i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
(i) Luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi
(ii) Các số liệu trong luận văn là chính xác, trung thực
(iii) Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình
Tác giả
Nguyễn Văn Linh
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình viết luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan
tâm, động viên và giúp đỡ của thầy cô giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp để
hoàn thành chương trình cao học và luận văn thạc sỹ.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể cán bộ, giảng viên
của Trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình
học tập chương trình Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Kinh tế Khóa 20B tại
Nhà trường.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Hoàng Văn Thành đã tận tình hướng
dẫn và có những ý kiến đóng góp giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn các cơ quan, tổ chức, đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên
luận văn vẫn còn những điểm thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp của
Quý Thầy/Cô và các anh chị học viên.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 06 năm 2016
Bảng 2.9. Các cụm công nghiệp do cấp xã đầu tư và lấp đầy 100% diện
tích..................................................................................................................39
Hình 2.2. Tỷ lệ phẩn trăm CCN được xây dựng cơ sở hạ tầng theo đơn vị
đầu tư..............................................................................................................40
Hình 2.3: Mức độ gia tăng nước thải CCN.................................................42
Biểu đồ 2.1: Hàm lượng BOD5 trong nước mặt của một số CCN năm2015
.........................................................................................................................43
Biểu đồ 2.2: Hàm lượng COD trong nước mặt của một số CCN năm 2015
.........................................................................................................................45
Biểu đồ 2.3: Hàm lượng TSS trong nước mặt của một số CCN năm 2015
.........................................................................................................................46
Biểu đồ 2.4: Độ màu trong nước thải của một số CCN năm 2015............47
Biểu đồ 2.5: Hàm lượng COD trong nước thải của một số CCN năm 2015
.........................................................................................................................47
v
Bảng 2.10: Lượng trung bình chất thải rắn phát sinh của CCN năm 2015
.........................................................................................................................50
Bảng 2.11: Công tác thanh tra môi trường đối với doanh nghiệp trong
cụm công nghiệp năm 2015..........................................................................57
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Hàm lượng BOD5 trong nước mặt của một số CCN năm2015
...................................................................... Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.2: Hàm lượng COD trong nước mặt của một số CCN năm 2015
...................................................................... Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.3: Hàm lượng TSS trong nước mặt của một số CCN năm 2015
...................................................................... Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.4: Độ màu trong nước thải của một số CCN năm 2015.......Error:
CKBVMT
Cam kết bảo vệ môi trường
ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
KCN
Khu công nghiệp
QCCP
Quy chuẩn cho phép
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QLMT
Quản lý môi trường
QLNN
Quản lý nhà nước
TN&MT
Trải qua hàng ngàn năm lịch sử đã sản sinh cho Bắc Ninh rất nhiều làng nghề
truyền thống lâu đời. Bắc Ninh có nhiều tiềm năng và lợi thế đề phát triển
kinh tế công nghiệp. Từ năm 2004 Bắc Ninh chính thức trở thành một trong
tám tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Trong những năm gần đây
Bắc Ninh có vị thế mới trong nền kinh tế đất nước nhất là điểm sáng về phát
triển công nghiệp, Bắc Ninh đang chuyển mình mạnh mẽ với những bước đi
dài về công nghiệp hoá, hiện đại hoá, và đạt được những thành tựu quan trọng
trong phát triển kinh tế. Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp là sự
khôi phục và phát triển các làng nghề (bao gồm làng nghề truyền thống và
làng nghề mới) trên địa bàn tỉnh. Với truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời,
tiền năng con người, cơ sở hạ tầng , hệ thống giao thông thuận lợi là những
điểm mạnh giúp Bắc Ninh tham gia hội nhập kinh tế trong thời kỳ mở cửa.
Bên cạnh những thành tựu phát triển kinh tế vượt bậc thì Bắc Ninh đang
phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường, trong đó các cụm công nghiệp
2
và các làng nghề là thành phần tham gia cụm công nghiệp, đây là một trong
những tác nhân gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn của tỉnh Bắc Ninh. Hiện
nay, tình trạng ô nhiễm tại các cụm công nghiệp đang ngày càng có diễn biến
phức tạp, đang ở mức báo động cao gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người
dân và đặc biệt là những hộ gia đình sống quanh cụm công nghiệp. Việc kết
hợp thiếu đồng bộ giữa các bộ phận liên quan đến cụm công nghiệp, thiếu các
biện pháp quản lý môi trường hiệu quả đã gây ra nhiều hệ lụy cho môi trường.
Từ nhận thức về ý nghĩa và tầm quan trọng về vấn đề ô nhiễm môi
trường trong các cụm công nghiệp, tác giả chọn đề tài: ”Quản lý nhà nước về
môi trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” làm
đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ để từ đó đưa ra các biện pháp quản lý nhằm
giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với các cụm công nhiệp.
nước về môi trường đối với các cụm công nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về môi trường đối
với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; từ đó đánh giá những mặt
đạt được, những hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý nhà nước về
môi trường đối với các cụm công nghiệp.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện
quản lý nhà nước về môi trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về môi trường tại
các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh chủ yếu dưới góc độ triển
khai thực hiện việc quản lý nhà nước về lính vực môi trường.
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Đề tài tiến hành tìm hiểu cơ sở lý luận về quản lý nhà
nước về môi trường đối với các cụm công nghiệp; thực trạng chính sách, biện
4
pháp liên quan tới việc triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về môi
trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Từ đó, đề tài
sẽ đưa ra các giải pháp cụ thể, sát với yêu cầu hoàn thiện quản lý nhà nước về
môi trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Về không gian: Giới hạn nghiên cứu trên địa bàn các cụm công nghiệp
tỉnh Bắc Ninh.
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu giữ liệu và thực tế tại cụm công nghiệp
trong những năm gần đây, tập trung chủ yếu vào giai đoạn từ năm 2013-2015,
định hướng đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu:
5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp phân tích bao gồm hệ thống các công cụ và biện pháp
nhằm tiếp cận các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên
ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình hoạt động, các chỉ tiêu
tổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung, các chỉ tiêu có
tính chất đặc thù nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về lý luận:
Hệ thống hóa được những lý luận cơ bản góp phần làm sáng tỏ thêm
những vấn đề về quản lý môi trường tại cụm công nghiệp.
Về thực tiễn:
Đối với người dân sống tại khu vực: Thông qua các thông tin về chỉ số ô
nhiễm môi trường, người dân có thể biết mình có nguy cơ mắc bệnh gì để
phòng tránh. Điều này hết sức có ý nghĩa đối với sức khỏe cộng đồng.
Bên cạnh đó, các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ biết được tổ chức của
mình có đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường hay không, từ đó có hướng xử
lý phù hợp.
6
Đối với vấn đề quản lý: Những nghiên cứu và kết luận đề tài đưa ra phản
ánh những thành công và hạn chế của công tác quản lý môi trường tại các
cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Qua đó, góp phần vào hoàn
thiện công tác quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các cụm công
nghiệp, đảm bảo quản lý môi trường một các chặt chẽ. Đây là cơ sở cho quá
trình quản lý môi trường trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế sâu và rộng
hiện nay.
Ngoài ra, luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân
cư sinh sống; được đầu tư xây dựng chủ yếu nhằm thu hút, di dời các cơ sở
sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương
vào đầu tư sản xuất kinh doanh; do UBND các tỉnh quyết định thành lập. Cụm
công nghiệp có quy mô diện tích không quá 50 ha. Trường hợp cần thiết phải
mở rộng cụm công nghiệp hiện có thì tổng diện tích sau khi mở rộng cũng
không vượt quá 75 ha [17].
b. Các đặc điểm cụm công nghiệp tại Việt Nam
- Các cụm công nghiệp đã hoạt động và đang hình thành tại Việt Nam,
đang có xu hướng hình thành và phát triển các cụm công nghiệp chuyên
ngành, sản xuất vật liệu, dệt may, chế biến thực phẩm, sản xuất sản phẩm cơ
khí chế tạo….
- Các cụm chuyên ngành công nghiệp chế tạo phần lớn thuộc lĩnh vực
công nghệ cao, có hàm lượng chất xám khá, tỷ suất đầu tư lớn, lực lượng lao
động có tay nghề cao, đã qua trường lớp đào tạo và do đó có hiệu quả hoạt
động khá, có đóng góp lớn cho ngân sách địa phương. Sản phẩm của nhiều
8
cụm công nghiệp cơ khí đã rất nổi tiếng và có giá trị lớn về nhiều mặt đối với
sự phát triển kinh tế của địa phương như tàu vận tải đường biển, xe ôtô tải và
xe chở khách.
- Riêng đối với các cụm công nghiệp cơ khí, về mặt bằng sản xuất và lao
động, các cụm công nghiệp cơ khí được chính quyền các cấp, nhân dân địa
phương ủng hộ tạo điều kiện phát triển thuận lợi. Hệ số sử dụng đất công
nghiệp đạt khá cao bởi các quy trình và thủ tục đầu tư được thực hiện nghiêm
túc. Chủ đầu tư là nhà sản xuất lớn có thực lực về tài chính và công nghệ,
được Chính phủ quan tâm lớn. Các sản phẩm ở đây phần lớn đều thuộc sản
trình độ sản xuất cao, hiện đại, áp dụng các máy móc khoa học kỹ thuật tiên
tiến.
* Theo chủ thể quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng có 3 loại như sau :
- Cụm công nghiệp do UBND cấp huyện (BQL các cụm công nghiệp)
làm chủ đầu tư.
- Cụm công nghiệp do UBND cấp xã, phường làm chủ đầu tư.
- Cụm công nghiệp do các doanh nghiệp làm chủ đầu tư.
* Theo quy mô có 2 loại như sau :
- Cụm công nghiệp dưới 50 ha.
- Cụm công nghiệp từ 50 ha trở lên và không quá 75 ha [17].
1.1.1.2. Quản lý nhà nước về môi trường đối với cụm công nghiệp
a. Khái niệm quản lý môi trường
Quản lý môi trường là sự tác động liên tục, có tổ chức và hướng đích của
chủ thể quản lý môi trường lên cá nhân hoặc cộng đồng người tiến hành các
hoạt động phát triển trong hệ thống môi trường và khách thể quản lý môi
trường, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được
mục tiêu quản lý môi trường đã đề ra, phù hợp với luật pháp và thông lệ hiện
hành [1].
Các nguyên tắc quản lý môi trường là các quy tắc chỉ đạo những tiêu
chuẩn hành vi mà các chủ thể quản lý (các tổ chức, các cơ quan, các nhà lãnh
đạo) phải tuân thủ trong suốt quá trình quản lý môi trường [1].
b. Các mục tiêu của quản lý môi trường
Mục tiêu của quản lý môi trường là phát triển bền vững giữ được hài hòa
giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Hay nói một cách khác phát
10
triển kinh tế để tạo ra kinh phí và tiềm lực để bảo vệ môi trường tạo ra các
tiềm năng tự nhiên và xã hội mới cho công cuộc phát triển kinh tế trong tương
11
+ Các chất vô cơ và hữu cơ cần thiết cho sự sống của sinh vật và con
người với số lượng ngày càng tăng.
Tính thống nhất của hệ thống “Tự nhiên – Con người – Xã hội” đòi hỏi
việc giải quyết vấn đề môi trường và thực hiện công tác quản lý môi trường
phải mang tính toàn diện và hệ thống. Con người cần phải nắm bắt cội nguồn
của sự thống nhất đó, phải đưa ra được những phương sách thích hợp để giải
quyết các mâu thuẫn nẩy sinh trong hệ thống. Bởi lẽ con người đã góp phần
quan trọng vào việc phá vỡ tất yếu khách quan là sự thống nhất biện chứng
giữa Tự nhiên – Con người – Xã hội. Chính vì vậy khoa học về quản lý môi
trường hay sinh thái nhân văn chính là sự tìm kiếm của con người nhằm nắm
bắt và giải quyết các mâu thuẫn, tính thống nhất của hệ thống Tự nhiên – Con
người – Xã hội.
- Cơ sở khoa học, công nghệ của quản lý môi trường
Khoa học về môi trường xuất hiện và được phát triển mạnh từ những
năm 1960 trở lại đây, làm cơ sở cho nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm, phát
hiện những nguyên lý môi trường giúp cho việc thực hiện quản lý môi trường.
Nhờ những kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt
động sản xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh,
ngăn ngừa. Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường
như kỹ thuật viễn thám, tin học được phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới
giúp cho việc Quản lý môi trường hiệu quả hơn.
- Cơ sở kinh tế của hoạt động quản lý môi trường
Hiện nay Quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh của nền
kinh tế thị trường và thực hiện điều tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường mọi nguyên lý hoạt động được dựa trên cơ sở
cung và cầu của thị trường, thông qua cạnh tranh, hoạt động phát triển và sản
xuất của cái vật chất diễn ra dưới sức ép của sự trao đổi hàng hóa theo giá trị.
- Kết hợp các mục tiêu quốc tế – quốc gia – vùng lãnh thổ và cộng đồng
dân cư trong việc quản lý môi trường.
- Quản lý môi trường cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công
cụ tổng hợp thích hợp.
13
- Phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thoái môi trường cần được ưu
tiên hơn.
- Người gây ô nhiễm môi trường việc phải xử lý, phục hồi môi trường
nếu để gây ra ô nhiễm môi trường.phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm
môi trường gây ra và các chi phí xử lý, phục hồi môi trường bị ô nhiễm.
Người sử dụng các thành phần môi trường phải trả tiền cho việc sử dụng gây
ra ô nhiễm đó [1].
e. Công cụ quản lý môi trường
- Công cụ pháp luật và chính sách
Công cụ luật pháp chính sách liên quan tới quản lý môi trường bao gồm
các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế
hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương.
Luật Bảo vệ môi trường là tổng hợp các quy phạm pháp luật, các nguyên
tắc pháp lý điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình
các chủ thể sử dụng hoặc tác động đến một hoặc một vài yếu tố của môi
trường trên cơ sở kết hợp các phương pháp điều chỉnh khác nhau nhằm bảo vệ
một cách có hiệu quả môi trường sống của con người. Luật Bảo vệ môi
trường quy đinh rõ về cách thức quản lý môi trường đối với các cụm công
nghiệp, cách quản lý các loại chất thải và cách thức quan trắc môi trường.
Quy định là các văn bản dưới luật nhằm cụ thể hóa hoặc hướng dẫn thực hiện
các nội dung của luật. Quy chế là các quy định về chế độ thể lệ, tổ chức quản
lý bảo vệ môi trường như quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
hiện nay là phân phối giấy phép dựa vào mức độ ô nhiễm hoặc hiện trạng tác
động môi trường của từng doanh nghiệp. Khi đã có giấy phép các doanh
nghiệp có thể tự do giao dịch, mua đi bán lại số giấy phép đó; giấy phép trên
thị trường sẽ điều tiết nhu cầu.
Ký quỹ môi trường là công cụ kinh tế áp dụng cho các hoạt động kinh tế
có tiềm năng gây ô nhiễm và tổn thất môi trường. Nội dung chính của ký quỹ
môi trường là yêu cầu các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh trước
khi tiến hành một hoạt động đầu tư phải ký gửi một khoản tiền tại Quỹ Bảo vệ
môi trường Việt Nam, ngân hàng hay tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo cam kết
về thực hiện các biện pháp để hạn chế ô nhiễm, suy thoái môi trường.
15
Trong quá trình đầu tư sản xuất, nếu các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có
các biện pháp chủ động ngăn chặn, khắc phục để xảy ra ô nhiễm hoặc suy
thoái môi trường, hoàn nguyên hiện trạng môi trường đúng như cam kết thì
các đối tượng ký quỹ sẽ được nhận lại số tiền đó. Ngược lại nếu bên ký quỹ
không thực hiện đúng cam kết hoặc phá sản thì sẽ được rút ra từ tài khoản của
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hay ngân hàng, tổ chức tín dụng để chi cho
công tác khắc phục sự cố, suy thoái môi trường.
- Công cụ kỹ thuật quản lý môi trường
Công cụ kỹ thuật quản lý môi trường trong các cụm công nghiệp có thể
bao gồm các đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, các hệ thống quan
trắc môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải. Thông qua
việc thực hiện các công cụ kỹ thuật, các cơ quan chức năng có thể có những
thông tin đầy đủ, chính xác về thực trạng và diễn biến chất lượng môi trường
đồng thời có những biện pháp, giài pháp phù hợp để xử lý, hạn chế những tác
động tiêu cực đối với môi trường.
- Công cụ giáo dục và truyển thông môi trường
thông qua các quyết định có tính bắt buộc trong khuôn khổ pháp luật nên các
doanh nghiệp, nhằm thực hiện mục tiêu của Nhà nước đối với môi trường.
Chính Phủ đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật như Luật Bảo
vệ môi trường 2014, Nghị định 19/2015/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật
Bảo vệ môi trường, Nghị định 179/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, văn bản đã quy định hình thức xử
phạt và các mức khung áp dụng xử phạt cho các hành vi vi phạm pháp luật
trong vấn đề bảo vệ môi trường.
Việc áp dụng phương pháp quản lý hành chính là rất cần thiết trong hoạt
động quản lý, nếu không áp dụng phương pháp quản lý hành chính thì không
có hiệu quả trong quản lý môi trường đối với các doanh nghiệp trong cụm
công nghiệp.
- Nhóm phương pháp tâm lý – giáo dục
Suy thoái môi trường đang có xu hướng gia tăng hiện nay tại các cụm
công nghiệp và ý thức của những doanh nghiệp hoạt động trong cụm là nhân
17
tố chính gây nên ô nhiễm môi trường. Việc nâng cao nhận thức của các doanh
nghiệp là rất cần thiết nhằm bảo vệ môi trường.
Phương pháp tâm lý – giáo dục tác động vào tinh thần, nhận thức, tình
cảm của đối tượng quản lý nhằm nâng cao tinh thần tự giác và nhiệt tình của
họ trong vấn đề môi trường. Thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo và các
chương trình hướng tới bảo vệ môi trường, như vậy sẽ tác động tới các doanh
nghiệp, giúp các doanh nghiệp nhận thức được những hành động của mình sẽ
ảnh hưởng lớn như thế nào tới môi trường.
- Nhóm phương pháp và kỹ thuật quản lý cụ thể
Trong thời điểm bùng nổ công nghệ hiện nay, các doanh nghiệp đang
dần áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào phục vụ sản xuất nhưng có
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, kế hoạch
phòng chống, khắc phục suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường.
Thiết lập và sử dụng các công cụ quản lý môi trường như: Công cụ Luật
pháp và chính sách; Công cụ kinh tế và Công cụ kỹ thuật để thực hiện các
mục tiêu, triển khai thực hiện các chính sách và chiến lược môi trường. Bao
gồm:
- Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện
trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường.
- Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án
và các cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường.
1.1.2.2. Xây dựng các chiến lược, chính sách, chương trình, quy hoạch,
kế hoạch về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp của địa phương
Xây dựng các chính sách bảo vệ môi trường như khuyến khích, tạo điều
kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân hoạt động trong cụm công nghiệp, cộng
đồng dân cư, cá nhân xung quanh tham gia hoạt động bảo vệ môi trường. Đẩy
mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động, kết hợp áp dụng các biện pháp hành
chính, kinh tế và các biện pháp khác để xây dựng ý thức tự giác, kỷ cương
trong hoạt động bảo vệ môi trường.
Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, phát triển năng lượng
sạch, năng lượng tái tạo, đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chất thải.
19
Ưu tiên giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc, tập trung xử lý các cơ
sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, phục hồi ô nhiễm môi trường ở các
khu vực bị ô nhiễm, suy thoái trong cụm công nghiệp, chú trọng bảo vệ môi
trường đô thị, khu dân cư. Đầu tư bảo vệ môi trường là đầu tư phát triển, đa