VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỖ XUÂN THANH
QUẢN LÝ NGUỒN KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỖ XUÂN THANH
QUẢN LÝ NGUỒN KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành : Quản lý Kinh tế
Mã số
: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM BÍCH NGỌC
HÀ NỘI, NĂM 2019
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu ............................................................................................................. 4
3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................................ 11
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 12
5. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................... 13
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn................................................................................................. 14
7. Kết cấu luận văn................................................................................................................... 14
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN KINH PHÍ CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA Y TẾ ................................................................15
1.1. Tổng quan về Chương trình mục tiêu quốc gia .............................................................. 15
1.1.1. Khái niệm ............................................................................................................................. 15
1.1.2. Nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia ....................................................................... 15
1.1.3. Đặc điểm chương trình mục tiêu quốc gia ....................................................................... 16
1.1.4. Đặc điểm Chương trình mục tiêu quốc gia y tế ............................................................... 17
1.1.5. Nhận xét đánh giá ............................................................................................................... 19
1. 2. Quản lý nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia y tế...................................... 19
1.2.1. Khái niệm về quản lý nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia y tế ................. 19
1.2.2. Mục tiêu quản lý nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia y tế......................... 20
1.2.3. Tổ chức và cơ chế quản lý nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia y tế. ....... 20
1.3. Nội dung quản lý nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia y tế....................... 22
1.3.1. Lập kế hoạch và phân bổ chi tiết kế hoạch chi cho CTMTQG y tế. .............................. 24
1.3.2. Quản lý thực hiện trong sử dụng nguồn kinh phí thực hiện CTMTQG y tế.................. 26
1.3.3. Quản lý thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí thực hiện CTMTQG y tế. ................... 26
1.3.4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý nguồn kinh phí Chương trình
MTQG y tế. .................................................................................................................................. 27
1.3.5. Đối tượng tham gia quản lý nguồn kinh phí CTMTQG y tế........................................... 28
2. 4.1. Kết quả đạt được ................................................................................................................ 49
2.4.2. Hạn chế ................................................................................................................................ 51
2.4.3. Nguyên nhân ........................................................................................................................ 52
Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGUỒN KINH PHÍ
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU Y TẾ GIAI ĐOẠN 2016-2020 TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NAM ..............................................................................................54
3.1. Chương trình mục tiêu y tế............................................................................................... 54
3.1.1. Định hướng phát triển ........................................................................................................ 54
3.1.2. Quan điểm, mục tiêu hoàn thiện quản lý nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu y tế
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ....................................................................................................... 56
3.2. Nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu y tế giai đoạn 2016-2020 trên địa tỉnh Quảng
Nam........................................................................................................................................... 57
3.2.1. Nguyên tắc quản lý.............................................................................................................. 57
3.2.2. Nội dung quản lý ................................................................................................................. 58
3.2.3. Các nhân tố tác động .......................................................................................................... 58
3.2.4. Các tiêu chí đánh giá .......................................................................................................... 59
3.2.5. Đánh giá, nhận xét .............................................................................................................. 60
3.3. Hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu y tế trên
địa bàn tỉnh Quảng Nam.......................................................................................................... 60
3.3.1. Hoàn thiện chuẩn bị triển khai chương trình ................................................................... 60
3.3.2. Hoàn thiện trong công tác thực hiện chương trình ......................................................... 63
3.3.3. Hoàn thiện về bộ máy quản lý kinh phí chương trình mục tiêu y tế............................... 66
3.4. Kiến nghị ........................................................................................................................... 68
3.4.1. Kiến nghị đối với cơ quan Trung ương............................................................................. 68
3.4.2. Bộ Y tế................................................................................................................................... 69
3.4.3. Kiến nghị đối với chính quyền địa phương....................................................................... 70
KẾT LUẬN ..............................................................................................................71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
UBND
: Ủy ban nhân dân
TCMR
: Tiêm chủng mở rộng
SXH
: Sốt xuất huyết
ĐTĐ
: Đái tháo đường
QDYKH
: Quân dân y kết hợp
KT-XH
: Kinh tế - xã hội
KCB
: Khám chữa bệnh
BHYT
Kết quả thực hiện các nội dung dự án CTMTQG y tế
giai đoạn (2012-2015) trên địa bàn Quảng Nam
51
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mỗi quốc gia trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội cần phải chú trọng
và lấy mục tiêu chăm sóc sức khoẻ cho con người làm gốc, định hướng cho các
chương trình kinh tế - xã hội khác vì một mục tiêu chung là phát triển bền vững.
Điều này cũng được thể hiện xuyên suốt trong đường lối xây dựng và phát triển đất
nước của Đảng và Nhà nước ta, khẳng định một cách rõ ràng. Con người là nguồn
tài nguyên quí báu nhất của xã hội, con người quyết định sự phát triển của đất nước,
trong đó sức khoẻ là vốn quí nhất của mỗi con người và của toàn xã hội. Do vậy
ngành y tế phải đảm bảo sự công bằng, hiệu quả trong công tác chăm sóc sức khỏe
cho nhân dân.
Do nhu cầu về các dịch vụ y tế rất lớn như vậy và lại mang tính chất đơn lẻ
của các cá nhân nên nhu cầu cần được xác định một cách thống nhất. Có thể phân
định ra hai loại nhu cầu sau: nhu cầu do cá nhân xác định và nhu cầu do Chính phủ
xác định. Sự can thiệp của Chính phủ vào việc xác định các nhu cầu về dịch vụ y tế
cũng là một tất yếu trong quá trình quản lý bộ máy Nhà nước và quản lý nền kinh
tế, đời sống xã hội. Bởi vì việc xác định các nhu cầu về dịch vụ y tế của các cá nhân
chỉ xuất hiện khi họ thực sự cần phải được khám chữa bệnh chứ ít cá nhân lại thấy
được mình phải được phòng bệnh hay cần làm gì để ngăn chặn các đại dịch xảy ra.
Các nhu cầu được xác định bởi Chính phủ nhằm góp phần đẩy lùi các đợt dịch bệnh
lây lan hay phòng ngừa những bệnh dễ mắc phải trong dân cư.
Từ việc định hướng xác định nhu cầu về các dịch vụ y tế mà trong quá trình
quản lý, Nhà nước sẽ có kế hoạch và thực thi các Chương trình mục tiêu quốc gia
tiêu quốc gia y tế trên địa bàn cho cả giai đoạn. Cơ chế điều phối và phối hợp thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia y tế còn thiếu sự gắn kết chặt chẽ giữa các cơ
quan, đơn vị; giữa Trung ương và địa phương trong việc lập kế hoạch về nguồn
kinh phí và mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình. Việc phối hợp giữa các cơ quan
tổng hợp với cơ quan quản lý và cơ quan thực hiện chương trình ở tuyến tỉnh và
huyện chưa rõ ràng trong phân công trách nhiệm, chưa đạt được sự thống nhất trong
đầu mối quản lý chung của Chương trình mục tiêu quốc gia y tế. Các cơ quan, đơn
vị thực hiện chương trình còn chậm trễ trong việc thực hiện các yêu cầu về công tác
báo cáo; thiếu sự phối hợp trong công tác lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực và kiểm
2
tra, giám sát thực hiện. Mặc dù trong quy chế về quản lý, điều hành CTMTQG y tế
đã quy định cho các địa phương tổ chức lồng ghép và phối hợp các nguồn lực của
các dự án khác trên cùng địa bàn để tránh chồng chéo, giảm bớt đầu mối và tập
trung nguồn lực để thực hiện một số mục tiêu ưu tiên nhưng việc ban hành văn bản
hướng dẫn lồng ghép từ các cấp mới chỉ thực hiện được ở một số chương trình có
cùng mục tiêu. Nội dung này đã được Chính phủ nhận định kết quả của một số
chương trình còn chưa vững chắc, tính bền vững của chương trình còn chưa cao.
Các địa phương gặp khó khăn trong việc duy trì kết quả thực hiện của chương trình
do thiếu kinh phí hoạt động khi chuyển sang hoạt động thường xuyên của ngành. Tổ
chức lại việc đầu tư các chương trình mục tiêu giai đoạn 2016-2020. Để tập trung
nguồn lực giải quyết những vấn đề bức xúc nhất của xã hội, tạo điều kiện cho địa
phương, cơ sở chủ động trong lồng ghép đầu tư trên địa bàn, nâng cao hiệu quả đầu
tư, Chính phủ tổ chức lại việc đầu tư các Chương trình mục tiêu giai đoạn 20162020 theo hướng gom 2 chương trình gồm: Chương trình mục tiêu quốc gia y tế và
Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số kế hoạch hóa gia đình thành Chương trình
mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020.
Nguồn ngân sách cấp chi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia y tế giai
đoạn (2012-2015) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam chủ yếu là nguồn ngân sách Trung
Các nguồn tài chính khác cho y tế như bảo hiểm y tế, viện trợ nước ngoài,
chi tiêu của người dân cho chăm sóc sức khỏe cũng được phân tích. Báo cáo đánh
giá tình hình huy động nguồn lực tài chính của xã hội cho y tế (chính sách xã hội
hóa y tế) và tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp
của ngành y tế.
Mặc dù số liệu của Báo cáo này chưa cập nhật, nhưng về cơ bản các chính
sách tài chính y tế hiện vẫn chưa thay đổi đáng kể so với những điều trình bày trong
báo cáo. Trong bài viết “Tài chính y tế: Một trong những yếu tố quan trọng nhất để
đảm bảo một nền y tế mang tính chất công bằng, góp phần an sinh xã hội”. Hội
Khoa học Kinh tế Y tế (2011) xác định cơ chế tài chính y tế là một bộ phận rất quan
trọng cho việc hoạch định chiến lược y tế trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị
trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, vì khi bước vào thực hiện cơ chế kinh tế thị
trường, ngân sách nhà nước không còn là nguồn tài chính duy nhất của y tế, nhà
nước không thể bao cấp triệt để và toàn diện cho y tế. Hơn nữa, tài chính y tế là một
4
yếu tố quan trọng để đảm bảo tính công bằng trong chăm sóc sức khỏe và đảm bảo
an sinh xã hội. Cách huy động các nguồn tài chính và cách phân bổ tài chính sẽ
quyết định việc có giúp người dân, nhất là người nghèo vượt qua những khó khăn
và rủi ro do chí phí dành cho chăm sóc sức khỏe gây ra hay không.
Báo cáo chỉ rõ những quy luật chung của kinh tế nhiều khi không thể áp
dụng nguyên xi trong quản lý y tế. Ví dụ như: có những đối tượng ít làm ra của cải
cho xã hội, nhưng xã hội vẫn phải ưu tiên họ trong các dịch vụ y tế, Bởi vì họ có
nhưng rủi ro về mặt sức khỏe, chăm sóc cho các đối tượng này là thể hiện tính nhân
đạo của cộng đồng. Khác với các dịch vụ khác mang tính tiêu dùng đơn thuần, các
dịch vụ y tế đặc biệt là các dịch vụ mang tính chất cấp cứu (liên quan đến sinh
mạng) chúng ta không thể đa dạng hóa gói dịch vụ theo kiểu “gói dịch vụ rẻ tiền”
dành cho người nghèo và “gói dịch vụ đắt tiền” dành cho người giàu.
lập.
Chưa đặt mối quan hệ giữa giá và giá thành vào đúng vị trí và tầm quan
trọng trong cơ chế tài chính y tế.
Vấn đề đãi ngộ với cán bộ y tế chưa được nhận thức sâu sắc và chưa đặt
thành một chính sách tổng thể.
Tài liệu mang tính khái quát nhất về thực hiện các CTMTQG là Báo cáo
của Chính phủ “Đánh giá kết quả thực hiện các CTMTQG giai đoạn 2011-2015 và
định hướng xây dựng các CTMTQG giai đoạn 2016-2020”[3]. Báo cáo nhận định
rằng việc triển khai thực hiện các Chương trình MTQG trong những năm qua có ý
nghĩa quan trọng và ảnh hưởng tích cực đến đời sống của người dân. Các Chương
trình MTQG đã đóng góp vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
của giai đoạn (2011-2015) và công cuộc xóa đói, giảm nghèo.
Về Chương trình MTQG Y tế, Báo cáo nêu rõ: Tổng kinh phí huy động thực
hiện Chương trình trong giai đoạn (2011-2015) khoảng 7.308 tỷ đồng, đạt 52% tổng
kinh phí được phê duyệt của Chương trình, trong đó ngân sách Trung ương là 5.308
tỷ đồng (đạt 68%), ngân sách địa phương là 452 tỷ đồng (đạt 13%), vốn ngoài nước
là 1.548 tỷ đồng (đạt 109%). Bên cạnh những kết quả đạt được, Báo cáo cho rằng
còn có những khó khăn, tồn tại là:
Công tác huy động nguồn vốn nước ngoài giảm do Việt Nam đã thuộc nhóm
các nước có thu nhập trung bình làm ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện các
6
mục tiêu của chương trình. Ngoài ra, chương trình này được lồng ghép từ các
chương trình MTQG giai đoạn trước nên cần phải có sự phối hợp chặt chẽ của các
cơ quan quản lý dự án khi triển khai thực hiện.
Việc huy động ngân sách địa phương để triển khai thực hiện các hoạt động
của Chương trình còn gặp khó khăn, đặc biệt là các tỉnh nghèo, miền núi, vùng sâu,
vùng xa.
đầu tư, bố trí vốn đối ứng nhằm đảm bảo nguồn lực triển khai Chương trình mục
tiêu quốc gia trên địa bàn.
Vũ Thành Tự Anh trong Báo cáo nghiên cứu “Quản lý và phân cấp quản lý
đầu tư công ở Việt Nam” (Vũ Thành Tự Anh, 2015) nêu nhận xét rằng sự phân cấp
đầu tư công ở Việt Nam tuân theo hai nguyên tắc không hợp lý. Thứ nhất là “phân
cấp từ trên xuống”, có nghĩa là những gì ở cấp trên không cần làm thì cấp dưới sẽ
thực hiện” (từ trên xuống). Điều này hoàn toàn không tương ứng với nguyên tắc
phân cấp phổ biến trên thế giới là “những gì cấp dưới không làm được thì cấp trên
mới phải làm” (từ dưới lên). Nguyên tắc phân cấp từ trên xuống đã đẩy đến hiện
tượng cấp dưới luôn cảm thấy bị gò bó và cấp trên luôn ở trong tình trạng quá tải và
không thể kiểm soát được đồng thời tiếp tục làm tăng tính ỷ lại ở chính quyền cấp
dưới. Một nguyên tắc quan trọng nữa đối với việc quản lý các dự án đầu tư công
liên quan đến nguồn tài chính. Một cách tương đối nhất quán, chính quyền cấp tỉnh
được quyền tự quyết gần như hoàn toàn đối với các dự án đầu tư từ ngân sách địa
phương. Tuy nhiên, thực trạng ở Việt Nam là có tới hơn 50 tỉnh chưa tự cân đối
được ngân sách. Rất nhiều tỉnh thậm chí còn không tự cân đối được ngân sách chi
thường xuyên. Chính vì vậy, đa số các dự án đầu tư ở địa phương (kể cả các dự án
đầu tư của Trung ương) đều phải trông chờ vào nguồn trợ cấp từ trên xuống.
Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Một số tổ chức quốc tế ở Việt Nam có những báo cáo nghiên cứu về tình
hình thực hiện các mục tiêu y tế, chăm sóc sức khỏe và dân số của Việt Nam. Chẳng
hạn, trong báo cáo “Chi tiêu công cho y tế, giáo dục và giao thông công cộng ở một
tỉnh của Việt Nam: Một số quan sát và khuyến nghị” của tổ chức Action Aid
(Action Aid, 2016) đánh giá rằng: khả năng tiếp cận dịch vụ công (y tế, giáo dục và
giao thông công cộng) có chất lượng của đa số người dân còn hạn chế. Chi tiêu
công cho các lĩnh vực này từ ngân sách nhà nước (NSNN) vẫn giữ vai trò chủ đạo
8
9
Botswana, Cambodia, Haiti, Nigeria, Senegal, Tanzania, and Việt Nam) và nêu bật
những bài học và thách thức bắt nguồn từ quá trình phát triển HFS của họ.
Tài liệu của Tổ chức Y tế Thế giới “Chính sách tài chính y tế: Hướng dẫn
cho các nhà quyết định chính sách” (Joseph Kutzin, 2008) nêu lên mấy nguyên tắc
và quan điểm về xây dựng chính sách tài chính y tế là:
Phải phân biệt rõ ràng giữa các mục tiêu của chính sách tài chính y tế (ví
dụ: nâng cao mức an toàn tài chính, cải thiện việc tiếp cận dịch vụ y tế) và các công
cụ của chính sách tài chính y tế (ví dụ: tạo ra một hệ thống bảo hiểm y tế, cải cách
phương thức thanh toán của nhà cung cấp dịch vụ y tế, v.v.).
Sự tập trung vào các mục tiêu chính sách kết hợp với sự hiểu biết sâu sắc về
tổ chức hệ thống y tế và chính sách tài chính y tế hiện có, và các yếu tố tài chính và
bối cảnh khác sẽ có thể đưa ra các lựa chọn chính sách khác nhau.
Áp lực tài khóa hiện tại và dự kiến trong tương lai đòi hỏi tất cả các quốc
gia phải tăng nỗ lực để cải thiện hiệu quả của hệ thống y tế (tài chính). Hiệu quả
không đồng nghĩa với bền vững tài khóa; do đó, thúc đẩy hiệu quả không có nghĩa
là chỉ tập trung hạn hẹp vào việc cắt giảm ngân sách. Thay vào đó, nó gợi ý một
cách tiếp cận rộng rãi hơn để đảm bảo rằng mọi khoản chi cho y tế đều mang lại lợi
ích lớn nhất, thúc đẩy việc đạt các mục tiêu chính sách, trong khi chi tiêu phải phù
hợp với các nguồn lực sẵn có.
Vì mỗi nước có bối cảnh và điểm khởi đầu cho cải cách hệ thống y tế, điều
quan trọng không kém là các chính sách không thể đơn giản được sao chép từ các
nước khác mà phải được nghiên cứu, thử nghiệm, đánh giá và phổ biến từ thực tiễn
của mình.
Cuốn sách “Tổ chức và tài chính của dịch vụ y tế công ở Châu Âu: Các báo
cáo quốc gia” do Tổ chức Y tế Thế giới xuất bản (Bernd Rechel et al. edited, 2018)
trình bày chi tiết về những kinh nghiệm tổ chức và tài chính dịch vụ y tế công cộng
của chín quốc gia ở châu Âu (Anh, Pháp, Đức, Italy, Mondavi, Hà Lan, Ba Lan,
Phân tích, đánh giá công tác quản lý nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu
quốc gia y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
11
Mục tiêu cụ thể:
Dựa trên cơ sở lý luận khoa học về quản lý chi NSNN Trung ương, NSĐP
cấp thực hiện chương trình, bám sát vào nội dung nguồn kinh phí cấp thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia y tế.
Đánh giá thực trạng quản lý nguồn kinh phí thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đề xuất những giải pháp, kiến nghị
nhằm hoàn thiện quản lý nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số trên
địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
tại Quyết định số 1125/QĐ-TTg ngày 31/7/2017.
Vận dụng lý luận về ngân sách nhà nước, quản lý chi ngân sách nhà
nước, chi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia y tế để phân tích, đánh giá
thực trạng công tác quản lý nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia y tế
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng ở tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn
(2012-2015) đồng thời tham chiếu kinh nghiệm để thực hiện Chương trình mục tiêu
Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 1125/QĐ-TTg ngày 31/7/2017, chỉ ra những bất cập cần xử lý, điều
chỉnh cho phù hợp khi ngân sách Trung ương cắt giảm một số nội dung của chương
trình giao cho địa phương chủ động sử dụng nguồn ngân sách địa phương thực hiện.
Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý nguồn kinh phí
chương trình mục tiêu Y tế - Dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong thời
gian đến.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
1. Dự án 1
CTMTQG y tế
2. Nội dung
2. Dự án 2
2. Dự án 2
quản lý
CTMTQG y tế
- Khó khăn
3. Dự án 3
3. Dự án 3
3. Các nhân tố
tác động đến
4. Dự án 4
4. Dự án 4
5. Dự án 5
5. Dự án 5
CTMTQG y tế
dụng cho các chương trình mục tiêu khác được cơ quan các cấp giao thực hiện,
quản lý.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu
Quốc gia y tế.
Chương 2: Thực trạng quản lý nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc
gia y tế giai đoạn (2012-2015) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn kinh phí Chương trình mục
tiêu y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020.
14
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN KINH PHÍ CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA Y TẾ
1.1. Tổng quan về Chương trình mục tiêu quốc gia
1.1.1. Khái niệm
Chương trình mục tiêu quốc gia là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và
giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế,
chính sách, pháp luật, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu ưu tiên đã
được xác định trong chiến lược 10 năm và kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước trong một thời gian nhất định [19].
Chương trình mục tiêu là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các mục
tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước.
1.1.2. Nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia
Phân tích, đánh giá thực trạng của ngành, lĩnh vực rút ra những vấn đề cấp
bách cần được giải quyết. Xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, mục tiêu
chiến lược kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước gắn với củng cố quốc
phương thức quản lý. Giải pháp về khoa học - công nghệ (nếu có), giải pháp về vật
tư, nguyên nhiên liệu, mua sắm phương tiện, thiết bị, máy móc (danh mục và số
lượng nguyên, vật liệu, thiết bị chủ yếu, nguồn cung cấp và phương thức mua sắm)
đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù cần ban hành để áp dụng cho việc thực hiện
chương trình, dự án (nếu có), xác định rõ những nội dung, hoạt động, dự án của
chương trình và cơ chế lồng ghép với hoạt động của các CTMTQG khác trên cùng
địa bàn tránh trùng lặp nhằm đạt được hiệu quả hoạt động.
Kế hoạch phối hợp, lồng ghép giữa các chương trình có chung mục tiêu.
Trong đó, làm rõ mục đích, nội dung, hình thức, mô hình và cơ chế phối hợp.
Đề xuất hệ thống và cơ chế theo dõi, giám sát, nhằm xác định các chỉ số và
chỉ tiêu phản ánh tình hình thực hiện CTMTQG.
Xác định được chế độ thu thập thông tin báo cáo, kế hoạch theo dõi, giám
sát, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện
toàn bộ CTMTQG.
1.1.3. Đặc điểm chương trình mục tiêu quốc gia
CTMTQG gồm nhiều chương trình được thực hiện trong cùng một giai
16