(Luận văn thạc sĩ) Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

MAI XUÂN TRỌNG

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN, 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

MAI XUÂN TRỌNG

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH THÁI NGUYÊN
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.31.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ THỊ HẬU

cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa, văn phòng
của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi
mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự
giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn là TS.Vũ Thị Hậu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
cô chú, anh chị em và bạn bè, tôi xin chân thành cảm ơn. Thêm nữa, tôi cũng muốn
gửi lời cảm ơn chân thành tới bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi
mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn

Mai Xuân Trọng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ..........................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Phần mở đầu.......................................................................................................................... 1

2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................................... 23
2.5.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát
triển địa phương ........................................................................................................ 23
2.5.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá quản lý dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư
phát triển cấp tỉnh ...................................................................................................... 25
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI QUỸ
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH THÁI NGUYÊN ....................................................... 29
3.1. Khái quát về Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên ................................................ 29
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .................................................................. 29
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên............ 30
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên ......................... 31
3.1.4. Tình hình thực hiện nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên . 33
3.2. Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái
Nguyên ..................................................................................................................................... 38
3.2.1. Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái
Nguyên ……………………………………………………………………………..38
3.2.2. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái
Nguyên………….. .................................................................................................... 46
3.2.3. Công cụ quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái
Nguyên……….. ........................................................................................................ 64
3.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát
triển tỉnh Thái Nguyên .............................................................................................. 69
3.3. Đánh giá về quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái
Nguyên ..................................................................................................................................... 71
3.3.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 71
3.3.2. Hạn chế............................................................................................................ 72
3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................................... 73
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH THÁI NGUYÊN ..................... 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN



vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Số lượng dự án lựa chọn điều tra...................................................................... 21
Bảng 3.1: Tình hình thực hiện nhiệm vụ đầu tư trực tiếp ................................................ 34
Bảng 3.2: Hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp ................................................. 35
Bảng 3.3: Tình hình thực hiện nhiệm vụ huy động vốn và cho vay đầu tư dự án giai
đoạn 2016-2018 .................................................................................................................. 37
Bảng 3.4: Hồ sơ thẩm định quy hoạch chi tiết 1/500 ....................................................... 40
Bảng 3.5: Hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi (lập dự án) ................................................. 42
Bảng 3.6: Yếu tố nhân sự, máy móc ảnh hưởng tới lập dự án ........................................ 48
Bảng 3.7: Dự kiến hiệu quả kinh tế của các dự án giai đoạn 2016-2018 ....................... 52
Bảng 3.8: Một số gói thầu có chi phí thực hiện trong dự án............................................ 53
Bảng 3.9. Chênh lệch thời gian thi công các gói thầu trong dự án Khu dân cư số 4
phường Tân Thịnh .............................................................................................................. 61
Bảng 3.10. Một số Văn bản pháp lý dự án Khu dân cư số 10 phường Phan Đình Phùng,
thành phố Thái Nguyên ...................................................................................................... 64
Bảng 3.11. Kế hoạch thực hiện lập, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường 66
Bảng 3.12. Quyết định về việc giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ....................... 67
Bảng 3.13. Công cụ kế toán trong quản lý dự án ............................................................. 68

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vii


nghiệp phát triển đất nước, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ từ các cơ quan quản lý Nhà
nước, chủ đầu tư và các bên liên quan. Với đặc điểm quy mô vốn lớn, sử dụng nhiều
nguồn lực và tài nguyên, liên quan và ảnh hưởng tới đời sống kinh tế xã hội của nhân
dân nên những sai lầm trong hoạt động xây dựng thường gây nên các thiệt hại lớn,
tồn tại lâu dài và khó sửa chữa nhất là những dự án sử dụng nguồn vốn Nhà nước.
Trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình, quản lý dự án có vai trò hết sức quan
trọng. Quản lý dự án giúp dự án đạt được các mục tiêu đề ra là hoàn thành đúng thời
hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu về kỹ thuật và chất
lượng công trình. Thực hiện quản lý dự án và sự biến đổi là duy nhất, không có trùng
lặp, và không giống nhau với mỗi dự án. Trong quá trình thực hiện ý tưởng của chủ
đầu tư còn có sự thay đổi. Do vậy, việc điều hành quản lý dự án cũng luôn luôn linh
hoạt nhưng phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật.
Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là Quỹ) được
thành lập theo Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, Nghị định số 37/2013/NĐ-CP và
Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 07/01/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên với
các hoạt động đầu tư, đầu tư trực tiếp vào các dự án, cho vay đầu tư, góp vốn
thành lập doanh nghiệp.
Từ năm 2016 cho tới nay, đi đôi với việc tiếp tục tham mưu xây dựng hoàn
thiện quy chế, quy định để làm cơ sở tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn.
Quỹ đã triển khai thực hiện nhiệm vụ huy động vốn, hoạt động cho vay đầu tư và
một số hoạt động khác được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.
Tính đến cuối năm 2018 Quỹ thực hiện ký các hợp đồng huy động vốn được trên 40
tỷ đồng và ký hợp đồng cho vay vốn để thực hiện các dự án xây dựng hạ tầng
đường giao thông đô thị, dự án xây dựng nhà ở xã hội với số dư nợ cho vay đã được
giải ngân gần 50 tỷ đồng; Hoạt động đầu tư trực tiếp cũng đã có nhiều chuyển biến
mới, với mục tiêu đưa hoạt động đầu tư trực tiếp làm nhiệm vụ trọng tâm của đơn
vị, năm 2017 - 2018 Quỹ đã tìm hiểu các khu đất để tìm kiếm cơ hội đầu tư, do đó
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn

phát triển địa phương nói chung là 1 vấn đề trọng tâm mang lại hiệu quả trong
việc thực hiện dự án. Quản lý không tốt dẫn tới hiệu quả dự án mang lại không
tốt, gây lãng phí tài nguyên và nguồn lực của Quỹ và ngược lại, khi quản lý dự
án được thực hiện đúng quy trình được đề ra sẽ nâng cao hiệu quả trong thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3

hiện các dự án đầu tư xây dựng.
Chính vì vậy, tác giả đã chọn luận văn: “Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại
Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên” để đánh giá về những kết quả đạt được,
phân tích những hạn chế của công tác quản lý dự án tại Quỹ từ đó đưa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý dự án tại đây.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Hệ thống cơ sở lý luận về Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, đánh giá thực
trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên. Từ
đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư, góp phần nâng cao
hiệu quả đầu tư tại Quỹ Đầu tư tới năm 2025.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng của
Quỹ Đầu tư phát triển địa phương.
- Đánh giá thực trạng quản lý quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư
phát triển tỉnh Thái Nguyên.
- Đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ
Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Hệ thống lại và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận trong quản lý dự án đầu tư
xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ
Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên. Chỉ ra những thành tựu và hạn chế cần khắc phục.
- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn xây dựng hệ thống các quan điểm
và đề xuất những giải pháp phù hợp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng tại
Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025.
5. Kết cấu của luận văn
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng của
Quỹ Đầu tư phát triển địa phương.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát
triển tỉnh Thái Nguyên
- Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu
tư phát triển tỉnh Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển
địa phương
1.1.1. Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa
phương


chữa, xây mới các công trình với chi phí và thời gian xác định.
- Khái niệm dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương là lựa chọn các
hình thức trong việc tìm kiếm dự án, sử dụng vốn ngân sách được giao để đầu tư
vào các dự án thuộc trong danh mục ưu tiên phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Dự
án đầu tư cần có khả năng thu hồi vốn và có hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội.
(Chính phủ, 2007)
1.1.1.2. Phân loại dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Theo Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ có phân
loại dự án đầu tư xây dựng của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương như sau: (Chính
phủ, 2013)
a. Kết cấu hạ tầng năng lượng, giao thông, môi trường
- Đầu tư kết cấu hạ tầng
- Đầu tư phát triển điện
- Đầu tư các hệ thống về sản phẩm thân thiện môi trường, tái chế, tái sử dụng
đất thải, xử lý rác và nước thải, khí thải.
b. Công nghiệp, công nghiệp phụ trợ
- Đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công
nghiệp.
- Đầu tư các dự án phụ trợ cho khu công nghiệp, bên ngoài khu công nghiệp.
- Di chuyển cụm làng nghề và cơ sở sản xuất.
c. Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn
- Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi và cải tạo hồ chứa nước.
- Đầu tư vào các dự án phát triển lâm nghiệp, nông nghiệp, nông thôn.
- Đầu tư dự án bảo vệ nông lâm nghiệp, bảo vệ rừng phòng hộ.
d. Xã hội hóa hạ tầng xã hội
- Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng khu đô thị, khu dân cư và tái định cư, công viên,
chợ thương mại, siêu thị, chợ, trường học, mở rộng bệnh viện và cơ sở khám chữa

tượng quản lý để định hướng sự phát triển mục tiêu vào các dự án đó.
- Thực hiện mục tiêu quản lý bằng cách liên kết phối hợp, tổ chức và hướng
dẫn các cá nhân trong việc thực hiện dự án.
- Tạo ra phương hướng cho các cá nhân trong tổ chức bằng hình thức động
viên, sửa chữa, uốn nắn các sai sót nhằm giảm bớt thất thoát trong quá trình quản lý.
- Tạo điều kiện và môi trường phát triển cho các nhân trong tổ chức và đảm
bảo sự ổn định, hiệu quả để phát triển. (Chính phủ, 2007)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


8

1.1.2.4. Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
bao gồm các bước theo Sơ đồ sau: (Chính phủ, 2015)
Khảo sát dự án
đầu tư

Nghiên cứu cơ hội
đầu tư

Trình phê duyệt
dự án

Tổ chức thẩm định
dự án


http://lrc.tnu.edu.vn


9

đốc Quỹ căn cứ vào báo cáo để ra quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định đầu tư.
Bước 3: Lập báo cáo nghiên cứu khả thi:
Phòng Nghiệp vụ tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi sau khi có quyết
định chủ trương đầu tư: Trong đó có đưa ra các căn cứ từ thực tế về tính khả thi của
dự án và phân cụ thể các căn cứ thực tế kinh tế kỹ thuật, kèm theo là các giải trình
chi tiết của các nội dung có trong báo cáo, các tính toán về kinh tế xã hội và hiệu
quả tài chính mang lại.
Bước 4: Nguồn vốn đầu tư của dự án:
Quỹ Đầu tư phát triển địa phương bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt
động đầu tư.
Bước 5: Tìm nguồn nhân lực cho dự án:
Ban quản lý dự án do Quỹ thành lập dựa trên nhân sự của đơn vị để thực hiện
quản lý dự án. Ban quản lý được xây dựng có cơ chế quản lý và cơ chế hoạt động
của dự án khi đưa vào thực hiện.
Bước 6: Tổ chức thẩm định dự án:
Đối với hồ sơ dự án được hoàn thiện, phòng Nghiệp vụ thực hiện thủ tục trình
xin thẩm định. Trong thời gian cố định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản trả lời.
Giám đốc Quỹ có quyền quyết định đối với dự án có mức đầu tư dưới 5%, các
dự án có mức đầu tư trên 5% thì do Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Ủy ban nhân dân
tỉnh thự hiện thẩm định và phê duyệt.
Bước 7: Trình phê duyệt dự án đầu tư:
Thời gian từ 5 ngày đến 15 ngày thuộc thẩm quyền quyết định của Quỹ và 25
ngày với các dự án không thuộc thẩm quyền quyết định của Quỹ, phòng Nghiệp vụ
sẽ báo cáo kết quả lên Ban Giám đốc.Với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định

đúng quy định của pháp luật về thanh quyết toán vốn đầu tư.
1.1.2.5. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Quỹ Đầu tư phát triển cấp tỉnh
bao gồm các nội dung:
a. Quản lý quá trình lập dự án
Quá trình lập dự án là bước đầu trong các bước của một dự án. Gồm xin chủ
trương lập dự án của Ủy ban nhân dân tỉnh, xin lập quy hoạch 1/500 cấp huyện, lập
và phê duyệt dự án của cấp tỉnh. Quỹ Đầu tư thuê tư vấn lập dự án. Trong đó phần
lập dự án báo gồm, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tiến độ thực hiện dự
án, nguồn vốn thực hiện dự án, các dự toán, khái toán thực hiện các hạng mục công
trình trong dự án, lập kế hoạch nguồn nhân lực và chi phí dự phòng cho dự án đó.
Căn cứ lập dự toán của dự án theo Luật, Nghị định và Thông tư được Nhà nước ban
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


11

hành như Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng
dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Nguyên tắc của việc lập dự toán là
tính đúng, tính đủ, không trùng lặp chi phí, các nội dung chi phí phù hợp và tuân
thủ theo quy định; Dự toán được lập theo mặt bằng giá tại thời điểm lập dự toán;
Căn cứ theo nội dung công việc đi kèm là chi phí. Nội dung của việc lập dự toán là
giúp chủ đầu tư dự kiến được số tiền sẽ phải chi để có được công trình hoặc hạng
mục mong muốn, đây cũng là căn cứ để xét chọn nhà thầu, phê duyệt vốn đầu tư và
làm quyết toán.
b. Quản lý quá trình thẩm định
- Quỹ Đầu tư phát triển gửi các hồ sơ tới các cơ quan có thẩm quyền như Sở
Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài Nguyên và Môi trường…..là các cơ quan

chế tối thiểu các ảnh hưởng xấu trong quá trình thi công xây dựng. Các dự án thực
hiện có nhiều gói thầu cũng như hạng mục thi công đòi hỏi Chủ đầu tư cần quan
tâm chặt chẽ tới các qua trình nói trên để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án. Tránh
thất thoát nguồn vốn.
f. Quản lý tiến độ thi công
Tiến độ thi công là tất cả thời gian để hoàn thành dự án. Tính từ thời điểm
thực hiện thi công ngoài thực địa. Quản lý tiến độ thi công là cách thức kiểm soát
việc thực hiện các công việc sao cho phù hợp với kế hoạch đã đề ra, nhằm đảm bảo
kế hoạch thực hiện dự án được hoàn thành theo tiến độ đã phê duyệt.
1.1.2.6. Công cụ quản lý dự án ở Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
a. Công cụ pháp luật
Quỹ Đầu tư phát triển thực hiện dự án dựa trên các quy định của pháp luật.
Trong đó các luật được Quỹ sử dụng bao gồm Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật
Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Lao động và các văn bản dưới luật để làm
công cụ thực hiện cho việc quản lý dự án, dựa vào hệ thống luật nói trên đảm bảo
cho việc thực hiện các dự án được đúng quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó Quỹ còn dựa vào các chính sách về giá cả, thuế, tài chính, tiền
lương, chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước, chế độ kế toán, kiểm toán
cùng các công cụ khác kèm theo để thực hiện quản lý dự án.
b. Công cụ kế hoạch
Kế hoạch thực hiện dự án bao gồm nhiều loại kế hoạch như kế hoạch mục tiêu
dự án, kế hoạch tiến độ, kế hoạch ngân sách, kế hoạch phân phối nguồn lực….
Trong đó kế hoạch về mục tiêu dự án bao gồm đích hướng tới của dự án là gì? Đạt
được về kinh tế, đồng bộ với kế hoạch chung của địa phương nơi thực hiện dự án.
Kế hoạch tiến độ dự án là khoảng thời gian thực hiện dự án bắt đầu từ giai đoạn đầu
tìm kiếm cơ hội đầu tư tới bước thi công hoàn thiện dự án đạt được đúng theo tiến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng…
- Cơ chế quản lý của nhà nước: Trong mỗi thời điểm nhất định đều có các quy
định khác nhau cho quản lý dự án đầu tư xây dựng, phản ánh quản lý kinh tế tại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


14

thời điểm đó. Văn bản thời điểm sau bổ sung và khắc phục những thiếu sót của văn
bản ra đời trước. Mang lại sự hoàn thiện cho pháp lý và phù hợp hơn đối với thực
tiễn. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện quản lý dự án nói riêng, mang lại
kết quả cao hơn và phù hợp hơn.
b. Các yếu tố chủ quan
- Cơ cấu tổ chức của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
- Phương pháp quản lý: Đối với mỗi hình thức dự án khác nhau thì áp dụng
phương pháp quản lý khác nhau nhằm mang lại hiệu quả cao nhất có thể.
- Phương tiện, trang bị kỹ thuật phục vụ quản lý dự án: Trang thiết bị cũng là
yếu tố quan trọng trong việc thực hiện dự án và quản lý dự án. Tại thời điểm hiện
nay thì xu hướng áp dụng công nghệ điện tử, tin học vào trong cuộc sống cũng như
trong cách quản lý của con người là rất mạnh, trong xu hướng nói trên thì quản lý
dự án cũng cần phải có những thay đổi theo kịp thời đại. Việc áp dụng công nghệ
vào việc quản lý dự án hay riêng rẽ hơn nữa là quản lý thông tin dự án rất quan
trọng. Từ cách quản lý nhân sự, thiết bị máy móc tới việc giám sát thi công dự án
đều có thể áp dụng các trang thiết bị hiện đại.
- Yếu tố con người: Đây là yếu tố quan trọng nhất, có sự ảnh hưởng rất lớn tới
việc thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng. Do con người trực tiếp quản lý và
giám sát chất lượng dự án. Dự án thành công mang lại hiệu quả kinh tế xã hội hay
dự án gây lãng phí, không mang lại hiệu quả thì do con người quyết định. Trình độ

tầng 1 cao hơn cốt sân là 0,75m, mỗi tầng có 12 căn hộ (diện tích mỗi căn hộ từ
55,4m2 đến 65,0m2), mỗi căn hộ gồm 01 phòng khách, 02 phòng ngủ, khu vệ sinh
khép kín, khu bếp và khu sân phơi.
Các hạng mục phụ trợ của dự án gồm: nhà bảo vệ + đặt máy bơm, nhà để xe
bằng khung thép, mái lợp tôn dày 0,37 ly, bể nước ngầm, hệ thống chiếu sáng ngoài
nhà, hệ thống bảo vệ camera, cổng hàng rào, sân đường giao thông, bồn cây, thoát
nước ngoài nhà... Các căn hộ được ưu tiên bán cho đối tượng có thu nhập thấp đủ
điều kiện theo quy định tại Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của
Thủ tướng Chính phủ, các văn bản hướng dẫn có liên quan của Trung ương và tỉnh
Lào Cai. Trường hợp không bán hết cho các đối tượng ưu tiên, sẽ bán cho các
đối tượng khác, khi đó giá bán sẽ bao gồm cả kinh phí do ngân sách hỗ trợ và
tiền sử dụng đất. Trong đó tiền sử dụng đất được xác định theo giá do UBND
tỉnh quyết định tại thời điểm bán. Tới thời điểm hiện tại thì số căn hộ đã được
bán hết. Tuy nhiên còn tồn tại nhiều vướng mắc xung quanh việc quản lý các
khâu trong dự án. Bài học kinh nghiệm quản lý dự án tại Quỹ Đầu tư phát triển
tỉnh Lào Cai có được như sau:
- Công tác tư vấn xây dựng còn nhiều bất cập, dự toán, thiết kế còn chưa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


16

tính toán được hết các phần trong thực hiện dự án, do đó việc bổ sung tổng mức
đầu tư hoặc điều chỉnh phương án thi công là việc luôn xảy ra, như vậy tiến độ
dự án bị chậm lại.
- Ban quản lý dự án hiện tại vẫn còn chế độ kiêm nhiệm thường xuyên với các
dãy nhà ở có thu nhập thấp, cán bộ tại Quỹ Đầu tư phát triển Lào Cai phải luân
phiên quản lý và xử lý các vấn đề tại chung cư dẫn tới việc thiếu chuyên nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status