VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN XUÂN THANH
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM TRÀ MY,
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN XUÂN THANH
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM TRÀ MY,
TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số
: 834.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HUỲNH HUY HÒA
2.2. Thực trạng quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng
Nam ................................................................................................................................ 21
2.3. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn
huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam ........................................................................... 53
2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Nam
Trà My, tỉnh Quảng Nam .............................................................................................. 54
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM ........................ 63
3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Nam Trà
My.................................................................................................................................. 63
3.2. Quan điểm hoàn thiện quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Nam Trà
My.................................................................................................................................. 65
3.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Nam Trà
My, tỉnh Quảng Nam ..................................................................................................... 68
3.4. Kiến nghị ................................................................................................................ 77
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT
Công nghệ thông tin
HĐND
Hội đồng nhân dân
NSĐP
Bảng 2.6. Cơ cấu trong chấp hành chi NSX trên địa bàn huyện Nam Trà My giai
đoạn 2013 – 2017 ..........................................................................................................41
Bảng 2.7. Tình hình chấp hành chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Nam Trà My
giai đoạn 2013 – 2017 ...................................................................................................42
Bảng 2.8. Tình hình quyết toán thu ngân sách xã trên địa bàn huyện Nam Trà My
giai đoạn 2013 – 2017 ...................................................................................................47
Bảng 2.9. Tình hình quyết toán chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Nam Trà My
giai đoạn 2013 - 2017 ....................................................................................................52
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Dự toán thu ngân sách xã trên địa bàn huyện Nam Trà My giai đoạn 2013
– 2017 ............................................................................................................................ 29
Hình 2.2. Tình hình chấp hành thu ngân sách xã trên địa bàn huyện Nam Trà My
giai đoạn 2013 - 2017 ....................................................................................................33
Hình 2.3. Tình hình chấp hành chi ngân sách xã huyện Nam Trà My giai đoạn 2013
– 2017 ............................................................................................................................ 40
Hình 2.4. Tình hình thực hiện tổng thu ngân sách xã trên địa bàn huyện Nam Trà
My giai đoạn 2013 - 2017 ............................................................................................. 46
Hình 2.5. Tình hình quyết toán chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Nam Trà My
giai đoạn 2013 - 2017 ....................................................................................................51
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách Nhà nước là một vấn đề hệ trọng của quốc gia, có vai trò rất quan trọng
trong toàn bộ hoạt động kinh tế- xã hội, an ninh- quốc phòng và đối ngoại của đất nước.
Ngân sách Nhà nước (NSNN) luôn gắn liền với vai trò của Nhà nước theo từng thể chế và
trong từng giai đoạn nhất định. Đối với nền kinh tế thị trường, NSNN đảm nhận vai trò là
công cụ định hướng vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội, định hướng phát triển sản
Về nội dung quản lý chi, tác giả phân tích cơ cấu quản lý chi gồm: chi đầu tư phát
triển, chi thường xuyên, chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới và chi khác nguồn ngân sách.
Về công tác quyết toán, tác giả nhấn mạnh phân tích chi cân đối ngân sách địa phương
gồm: chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi chuyển nguồn, chi dự phòng; chi chuyển
giao cho ngân sách các cấp và các khoản chi từ nguồn thu được để lại quản lý qua NSNN.
Nguyễn Ngọc Đức (2016), Hoàn thiện quản lý chi ngân sách cấp xã trên địa
bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông- Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học
Kinh tế- Đà Nẵng.
Đề tài đã nêu lên được những điểm chính về chi ngân sách cấp xã như khái
niệm, đặc điểm, nội dung, vai trò và điều kiện chi ngân sách cấp xã. Trên cơ sở về chi
ngân sách cấp xã, tác giải phân tích nội dung quản lý chi ngân sách cấp xã và từ đó
đưa ra những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách cấp xã. Trên cơ sở lý luận
và phân tích thực trạng của địa phương, tác giả đã đưa ra một số nhóm giải pháp hoàn
thiện quản lý chi như:
- Giải pháp liên quan đến thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính.
- Tăng cường mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý Nhà nước.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin từ cấp xã.
Tô Thiện Hiền (2012), Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tỉnh An
Giang giai đoạn 2011- 2015 và tầm nhìn đến 2020, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học
Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh.
Tác giả luận án dựa trên những vấn đề về quản lý ngân sách nhà nước, từ đó
phân tích hiệu quả quản lý NSNN và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý.
Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý NSNN của tỉnh An Giang, tác giả đưa ra các
giải pháp nhằm hoàn thiện hiệu quả quản lý. Tuy nhiên, luận án phân tích trên cơ sở
quy mô NSNN tỉnh nên chỉ có thể áp dụng một vài khía cạnh vào đề tài phân tích quản
lý ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện.
2
Lê Văn Nghĩa (2018), Quản lý chi ngân sách Nhà nước tỉnh Đắk Lắk, Luận án
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn cần phải thực hiện được các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề về ngân sách cấp xã, quản lý ngân sách
cấp xã.
Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách cấp xã trên
địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.
Thứ ba, đề ra định hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách cấp xã trên
địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Nam
Trà My, tỉnh Quảng Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Đề tài đi sâu phân tích thực trạng quản lý ngân sách cấp xã
trên địa bàn huyện Nam Trà, tỉnh Quảng Nam. Đề tài nghiên cứu nội dung quản lý thu và
quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyện. Trong nội dung quản lý đề cập đến việc quản
lý lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán của các xã trên địa bàn địa bàn huyện.
Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng quản lý ngân sách cấp xã trong 05
năm (từ năm 2013 đến năm 2017) và đề ra những giải pháp tích cực nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý ngân sách xã của huyện Nam Trà My đến năm 2020.
Địa điểm nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng quản lý ngân sách cấp xã trên 10 xã
thuộc địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Đề tài dựa trên nền tảng các cơ sở lý thuyết đã khoa học đã được công bố, luật
Ngân sách Nhà nước, các vấn đề về kinh tế vĩ mô, vi mô, thị trường tài chính.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của đề tài luận văn là sự kết hợp giữa cơ sở lý luận đã
được công bố, tổng hợp số liệu, phân tích để đưa ra nhận định, đánh giá và các giải
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện
Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện
Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ
1.1. Tổng quan về ngân sách cấp xã.
1.1.1. Khái niệm ngân sách cấp xã.
Nhà nước ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội. Nhà nước
đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình nhằm thúc đẩy phát triển toàn
diện nền kinh tế xã hội của đất nước bằng công cụ tài chính là NSNN.
Xét về hình thức biểu hiện, ngân sách cấp xã là toàn bộ các khoản thu chi trong
dự toán đã được HĐND cấp xã quyết định và được thực hiện trong một năm,
nhằm đảm bảo nguồn tài chính cho chính quyền nhà nước cấp xã trong quá trình thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình về quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn.[2,
tr.41]
Xét về bản chất, ngân sách cấp xã là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa
chính quyền nhà nước cấp xã với các chủ thể khác phát sinh trong quá trình phân phối
các nguồn tài chính nhằm tạo lập quỹ ngân sách cấp xã, trên cơ sở đó đáp ứng các nhu
cầu chi gắn với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã. [2,
tr.42]
1.1.2. Vai trò của ngân sách cấp xã.
Chính quyền cấp xã là một đơn vị hành chính trong hệ thống chính quyền Nhà
nước, là cấp trực tiếp thực hiện những nhiệm vụ cụ thể về quản lý hành chính Nhà
nước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng ở cơ sở,
đảm bảo cho các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đi vào
cuộc sống.
1.2.1. Khái niệm quản lý ngân sách cấp xã
Quản lý ngân sách cấp xã là việc vận dụng các chủ trương của Đảng, Nhà nước
để xây dựng, quyết định, tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra việc thu nộp các khoản
thu, sử dụng các khoản chi của ngân sách có hiệu quả và tiết kiệm nhằm đảm bảo thực
hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội được giao trên địa bàn cấp xã. [3, tr.76]
Các chế độ, chính sách áp dụng trong quản lý ngân sách cấp xã như:
- Chế độ kế toán và tài chính cấp xã đóng vai trò tích cực trong quản lý, điều
hành và kiểm soát hoạt động tài chính tại cấp xã;
- Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã;
- Các chính sách đặc thù của trung ương và địa phương áp dụng cho chính
quyền cấp xã và các hoạt động tại xã;
- Cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia nguồn thu cho
7
cấp xã do HĐND cấp tỉnh quyết định;
- Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách cấp xã do các cấp có thẩm quyền
quyết định.
1.2.2. Vai trò, mục tiêu của quản lý ngân sách cấp xã
Quản lý ngân sách cấp xã có các vai trò và mục tiêu sau:
- Quản lý ngân sách xã (NSX) giúp giải quyết hài hoà quan hệ lợi ích: Lợi ích
nhà nước, lợi ích của nhân dân theo hướng chú trọng lợi ích của nhân dân trên cơ sở
đáp ứng được các mục tiêu của nhà nước.
- Quản lý NSX thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá, rút ngắn dần
khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, giữa miền xuôi với miền ngược, trên cơ sở
dành tỷ lệ tài chính thoả đáng cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; đảm bảo đầy đủ
nguồn tài chính để giải quyết những nhiệm vụ trọng yếu của chính quyền cấp xã trong
từng thời kỳ, bảo đảm cân đối tích cực trên cơ sở trong khả năng nguồn thu phân cấp
không được bội chi ngân sách.
- Quản lý ngân sách cấp xã thể hiện bản chất pháp luật của nhà nước. Các
- Nuôi dưỡng, khai thác, tạo lập và phát triển các nguồn thu cho ngân sách cấp
xã, sử dụng các nguồn vốn NSX tiết kiệm hiệu quả đảm bảo cơ cấu chi đầu tư phát
triển đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế nông thôn. Đảm bảo chi thường xuyên duy trì
tốt hoạt động của chính quyền xã.
- Xây dựng ngân sách cấp xã nhằm đảm bảo các chính sách xã hội của nhà
nước đối với cấp xã.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo chính sách, kỷ luật tài
chính đảm bảo công bằng xã hội sử dụng hiệu quả tiền vốn của nhà nước, của nhân
dân.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chế độ, triển khai áp dụng thống nhất các
quy định về công tác hạch toán kế toán ngân sách cấp xã. Đảm bảo hệ thống sổ sách
báo cáo kế toán phục vụ tốt yêu cầu quản lý, yêu cầu giám sát, thực hiện tốt chế độ
công khai tài chính ngân sách.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách cấp xã đồng bộ đủ mạnh để thực
hiện nhiệm vụ quản lý hướng dẫn, xây dựng ngân sách cấp xã đáp ứng được yêu cầu
trong từng thời kỳ, từng giai đoạn cách mạng.
1.2.5. Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách cấp xã
* Cơ cấu bộ máy quản lý ngân sách cấp xã.
Bộ máy quản lý ngân sách cấp xã nằm trong hệ thống các cơ quan quản lý hành
chính ngành Tài chính:
9
- Ở Trung ương: nằm trong Bộ Tài chính (Vụ NSNN).
- Ở tỉnh: nằm trong Sở Tài chính (Phòng quản lý ngân sách cấp xã).
- Ở cấp huyện: nằm trong phòng Tài chính - Kế hoạch (Bộ phận quản lý ngân
sách cấp xã).
- Ở cấp xã: nằm trong UBND xã (Gồm Trưởng ban, cán bộ kế toán, thủ quỹ).
* Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý ngân sách cấp xã.
Bộ máy quản lý ngân sách cấp xã các cấp có nhiệm vụ tham mưu giúp UBND
như việc đánh giá, quyết toán Ngân sách cấp xã được công khai, minh bạch và bảo
đảm trách nhiệm giải trình.
- Yêu cầu lập dự toán: Lập theo đúng nội dung, mẫu biểu, mục lục NSNN, thời
hạn qui định; Tuân theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức; Đảm bảo
nguyên tắc cân đối ngân sách; Phải căn cứ vào điều kiện và nguồn kinh phí để lựa
chọn các hoạt động, dự án cần ưu tiên bố trí vốn tránh dàn trải.
- Căn cứ lập dự toán: Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh
quốc phòng và trật tự an toàn xã hội của xã thể hiện trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của xã đã được HĐND xã thông qua; Chính sách, chế độ thu NSNN, cơ chế
phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của Ngân sách cấp xã và tỷ lệ phân chia nguồn thu
do HĐND huyện quy định; Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành như:
Chế độ tiền lương CBCC xã, chi cho hoạt động của các ban ngành đoàn thể… Số kiểm
tra về dự toán Ngân sách cấp xã do UBND huyện thông báo; Tình hình thực hiện dự
toán Ngân sách cấp xã năm trước và một số năm liền kề, ước thực hiện NS năm hiện
hành. Dự báo những xu hướng có tác động đến Ngân sách cấp xã năm kế hoạch.
1.3.2. Chấp hành dự toán ngân sách cấp xã
- Mục đích, yêu cầu: Chấp hành Ngân sách cấp xã là quá trình sử dụng tổng
hợp các biện pháp kinh tế, tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu, chi ghi
trong kế hoạch ngân sách năm trở thành hiện thực, góp phần thực hiện các chỉ tiêu của
kế hoạch phát triển KTXH của xã. Cũng qua việc chấp hành ngân sách sẽ bảo đảm
kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức về kinh tế, tài
chính của Nhà nước, đánh giá sự phù hợp giữa chính sách với thực tiễn.
Đối với công tác quản lý điều hành Ngân sách cấp xã, chấp hành Ngân sách cấp
xã là khâu cốt yếu có ý nghĩa quyết định với một chu trình ngân sách. Chấp hành ngân
sách thực hiện tốt sẽ có tác dụng tích cực trong việc thực hiện khâu tiếp theo là quyết
toán ngân sách cấp xã .
Yêu cầu đầu tiên của chấp hành ngân sách là phải bảo đảm rằng ngân sách sẽ
được thực hiện tuân theo những điều mà pháp luật cho phép, cả về khía cạnh tài chính
11
từ đầu năm. Căn cứ vào dự toán được duyệt, đối chiếu với nhu cầu sử dụng kinh phí
12
Ngân sách cấp xã , xã chủ động rút dự toán bổ sung từ Ngân sách huyện đảm bảo nhu
cầu chi.
- Nội dung tổ chức chấp hành chi Ngân sách cấp xã.
Về nguyên tắc: Các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được NSNN hỗ trợ
thường xuyên phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính; chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước trong quá trình
thanh toán, sử dụng kinh phí. Các khoản thanh toán về cơ bản theo nguyên tắc chi trả
trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước.
Kế toán xã cần căn cứ vào dự toán chi cả năm đã được UBND xã phân bổ chi
tiết theo mục lục ngân sách đã gửi Kho bạc trước ngày 31/12 để thực hiện chi trả cho
các hoạt động theo dự toán.
Kế toán xã cần xem xét kỷ lưỡng nhu cầu sử dụng kinh phí của các đơn vị và
trình chủ tịch xã ký thủ tục chi ngân sách theo quy định. Việc chấp hành các khoản chi
thường xuyên của ngân sách phải căn cứ vào tiến độ thực hiện chuyên môn, thực hiện
chế độ, căn cứ vào dự toán chi cả năm.
Trường hợp không đủ nguồn chi trả, thì sắp xếp các yêu cầu chi theo thứ tự ưu
tiên. Trước hết là các khoản chi tiền lương, phụ cấp của cán bộ xã phải trả đầy đủ, kịp
thời; Tiếp đến là các khoản chi cho các hoạt động, chi sự nghiệp không thể trì hoãn
được; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi ngân sách, sử dụng tài sản của các bộ
phận, phát hiện và báo cáo đề xuất kịp thời Chủ tịch UBND xã về những vi phạm chế
độ, tiêu chuẩn định mức để có biện pháp thực hiện mục tiêu và tiến độ quy định.
Việc quyết định chi phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn và mức chi trong phạm vi
dự toán được phê duyệt và người ra quyết định chi phải chịu trách nhiệm về quyết định
của mình trước pháp luật.
1.3.3. Quyết toán ngân sách cấp xã
- Mục đích quyết toán ngân sách cấp xã: Quyết toán ngân sách cấp xã là khâu
cầu HĐND xã điều chỉnh.
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách cấp xã.
1.4.1. Nguồn thu ngân sách cấp xã.
Nguồn thu NSX là tất cả các nguồn thu tài chính hình thành trong quá trình tái
sản xuất mở rộng có khả năng động viên vào quỹ tiền tệ tập trung của địa phương. Bao
gồm:
- Nguồn thu từ ngân sách cấp trên.
- Nguồn thu từ hoạt động sản xuất của địa phương là các nguồn tài chính có khả
năng tạo lập nên quỹ hoạt động NSX do kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong
14
địa phương mang lại như: nguồn thu hình thành và thực hiện trong khâu sản xuất,
nguồn thu thực hiện trong khâu lưu thông phân phối, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ
mang lại.
- Nguồn thu bên ngoài là nguồn tài chính do kết quả hoạt động kinh tế bên
ngoài địa phương tạo nên. Nguồn thu này gắn chặt với tình hình kinh tế, xã hội và giao
lưu với địa phương khác với môi trường bên ngoài kể cả nước ngoài. Nguồn thu này
không ổn định, có tính chất bù đắp một phần trong quá trình phân phối ngân sách xã.
Nguồn thu NSX có thể phụ thuộc vào: số lượng người lao động trực tiếp tham
gia vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ; năng suất lao động và
giá cả. Với định hướng phù hợp để phát triển hoạt động sản xuất của địa phương thì
đây sẽ là nguồn thu đáng kể cho NSNN.
1.4.2. Nhận thức của các đối tượng nộp thuế, phí.
Nguồn thu NSX chủ yếu từ các đối tượng chịu thuế địa phương, để bù đắp các
khoản chi cần tăng cường nguồn thu này từ ngân sách xã. Biểu hiện của thuế và các
khoản thu mang tính chất bắt buộc và không hoàn trả trực tiếp.
Thuế và các khoản thu là những hàng hóa mang tính chất công, được đầu tư vào
các công trình: nhà cửa, đường sá, trường học, trạm xá, bệnh viện, công viên, các dịch
vụ công…. Tất cả mọi người đều được sử dụng không phân biệt giàu nghèo, già trẻ.
lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững.
Chính sách Nhà nước được quy định khác nhau trong từng giai đoạn phát triển,
NSNN ưu tiên phát triển hướng mũi nhọn nào cũng sẽ ảnh hưởng đến phương thức
quản lý NSNN.
1.4.4. Nhận thức, năng lực của cán bộ phụ trách
Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các mục tiêu
kinh tế - xã hội của một quốc gia. Đặc biệt trong việc quản lý NSNN thì người quản lý
trực tiếp NSNN lại có vai trò cực kì quan trọng.
Công chức trực tiếp quản lý NSX là nhân tố quan trọng, quyết định hiệu quả
quản lý ngân sách xã. Chủ tài khoản, chủ đầu tư, kế toán NSX cần có trình độ năng
lực, phẩm chất theo tiêu chuẩn công chức, có kinh nghiệm quản lý, có năng lực tuân
thủ pháp luật.
Nhân tố con người liên quan đến thu, chi NSX cần phải tuân thủ pháp luật trong
thu, chi, quản lý tài sản công.
1.4.5. Sự phát triển kinh tế - xã hội
Kinh tế quyết định các nguồn lực tài chính và ngược lại các nguồn lực tài chính
cũng tác động mạnh mẽ đối với quá trình đầu tư phát triển và hình thành cơ cấu kinh tế
16
hợp lý trong quá trình hiện đại hóa nền kinh tế. Kinh tế ổn định, tăng trưởng và phát
triển bền vững là cơ sở đảm bảo vững chắc của nền tài chính, mà trong đó NSNN là
khâu trung tâm, giữ vai trò trọng yếu trong phân phối các nguồn lực tài chính quốc gia.
Kinh tế càng phát triển nền tài chính càng ổn định và phát triển, thì vai trò của NSNN
càng ngày càng được nâng cao, thông qua các chính sách tài khóa, thực hiện việc phân
bổ các nguồn lực cho phát triển kinh tế và ổn định xã hội. Hai yếu tố này luôn vận
động trong mối quan hệ hữu cơ.
Xã hội ổn định bởi chế độ chính trị ổn định, sự ổn định về chính trị- xã hội là cơ
sở để động viên mọi nguồn lực và nguồn tài nguyên quốc gia cho sự phát triển. Mặt
khác, chính trị - xã hội cũng hình thành nên môi trường và điều kiện để thu hút các
việc làm cần thiết, phù hợp mong muốn của ngành tài chính, chính quyền địa phương
các cấp và của nhân dân về các vấn đề NSX. Thực hiện tốt việc công khai, dân chủ,
minh bạch trong quá trình lập, chấp hành và quyết toán NSX. Do đó, thu ngân sách từ
thuế, phí, lệ phí và các nguồn đóng góp của nhân dân ngày càng tăng, thu đã cơ bản
đáp ứng chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển và chi trả nợ. Nhiều xã trong tỉnh đã
làm tốt công tác này, kinh tế- xã hội có bước phát triển, cơ sở vật chất được tăng
cường, đời sống của nhân dân được tăng lên rõ rệt.
- Nâng cao năng lực quản lý NSX của cán bộ trực tiếp tham gia tại các địa
phương, nhất là cán bộ làm công tác NS tại các xã, thị trấn.
- Tập trung nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hệ thống hạ tầng thông tin phục vụ
công tác quản lý NSX trên địa bàn toàn tỉnh.
- Công tác thanh tra, kiểm tra được triển khai thường xuyên, kịp thời phát hiện
những sai sót trong quá trình quản lý NSNN nói chung và NSX nói riêng.
1.5.2. Huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
Công tác lập và bố trí kế hoạch vốn đầu tư NSNN có chuyển biến phù hợp với
quy hoạch phát triển của huyện, hạn chế đáng kể mức độ lãng phí, thất thoát. Thực
hiện kiểm soát chặt chẽ, tăng thu, tiết kiêm chi, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách
xã.
Theo dõi tình hình diễn biến thu ngân sách xã, dự báo nguồn thu, phân tích
nguyên nhân giảm nguồn thu theo từng lĩnh vực, địa bàn, đề xuất giải pháp khắc phục
có hiệu quả để tăng thu ngân sách xã. Chủ động cắt giảm các khoản chi, thực hiện tiết
kiệm, chống lãnh phí; Tăng cường quản lý chủ đầu tư, quản lý dự án theo tổng mức
đầu tư, dự toán được giao, chủ đầu tư chịu trách nhiệm không để nợ đọng khối lượng
xây dựng cơ bản từ ngân sách xã.
Từ kinh nghiệm quản lý của các địa phương có thể rút ra một số kinh nghiệm
18