ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM ĐÌNH CÔNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM ĐÌNH CÔNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN KHÁNH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2019
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 2 năm 2019
Tác giả luận văn
Phạm Đình Công
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Đóng góp mới của luận văn .......................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC ......................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản ............................ 5
1.1.1. Dự án đầu tư xây dựng công trình .......................................................... 5
1.1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng ............................................................. 13
1.1.3. Các phương pháp quản lý dự án đầu tư ................................................ 26
1.1.4. Các công cụ quản lý nhà nước để quản lý dự án đầu tư ....................... 28
1.1.5. Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư.................................................... 31
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng
nguồn vốn ngân sách Nhà nước ...................................................................... 32
1.2.1. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đầu tư
3.3.1 Đánh giá chung ...................................................................................... 58
3.3.2. Kết quả thực hiện dự án đầu tư theo lĩnh vực ....................................... 60
3.4. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước ........................................ 64
v
3.4.1. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 64
3.4.2. Các yếu tố chủ quan của địa phương và đơn vị thực hiện đầu tư ......... 68
3.5. Đánh giá kết quả thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
NSNN trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 ............... 72
3.5.1. Thành tựu đạt được ............................................................................... 72
3.5.2. Các mặt hạn chế .................................................................................... 74
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN TRONG GIAI ĐOẠN TIẾP THEO .......................................... 76
4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu, giải pháp phát triển kinh tế - xã
hội của thành phố giai đoạn tiếp theo ............................................................. 76
4.1.1. Quan điểm, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố ....... 76
4.1.2. Mục tiêu, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội thành phố Thái
Nguyên giai đoạn tới ....................................................................................... 77
4.2. Giải pháp tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB bằng
nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ................... 87
4.2.1. Cải thiện, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch đô thị và tuân
thủ việc triển khai thực hiện theo quy hoạch .................................................. 87
4.2.2. Nâng cao chất lượng hoạt động giám sát, theo dõi, quản lý dự án
đầu tư xây dựng ............................................................................................... 88
4.2.3. Tăng cường hiệu quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng,
tái định cư ........................................................................................................ 89
Giải phóng mặt bằng
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
KT-XH
:
Kinh tế - Xã hội
NSNN
:
Ngân sách nhà nước
NĐ-CP
:
Nghị định - Chính phủ
NSTW
:
Bảng 2.1: Danh sách lấy mẫu điều tra ............................................................ 40
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu kinh tế TP Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 ......... 46
Bảng 3.2. Các chỉ tiêu về dân số và nguồn lao động thành phố Thái
Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 ........................................................ 47
Bảng 3.3. Các chỉ tiêu về y tế, xã hội, giáo dục và đào tạo thành phố Thái
Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 ........................................................ 48
Bảng 3.4. Tổng hợp công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực
hiện các dự án đầu tư xây dựng tại thành phố Thái Nguyên giai
đoạn 2015-2017 .............................................................................. 52
Bảng 3.5: Kết quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Thái Nguyên giai
đoạn 2015 - 2017 ............................................................................ 54
Bảng 3.6: Công tác lựa chọn nhà thầu thực hiện các dự án đầu tư xây
dựng trên địa bàn thành phố giai đoạn 2015 - 2017 ....................... 55
Bảng 3.7: Tình hình thẩm định, phê duyệt quyết toán các công trình đầu
tư xây dựng cơ bản tại TP Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017..... 56
Bảng 3.8. Kết quả huy động vốn phục vụ đầu tư xây dựng trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 .............................. 58
Bảng 3.9. Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
NSNN trên địa bàn TP Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017.......... 59
Bảng 3.10. Đánh giá công tác phân bổ vốn NSNN cho đầu tư xây dựng
cơ bản trên địa bàn TP Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017 ............ 59
Bảng 3.11. Tổng hợp các dự án đầu tư xây dựng cơ bản lĩnh vực nông
nghiệp - nông thôn tại TP Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 ..... 62
Bảng 3.12. Tổng hợp các dự án đầu tư xây dựng cơ bản lĩnh vực giao
thông vận tải tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 ... 63
ix
Bảng 3.13. Tổng hợp các dự án đầu tư xây dựng cơ bản lĩnh vực hạ tầng và
nay còn nhiều yếu kém, thiếu sót. Đáng kể nhất là tình trạng đầu tư dàn trải,
kéo dài, chất lượng thấp và chưa thực sự hiệu quả…đã trở thành vấn đề bức
xúc hiện nay; các hiện tượng tiêu cực còn khá phổ biến trong hoạt động
XDCB từ vốn NSNN, làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tiến độ công
trình, gây thất thoát, lãng phí lớn, đang là vấn đề được quan tâm sâu sắc của
các cấp chính quyền và toàn xã hội.
Vì vậy, đầu tư phát triển là nhiệm vụ chiến lược, một giải pháp chủ yếu
để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng tăng trưởng cao,
ổn định bền vững cho đất nước cũng như các địa phương. Các dự án đầu tư
cho đầu tư cho XDCB bằng nguồn vốn NSNN không những góp phần quan
trọng tạo trong việc xây dựng sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có
tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện, giải quyết
những vấn đề xã hội.
2
UBND thành phố Thái Nguyên là đơn vị cơ quan hành chính cấp thành
phố thuộc tỉnh Thái Nguyên, chịu trách nhiệm trước pháp luật của Nhà nước
về nhiều lĩnh vực trong đó có quản lý chi phí, chất lượng các dự án đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố. Với mong
muốn vận dụng kiến thức đã học để đi sâu nghiên cứu, áp dụng, góp phần vào
tăng cường chất lượng công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB tại thành phố
Thái Nguyên, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Thái Nguyên” để làm
luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý kinh tế của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN tại thành phố Thái Nguyên. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng
cường chất lượng công tác quản lý các dự án đầu tư, góp phần nâng cao hiệu
- Về cơ sở khoa học: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý dự án đầu tư XDCB bằng NSNN.
- Về cơ sở thực tiễn: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý
dự án đầu tư XDCB tại thành phố Thái Nguyên. Đưa ra những tồn tại trong
công tác quản lý dự án đầu tư XDCB, và nguyên nhân của những tồn tại đó.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, kết luận và đề xuất những giải pháp phù
hợp nhằm tăng cường quản lý dự án đầu tư XDCB tại thành phố Thái Nguyên
trong giai đoạn tới.
Các giải pháp đề xuất là những giải pháp trực tiếp, mang tính thực tiễn
cao, phù hợp với quy định của pháp luật và có thể áp dụng một cách hiệu quả
tại thành phố Thái Nguyên.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương,
cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng
cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu khoa học.
4
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Thái Nguyên
trong giai đoạn tiếp theo.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp tổ chức quản trị và các luật lệ… [5]
Dù xem xét dưới bất kỳ góc độ nào thì dự án đầu tư cũng gồm những
thành phần chính sau:
- Các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án: Khi thực hiện dự án, sẽ
mang lại những lợi ích gì cho đất nước nói chung và cho chủ đầu tư nói riêng.
- Các kết quả: Đó là những kết quả có định lượng được tạo ra từ các
hoạt động khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các
mục tiêu của dự án.
- Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện
trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định, cùng với một lịch biểu và trách
nhiệm của các bộ phận sẽ được tạo thành kế hoạch làm việc của dự án.
- Các nguồn lực: Hoạt động của dự án không thể thực hiện được nếu
thiếu các nguồn lực về vật chất, tài chính và con người. Giá trị hoặc chi phí
của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cho các dự án.
- Thời gian: Độ dài thực hiện dự án đầu tư cần được cố định.
Dự án đầu tư được xây dựng phát triển bởi một quá trình gồm nhiều
giai đoạn. Các giai đoạn này vừa có mối quan hệ gắn bó vừa độc lập tương
đối với nhau tạo thành chu trình của dự án. Chu trình của dự án được chia làm
3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai
đoạn vận hành kết quả. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề quyết định sự
thành công hay thất bại ở giai đoạn sau, đặc biệt đối với giai đoạn vận hành
kết quả đầu tư.
Đối với chủ đầu tư và nhà tài trợ, việc xem xét đánh giá các giai đoạn
của chu trình dự án là rất quan trọng. Nhưng đứng ở các góc độ khác nhau,
mỗi người có mối quan tâm và xem xét các giai đoạn và chu trình cũng khác
nhau. Chủ đầu tư phải nắm vững ba giai đoạn, thực hiện đúng trình tự. Đó là
điều kiện để đảm bảo đầu tư đúng cơ hội và có hiệu quả.
7
8
chính, để đi đến quyết định có đầu tư hay không. Dự án chỉ được đầu tư vốn
nếu có tính khả thi theo quan điểm của nhà tài trợ. Ngược lại khi chấp nhận đầu
tư thì dự án là cơ sở để các tổ chức này lập kế hoạch cấp vốn hoặc cho vay theo
mức độ hoàn thành kế hoạch đầu tư đồng thời lập kế hoạch thu hồi vốn. [3]
Yêu cầu của dự án đầu tư
Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ
bản sau:
- Tính khoa học: Thể hiện người soạn thảo dự án đầu tư phải có một
quá trình nghiên cứu tỷ mỉ kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội
dung của dự án đặc biệt là nội dung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ
thuật. Tính khoa học còn thể hiện trong quá trình soạn thảo dự án đầu tư cần
có sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn.
- Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu,
xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và
hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư.
- Tính pháp lý: Dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù
hợp với chính sách và luật pháp của Nhà nước. Muốn vậy phải nghiên cứu kỹ
chủ trương, chính sách của Nhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến
hoạt động đầu tư.
- Tính đồng nhất: Các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung
của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục
đầu tư. Với các dự án đầu tư quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang
tính quốc tế.
Phân loại dự án đầu tư
a. Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư
* Đối với dự án đầu tư trong nước
Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý, tùy theo tính chất của dự án
và quy mô đầu tư, các dự án đầu tư trong nước được phân theo 3 nhóm A, B
Ý tưởng
về dự án
đầu tư
Chuẩn bị
dự án
đầu tư
Thực
hiện dự
án đầu
tư
Hoàn
thành,
vận hành
dự án
đầu tư
Ý tưởng
về dự án
đầu tư
mới
Hình 1.1: Chu kỳ của dự án đầu tư
Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư gồm: chuẩn bị đầu tư, thực hiện
đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư (còn gọi là giai đoạn vận hành, khai
thác của dự án).
Nội dung các bước công việc trong mỗi giai đoạn của chu kỳ các dự án
đầu tư không giống nhau, tùy thuộc vào lĩnh vực đầu tư (sản xuất kinh doanh
tư của dự án. Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng
tốt 90 - 99,5% vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư (đúng tiến
độ, không phải phá đi làm lại, tránh được những chi phí không cần thiết
khác…). Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án được
thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi (đối với các dự án sản
xuất kinh doanh), nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến (đối
với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng và dịch vụ xã hội).
Trong giai đoạn thứ hai, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả. Ở giai
đoạn này, 90 - 99,5% vốn đầu tư của dự án được chi ra và nằm khê động
trong suốt những năm thực hiện đầu tư. Đây là những năm vốn không sinh
lời. Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ động càng nhiều, tổn
thất càng lớn. Lại thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với các vật tư
thiết bị chưa hoặc đang được thi công, đối với các công trình đang được
xây dựng dở dang. Đến lượt mình, thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc
nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý quá trình
thực hiện đầu tư, quản lý việc thực hiện những hoạt động khác có liên quan
trực tiếp đến các kết quả của quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét
trong dự án đầu tư.
12
Giai đoạn ba là hoàn thiện và đưa vào vận hành các kết quả của giai đoạn
thực hiện đầu tư (giai đoạn sản xuất kinh doanh dịch vụ hay giai đoạn vận hành
khai thác của dự án, đời của dự án) nhằm đạt được các mục tiêu của dự án.
Nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng
bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với
quy mô tối ưu thì hiệu quả hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự
án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động các kết
quả đầu tư. Làm tốt công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu
tư tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết
quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án.
1.1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.2.1. Khái niệm cơ bản về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là lập kế hoạch, tổ chức và quản lý,
giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành
đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng,
đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra.
Quản lý dự án đòi hỏi sự nỗ lực, tính tập thể và yêu cầu hợp tác nhưng
tác dụng của nó rất lớn. Phương pháp quản lý dự án có những tác dụng chủ
yếu như:
- Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa
nhóm quản lý dự án với đơn vị thi công và nhà cung cấp đầu vào cho dự án.
- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của
các thành viên tham gia dự án.
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và
điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được.
Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải
quyết những bất đồng.
- Tạo ra sản phẩm có chất lượng cao hơn. [2]
14
1.1.2.2. Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cũng giống mục
tiêu chung của quản lý dự án đầu tư là bảo đảm đạt được mục đích đầu tư, tức
là lợi ích mong muốn của chủ đầu tư.
Trong mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình, quản lý
dự án nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể khác nhau. Ví dụ:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư phải bảo đảm lập ra một dự án có các giải