(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc Mông tại huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang - Pdf 61

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN CHIẾN THUẬT

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO THU NHẬP CHO ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC MÔNG TẠI HUYỆN QUẢN BẠ
TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN CHIẾN THUẬT

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO THU NHẬP CHO ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC MÔNG TẠI HUYỆN QUẢN BẠ
TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Sỹ Trung


Thái Nguyên, ngày

tháng 6 năm 2018
Tác giả

Nguyễn Chiến Thuật


ii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
MỤC LỤC .................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ......................................................................................2
3. Ý nghĩa ....................................................................................................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..............................................................3
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập .................................................................7
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................11
1.2.1. Thực trạng thu nhập khu vực nông thôn Việt Nam ........................................11
1.2.2. Kinh nghiệm nâng cao thu nhập của một số địa phương ................................18
1.2.3. Bài học kinh nghiệm .......................................................................................21
1.3. Các nghiên cứu có liên quan ..............................................................................22
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.3.7. Dân số .............................................................................................................38
3.3.8. Thực trạng về lao động, việc làm ....................................................................39
3.3.9. Nguồn lực vốn .................................................................................................41
3.3.10. Những nguyên nhân gây ra nghèo của cộng đồng dân tộc Mông tại huyện
Quản Bạ tỉnh Hà Giang. ............................................................................................43
3.4. Giải pháp phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc Mông
huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang. .................................................................................48
3.4.1. Quy hoạch phát triển ......................................................................................49
3.4.2. Nhóm giải pháp về đất đai .............................................................................51
3.4.3. Nhóm giải pháp về vốn ..................................................................................51
3.4.4. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ................................................52
3.4.5. Nhóm giải pháp về khoa học kỹ thuật.............................................................53
3.4.6. Nhóm giải pháp xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn .....................................54


iv

3.4.7. Nhóm giải pháp về chính sách ........................................................................54
3.4.7. Nhóm giải pháp nâng vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phương .......56
3.4.8. Giải pháp về thị trường ...................................................................................58
3.4.9. Giải pháp phát triển du lịch bền vững .............................................................59
3.4.10. Đào tạo nghề và xuất khẩu lao động .............................................................61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................63
1. Kết luận .................................................................................................................63
2. Kiến nghị ...............................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................65


v


Bảng 3.9: Hiện trạng nhân khẩu chia theo địa bàn huyện Quản Bạ năm 2017 ........39
Bảng 3.10: Hiện trạng nhân khẩu chia theo thành phần dân tộc huyện Quản Bạ
năm 2017 .................................................................................................40
Bảng 3.11: Cơ cấu lao động chia theo ngành nghề huyện Quản Bạ năm 2017 ........40
Bảng 3.12: Phân bổ lao động theo các ngành huyện Quản Bạ năm 2017 ................41
Bảng 3.13: Nguồn vốn cho sản xuất đồng bào dân tộc Mông năm 2017 huyện
Quản Bạ ...................................................................................................42
Bảng 3.14: Những nguyên nhân gây ra nghèo cho cộng đồng bào dân tộc Mông ...43


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo số liệu thống kê của 2 cuộc điều tra hộ VLSS (điều tra thu nhập dân cư)
1993, và VLSS 2016 đã cho thấy rằng Việt Nam đã đạt được thành tích xuất sắc
trong việc nâng cao thu nhập cho hộ trong thời kỳ 1993- 2016. Nếu như năm 1993,
tỷ lệ nghèo tính theo chi tiêu là 58,1% đến năm 2016 chỉ còn 10%. Tỷ lệ nghèo năm
2016 chỉ bằng 1/5 của năm 1993, đây là thành tựu nổi bật nếu đem so sánh với mục
tiêu thiên niên kỷ đầu tiên của Liên hiệp quốc là giảm một nửa tỷ lệ người cực
nghèo, trong một khoảng thời gian dài hơn từ năm 1990 đến năm 2015.[ ]
Mặc dù thu nhập được cải thiện đáng kể, nhưng người dân nông thôn vẫn
chiếm đa số trong cộng đồng người nghèo tại Việt Nam. Kết quả điều tra hộ
nghèo, cận nghèo năm 2015 cho thấy, khu vực miền núi Tây Bắc có tỷ lệ hộ
nghèo cao nhất cả nước với 34,52%, tiếp theo là miền núi Đông Bắc (20,74%)
và Tây Nguyên (17,14%). Đông Nam Bộ có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất cả nước
với 1,23%, tỷ lệ hộ nghèo của Đồng bằng sông Hồng cũng chỉ 4,76%.Với kết
quả này, việc nâng cao thu nhập cho hộ chủ yếu chỉ còn là vấn đề lớn ở khu
vực nông thôn, đặc biệt là cho đồng bào dân tộc thiểu số.[ ]
Hà Giang là một tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam với 80%

phát từ thực tiễn trên tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đề xuất
giải pháp nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc Mông tại huyện Quản Bạ
tỉnh Hà Giang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Phân tích, đánh giá được phát triển kinh tế và thu nhập của người Mông tại
huyện Quản Bạ.
- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của người
Mông tại khu vực nghiên cứu, từ đó đề xuất được các giải pháp giúp người dân
nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống.
3. Ý nghĩa
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Hệ thống hoá được cơ sở lý luận và thực tiễn về thu nhập, các hoạt động
nâng cao thu nhập của nông hộ.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn này là tài liệu tham khảo cho các đề tài
nghiên cứu tương đồng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của luận văn là tài liệu giúp cho cấp ủy, chính quyền và các tổ chức
ở huyện Quản Bạ hoạch định chính sách và xây dựng kế hoạch trong hoạt động sản
xuất, nâng cao thu nhập. Góp phần thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp nông thôn
nhằm thực hiện hiệu quả chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm
nghèo của huyện Quản Bạ đến năm 2020.


3

Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Thu nhập

đủ lương thực để đảm bảo cho nhu cầu ăn uống tối thiểu hàng ngày. Để xác định thu
nhập tối thiểu của một quốc gia người ta đã xác định tiêu chi để đo lường như thu
nhập bình quân đầu người, lượng kcalo/người/ngày so với nhu cầu tối thiểu và qua
đó sẽ xác định tỷ lệ nghèo đói. Nghèo đói là biểu hiện thu nhập thấp trong cộng
đồng dân cư. Không có một định nghĩa duy nhất về nghèo, và do đó cũng không có
một phương pháp hoàn hảo để đo được nó. Tại hội nghị chống nghèo đói khu vực
Châu á- Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng cốc, Thái Lan (tháng 9 năm
2003) đã đưa ra định nghĩa như sau: "Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không
được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này
đã được xã hội thừa nhận, tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục
tập quán của địa phương".
Về cách tiếp cận xác định nghèo đói để đánh giá thu nhập của một quốc gia
thông qua tiêu chuẩn mức độ thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu thì không có sự khác
biệt trong định nghĩa nghèo đói, tuy nhiên nội hàm của khái niệm nghèo đói lại rất
khác nhau giữa các tổ chức quốc tế và các quốc gia. Mặc dù chưa đi sâu vào việc đo
lường nghèo đói, nhưng quan niệm thế nào là nhu cầu cơ bản cũng khác nhau giữa
các tổ chức và các quốc gia do có sự khác nhau về trình độ phát triển, các nhân tố
văn hoá và truyền thống. Với các nước đang phát triển, nhu cầu cơ bản (tối thiểu)
chủ yếu tập trung vào các nhu cầu vật chất như lương thực, thực phẩm, trong khi đó,
đối với các nước phát triển thì các nhu cầu tối thiểu lại bao gồm cả những nhu cầu
phi vật chất như nhu cầu về đi lại, về văn hoá, về phim ảnh, ... Tình trạng này bắt
nguồn từ thực tế là với trình độ và năng suất của các nền kinh tế phát triển, hầu hết
mọi người dân đều có thể có được các nhu cầu tối thiểu về ăn uống, tuy nhiên việc
có đầy đủ về các nhu cầu tối thiểu về ăn uống đối với các nước phát triển không có
nghĩa là nhu cầu tối thiểu của con người đã được thoả mãn, chính vì thế người ta
đưa và trong nội hàm của nghèo đói ở các nước phát triển những nhu cầu tiêu dùng
tối thiểu vượt ra ngoài các nhu cầu tiêu dùng về ăn, uống, vệ sinh,...
Từ thực tiễn trên, có thể thấy rằng một mặt nhu cầu cơ bản của con người
thay đổi cùng với trình độ phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia. Khi nền kinh tế


Việt Nam xác định trên cơ sở ngang bằng thu nhập tối thiểu của cộng đồng.
Bên cạnh quan điểm về nghèo đói, tùy thuộc vào từng giai đoạn, hoàn cảnh
cụ thể cũng như mục tiêu phát triển của mỗi quốc gia và mỗi vùng mà người ta có


6

những cách tiếp cận khác nhau về nghèo đói và phát triển xã hội. Tại Việt Nam, có
thể đánh giá thu nhập và sự phát triển xã hội theo các hướng sau:
Tiếp cận về dinh dưỡng: Tổng cục Thống kê Việt Nam dựa vào thu nhập và
chi tiêu theo đầu người để đánh giá thu nhập. Theo đó ngưỡng nghèo được xác định
dựa trên chi phí cho một giỏ hàng hoá tiêu dùng bao gồm lương thực và phi lương
thực, trong đó chi tiêu cho lương thực phải đủ đảm bảo 2.100 kcal/người/ngày. Các
hộ được coi là thuộc diện nghèo nếu mức thu nhập và chi tiêu không đủ để đảm bảo
giỏ tiêu dùng này.
Tiếp cận về thu nhập: Ở Việt Nam Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội
dùng phương pháp dựa trên thu nhập của hộ. Các hộ được xếp là hộ có thu nhập
thấp nếu thu nhập đầu người của hộ ở dưới mức chuẩn được xác định, chuẩn này có
sự khác nhau giữa khu vực thành thị và nông thôn. Qua cách tiếp cận trên cho thấy
người có thu nhập thấp là người có mức thu nhập không đảm bảo cho cuộc sống và
chi tiêu.
Tiếp cận về xã hội: Để đánh giá sự phát triển con người, Trung tâm Khoa
học, xã hội và Nhân văn Quốc gia sử dụng chỉ số phát triển con người (HDI). HDI
đánh giá sự phát triển con người của một quốc gia ở 3 khía cạnh: Tuổi thọ (tính theo
tuổi thọ bình quân), tri thức (tính theo tỷ lệ biết chữ của người lớn và tỷ lệ tổng hợp
đi học), và thu nhập (tính theo thu nhập bình quân đầu người theo phương pháp sức
mua tương đương). HDI được tính theo phương pháp chỉ số và nhận giá trị lớn nhất
bằng một, nhỏ nhất bằng không. Quốc gia nào có HDI càng gần 1 được đánh giá là
sự phát triển con người cao và ngược lại.
Trên đây là một số khái niệm và cách đánh giá thu nhập của tổ chức quốc tế

hoang và xây dựng vùng kinh tế mới…
* Vốn từ tín dụng nông thôn: Là vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp của
hộ, trang trại và các doanh nghiệp nông nghiệp vay từ hệ thống tài chính định chế
nông thôn thuộc khu vực chính thức và không chính thức.
Trên cả phương diện lý luận và thực tiễn không thể phủ nhận vai trò quan
trọng của vốn trong hoạt động sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động, tăng thu
nhập và nâng cao thu nhập của nông hộ. Thực tế cho thấy, việc có được nguồn vốn
từ tích luỹ và tiếp cận đến nguồn vốn bên ngoài của hộ còn gặp nhiều khó khăn. Do
khả năng tiết kiệm của các đồng bào dân tộc Mông rất thấp bởi phần lớn thu nhập
tạo ra họ sử dụng cho mục đích tiêu dùng là chủ yếu. Do vậy, để có vốn đầu tư cho
sản xuất tăng thu nhập, nâng cao thu nhập, hộ thường phải đi vay nguồn vốn từ các


8

tổ chức tín dụng trong nông thôn. Tuy nhiên, hệ thống định chế tín dụng nông thôn
chính thức ít khi mang lại lợi ích cho người nghèo vì các lý do: (1) Yêu cầu tài sản
thế chấp là điều kiện tiên quyết để được vay; (2) Do số lượng tiền vay nhỏ nhưng
rất đông người vay làm cho chi phí giao dịch cao; (3) Do khống chế của trần lãi
suất, cho nông dân vay với quy mô lớn của tiền vay sẽ hiệu quả hơn; (4) Có nhiều
người nghèo không có khả năng trả nợ.
(2) Những tác động của chính sách kinh tế vĩ mô: Thu nhập cao hay thấp
trong nông thôn còn phụ thuộc rất nhiều vào việc hoạch định chính sách ở tầm vĩ
mô. Tăng trưởng kinh tế giúp nâng cao thu nhập trên diện rộng, song việc cải thiện
tình trạng của họ (về thu nhập, về khả năng tiếp cận các nguồn lực) lại phụ thuộc
vào loại hình tăng trưởng kinh tế. Việc phân phối lợi ích tăng trưởng giữa các tầng
lớp dân cư không bình đẳng làm cho số người nghèo và khoảng cách giàu nghèo
ngày càng tăng. Chính sách về tự do hóa thương mại có thể sẽ là một chính sách
có lợi cho người nghèo, ít nhất là trong ngắn hạn. Tuy nhiên, trong trung và dài
hạn, việc tiếp tục quá trình tự do hóa thương mại sẽ có tác động khác nhau đến

phương khác.
Điều kiện đi lại: Nền nông nghiệp hiện nay hội nhập, mang nhiều tính chất
thị trường nên có được thị trường rộng lớn là nhân tố thúc đẩy phát triển nền nông
nghiệp. Do đó, điều kiện đi lại quyết định rất lớn đến khả năng tiếp cận thị trường
của các sản phẩm nông sản của hộ và địa phương.
Tình hình sâu bệnh: Hiện nay với sự phát triển của KHCN đã cho ra đời nhiều
loại giống cây trồng, vật nuôi có sức kháng thể cao, đem lại năng suất lớn cho các hộ
nông dân. Nhưng bên cạnh đó, các cây trồng, vật nuôi hiện nay chịu nhiều bệnh mới
khó kiểm soát, nên cần có sự tham gia của các cấp, các ngành trong việc kiểm soát
dịch bệnh trên các loại cây trồng, vật nuôi.
Cơ sở hạ tầng nông thôn: Hiện nay đã có nhiều chương trình phát triển cơ sở hạ
tầng nông thôn như: Đường, hệ thống cung cấp nước tưới tiêu,...giúp cho việc sản xuất
được thuận lợi hơn mà không phải dựa nhiều vào yếu tố tự nhiên. Bên cạnh đó, cơ sở
hạ tầng hiện đại giúp nông sản của hộ, địa phương có thể tiếp cận được thị trường mới
và tiềm năng.
(5) Yếu tố hộ gia đình
Số lượng lao động: Sản xuất nông nghiệp nước ta hiện nay vẫn dựa chủ yếu
vào sức người, cơ giới hóa vẫn còn chậm. Mặt khác, ở vùng sâu, vùng xa, vùng
kinh tế - xã hội khó khăn, trình độ nhận thức của người dân còn hạn chế, đường đi


10

lại khó khăn, cơ sở hạ tầng điện thiếu,… thì sản xuất nông nghiệp vẫn dựa chủ yếu
vào sức người.
Ốm đau bệnh tật: Sản xuất dựa nhiều vào sức người, nếu gia đình nào có
người mắc bệnh thì sẽ giảm sức lao động, một số thành viên trong gia đình lại phải
chăm sóc người bệnh, ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của hộ nông dân.
Quản lý chi tiêu: Trình độ người nông dân, nhất là những vùng sâu, vùng xa
thường là còn thấp, nên khái niệm đầu tư để mở rộng sản xuất rất hạn chế. Nhiều gia

cho người khác để thực hiện đúng tiến độ công việc, ngoài ra trong sản xuất nông
nghiệp cần có sự giúp đỡ của người khác trong việc tư vấn, giúp đỡ về mặt kỹ thuật
nuôi trồng những giống cây trồng, vật nuôi mới.
Phương thức sản xuất: Yếu tố này thể hiện khả năng tiếp cận khoa học, tiếp
cận thị trường. Nếu phương thức sản xuất hiện đại cần tiếp cận với trình độ khoa
học tiên tiến, điều này thường được thực hiện ở vùng đồng bằng, nơi có điều kiện
tiếp cận. Nhưng đối với vùng núi, tiếp cận khoa học khó khăn, nên phương thức sản
xuất nhỏ lẻ, vẫn còn mang tính truyền thống, tự cung, tự cấp.
Nghề phụ và thời gian nông nhàn: Đặc thù của sản xuất nông nghiệp là thời
gian nông nhàn nhiều, nếu không có nghề phụ thì trong thời gian này không đem lại
thu nhập cho các hộ nông dân. Nhiều nơi đã biết tận dụng lợi thế địa phương để
phát triển ngành nghề địa phương như mây tre đan, rèn đúc, nấu rượu, chăn nuôi,...
để tăng thu nhập, vừa tận dụng được các nông sản mà chính họ sản xuất ra.
Tiếp cận khoa học: Người nông dân thường có trình độ học vấn thấp nên vấn
đề tiếp cận khoa học gặp nhiều khó khăn; hệ thống cán bộ khuyến nông là cầu nối
giữa khoa học với người nông dân, hướng dẫn người dân trồng trọt và chăn
nuôi cho năng suất, giá trị kinh tế cao. Đối với vùng núi, vùng sâu điều kiện đi lại
khó khăn, việc tiếp cận các tiến bộ KHKT rất hạn chế, nên ít áp dụng được khoa
học tiến tiến vào sản xuất.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Thực trạng nghèo đói và thu nhập của một số nước trên thế giới
1.2.1.1. Tình hình nghèo đói trên thế giới
Thực trạng nghèo đói đang diễn ra khá phổ biến và gay gắt ở tất cả mọi nơi
trên thế giới. Từ những nước có nền kinh tế chậm phát triển, đang phát triển và phát
triển. Nhưng nghèo đói tập trung nhiều nhất ở các nước có nền kinh tế chậm phát
triển và đang phát triển.


12


trong số 38 nước nghèo nhất thế giới thuộc châu Phi. Số tiền nợ của châu Phi lên tới
425 tỷ USD, tuổi thọ trung bình ở châu Phi thấp nhất thế giới, 45 tuổi; chỉ có 58% số
người dân châu Phi được dùng nước sạch.


14

1.2.1.2. Kinh nghiệm nâng cao thu nhập ở một số nước
- Thái Lan
Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng
một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của
từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn
trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho
nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết
lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân.
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh
tranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh
công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và
hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời
phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn
có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy, hải sản, đất đai, đa dạng sinh
học, phân bổ đất canh tác. Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến
lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho
nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn
quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất
nông nghiệp. Chương trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy
điện vừa và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước…
Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông
nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông

khu giặt giũ công cộng. Khắp nơi đường sá được mở rộng, đê điều được tu bổ, cầu
cống được xây dựng. Làng xã phát triển với tốc độ chóng mặt. Người dân nông thôn đã
lấy lại được sự tự tin sẵn có. Càng về sau các dự án môi trường càng tăng thêm. Đường
ống nước và các phương tiện công cộng khác được tái thiết phù hợp với nông thôn
mới. Chính sự thành công của các dự án môi trường đã mở đường cho các dự án
tăng sản lượng. Năm 1974, chỉ sau 4 năm phát động “Saemaulundong”, nông thôn
Hàn Quốc đã có những thay đổi đáng kể về kiến trúc cảnh quan và phát triển kinh
tế. Sản lượng lúa tăng đến mức có thể tự túc lương thực, phổ biến kiến thức nông
nghiệp đã tạo nên một cuộc cách mạng trong phương pháp canh tác, thu nhập một
năm của hộ nông dân tăng đến 674 nghìn Won tương đương 562 USD. Sự tăng


16

trưởng của sản lượng nông nghiệp trong giai đoạn 1974-1979 là 6,8%, giai đoạn
1980 - 1986 là 5,6%.
“Saemaulundoung” đã được phát động cách đây hơn 40 năm nhưng dư âm
của “Tinh thần Saemaul” vẫn thôi thúc người dân Hàn Quốc đến tận hôm nay. Một
đất nước từng bị đô hộ từ cuối thể kỷ 19, xuất phát là một trong những quốc gia
nghèo đói nhất, Hàn Quốc đã cất cánh trở thành nước có nền kinh tế đứng thứ 12
thế giới, với thu nhập đầu người hiện nay vượt trên 20.000 USD.
Theo các chuyên gia Hàn Quốc, 6 bài học được rút ra từ phong trào
Saemaulundong là: Phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn; phát triển sản xuất để tăng thu nhập cho nông dân nghèo; đào tạo cán bộ phát
triển nông thôn; phát huy dân chủ để phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hợp tác
từ phát triển cộng đồng; phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức
mạnh toàn dân.
1.2.2. Thực trạng thu nhập khu vực nông thôn Việt Nam
Sau hơn 30 năm đổi mới, nông thôn Việt Nam đã có sự thay đổi rõ nét.
Mức tăng trưởng sản xuất duy trì ở mức 4,8% liên tục trong 10 năm. Nhiều lĩnh vực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status