSNN có có đặc điểm sau:
Một là: qui mô vốn đầu tư lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi NSNN.
Ví dụ, ở nước ta trong những năm qua, tỷ trọng vốn đầu tư XDCB trong tổng chi
ngân sách thường chiếm trên 40%.
Hai là: Có sự tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đầu tư xây dựng.
Nguồn vốn thuộc sở hữu Nhà nước, nhưng khi thực hiện đầu tư thì Nhà nước lại uỷ
thác việc quản lý sử dụng cho các chủ đầu tư để triển khai kế hoạch của Nhà nước,
tạo ra sự tách rời giữa quyền sở hữu và sử dụng vốn. Với đặc điểm này, nếu cơ chế
quản lý của Nhà nước không hoàn thiện thì có thể dẫn đến tình trạng các chủ đầu tư
quản lý sử dụng vốn tìm cách chiếm đoạt vốn của Nhà nước khi có cơ hội.
Ba là: Chi ngân sách cho đầu tư XDCB được thực hiện qua nhiều cấp ngân
sách. Theo cơ chế quản lý vốn đầu tư ở nước ta hiện nay, việc chi đầu tư XDCB được
thực hiện qua nhiều cấp ngân sách như: chi từ nguồn ngân sách trung ương cho hoạt
động đầu tư của các bộ, ngành, chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho
địa phương; chi từ ngân sách địa phương cho các dự án thuộc địa phương quản lý.
Bốn là: nguồn vốn đầu tư mà các chủ đầu tư sử dụng phải được tạm ứng,
nghiệm thu và thanh toán theo qui định của Nhà nước.
Các dự án đầu tư XDCB phải tuân thủ theo quy định của Luật Xây dựng;
Luật đấu thầu; Luật đầu tư; Các nghị định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình; và các thông tư hiện hành của Bộ tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ
kế hoạch và đầu tư, các Bộ chuyên ngành có liên quan.

dựng thì vị trí, quy mô xây dựng phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận bằng
văn bản (đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm A) hoặc có ý kiến chấp
thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch (đối với các
16


dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B, C); riêng trong khu vực đô thị, nếu chưa
có quy hoạch chi tiết phải có giấy phép quy hoạch của cấp có thẩm quyền.
Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, lấy ý kiến các
cơ quan chuyên môn cấp huyện có liên quan và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định phê duyệt kế hoạch vốn đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách
do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý theo quy định.
Kế hoạch vốn đầu tư được UBND các cấp phân bổ theo khả năng cân đối
vốn và tiến độ thực hiện của từng dự án nhưng không quá 03 năm đối với dự án đầu
tư XDCB nhóm C, không quá 05 năm đối với dự án đầu tư XDCB nhóm B;
Kế hoạch vốn đầu tư được điều chỉnh, bổ sung hàng quý trên cơ sở thực tế
triển khai dự án được phản ánh thông qua công tác giám sát đầu tư.
1.2.2. Quản lý giai đoạn lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản
- Công tác lập dự án đầu tư XDCB
Đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước đòi hỏi vốn lớn, thời gian
thực hiện kéo dài dẫn đến rủi ro rất lớn. Để giảm thiểu khả năng rủi ro của các dự án
đầu tư XDCB; Các nhà đầu tư tiến hành lập những dự án đầu tư XDCB. Dự án đầu
tư là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải
tạo cơ sở vật chất hạ tầng nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, duy trì về chất
lwongj của sản phẩm dịch vụ trong một khoản thời gian nhất định. Dự án đầu tư
được hiểu là sự luận chứng một cách đầy đủ về mọi phương diện của một cơ hội
đầu tư, giúp cho chủ đầu tư có đủ độ tin cậy cần thiết. Những nội dung chủ yếu của
một dự án đầu tư gồm: Sự cần thiết phải đầu tư, lựa chọn hình thức đầu tư, chương
trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng (đối với các dự án có sản xuất), các
phương án, địa điểm cụ thể phù hợp với quy hoạch xây dựng, phương án giải phóng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status