Đề cương ôn tập địa lý 9 cả năm - Pdf 61

Ngân hàng câu hỏi và bài tập
Câu 1: Trình bày về số dân và tình hình tăng dân số của nớc ta hiện nay?
Câu 2: Trình bày đặc điểm phân bố dân c của nớc ta?
Câu 3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao gồm những nội dung nào?
Câu 4: Phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở n-
ớc ta.
Câu 5: Trình bày những ảnh hởng của các nhân tố kinh tế- xã hội đối với sự phát triển và
phân bố nông nghiệp.
Câu 6: Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp ở nớc ta. Kể tên các
cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung du và mìên núi
Bắc Bộ.
Câu 7: Trình bày về tài nguyên rừng của nớc ta. Tại sao cần phải bảo vệ rừng?
Câu 8: Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản ở nớc ta?
Câu 9:Trình bày ảnh hởng của các nhân tố tự nhiên đến sự phát triển và phân bố công
nghiệp.
Câu 10: Hãy phân tích ý nghĩa của việc phát triển nông -lâm- ng nghiệp đối với ngành
công nghiệp chế biến lơng thực- thực phẩm.
Câu 11: Hãy chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp nớc ta khá đa dạng.
Câu 12: Trình bày về các phân ngành chính và phân bố của ngành công nghiệp chế biến l-
ơng thực- thực phẩm ở nớc ta.
Câu 13: Dựa vào nội dung bài học hãy lập sơ đồ các ngành dịch vụ ở nớc ta?
Câu 14: Tại sao Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng
nhất nớc ta?
Câu 15: Chứng minh rằng bu chính viễn thông đang phát triển mạnh.
Câu 16: Trong các loại hình giao thông ở nớc ta, loại hình nào mới xuất hiện trong thời
gian gần đây?
Câu 17: Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành các
trung tâm thơng mại, dịch vụ lớn nhất cả nớc?
Câu 18: Trình bày về hoạt động nội thơng và ngoại thơng của nớc ta.
Câu 19: Nớc ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển du lịch?
Câu 20: Hãy nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du và miền núi Bắc

Câu 37: Nêu những điều kiện thuận lợi để đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng sản
xuất lơng thực lớn nhất cả nớc.
Câu 38: Trình bày hiện trạng các ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Đồng bằng sông cửu Long có những trung tâm kinh tế nào?
Câu 39: Dựa vào hình 38.1, nêu giới hạn từng bộ phận trong vùng biển nớc ta.
Câu 40: Tại sao phải phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển?
Câu 41: a. Nêu một số khoáng sản ở vùng biển nớc ta.
b. Nêu ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển đối với nền kinh tế và bảo vệ an
ninh quốc phòng của đất nớc.
Câu 42: a. Nêu một số nguyên nhân dẫn tới sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trờng
biển - đoả ở nớc ta.
b. Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trờngbiển - đảo sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Câu 43: Trình bày những phơng hớng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trờng biển đảo.
Đáp án:
Câu 1: Số dân và tình hình tăng dân số của nớc ta hiện nay:
Việt Nam là một nớc đông dân, đến năm 2006 nớc ta có 84,2 triệu ngời. Về diện tích
lãnh thổ nớc ta đứng thứ 58 trên thế giới, số dân đứng thứ 14 trên thế giới.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số đang giảm dần 91,43% năm 1999 và 1,3% năm 2005).
+Hiện nay nớc ta có tỉ suất sinh tơng đối thấp và đang giảm chậm, tỉ suất tử ở mức tơng
đối thấp. Điều đó khẳng định những thành tựu to lớn của công tác dân số và kế hoạch hoá
gia đình ở nơcs ta.
+Tuy vậy, do số dân đông nên mỗi năm số dân nớc ta vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu ng-
ời.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có sự chênh lệch giữa các vùng.
+ ở thành thị và các khu công nghiệp, tỉ lệ gia tăng dân số thấp hơn nhiều so với ở nông
thôn, miền núi.
2
+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất là vùng Đồng bằng sông Hồng và cao nhất là ở
Tây Bắc và Tây Nguyên.
Câu 2: Đặc điểm phân bố dân c nớc ta.

Câu 4: Những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở nớc
ta.
- Đất đai:
+ Đa dạng: có 14 nhóm đất khác nhau, trong đó chiếm diện tích lớn nhất là nhóm đất phù
sa và nhóm đất feralit.
+ Loại đất phù sa thích hợp nhất với cây lúa nớc và cây công nghiệp ngắn ngày, diện tích
khoảng 3 triệu ha. Loại đất này tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng
sông Cửu Long và các đồng bằng duyên hải miền Trung.
+ Các loại đất feralít chiếm diện tích trên 16 triệu ha, tập trung chủ yếu ở trung du, miền
núi; thích hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm (Chè, cà phê,cao su,...), cây ăn quả và
một số cây công nghiệp ngắn ngày nh sắn, ngô, đỗ tơng,...
+ Hiện nay, diện tích đất nông nghiệp hơn 9 triệu ha. Việc sử dụng hợp lí tài nguyên đất
có ý nghĩa to lớn đối với phát triển nông nghiệp nớc ta.
- Khí hậu:
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.
+ Nguồn nhiệt, ẩm phong phú làm cho cây cối xanh tơi quanh năm, sinh trởng nhanh, có
thể trồng 2 đến 3 vụ một năm.
+ Khí hậu phân hoá rõ rệt theo chiều Bắc - Nam, theo mùa và theo độ cao. Vì vậy ở nớc ta
có thể trồng đợc nhiều loại cây nhiệt đới cho đến một số cây cận nhiệt, ôn đới. Cơ cấu
mùa vụ, cơ cấu cây trồng khác nhau giữa các vùng.
+ Các thiên tai (bão, gió tây khô nóng, sự phát triển của sâu bệnh trong điều kiện nóng
ẩm, sơng muối, rét hại,...) gây thiệt hại không nhỏ cho nông nghiệp.
3
- Nguồn nớc:
+ Mạng lới sông ngòi dày đặc. Các hệ thống sông lớn đều có giá trị đáng kể về thuỷ lợi.
+ Nguồn nớc ngầm khá dồi dào, là nguồn nớc tới quan trọng vào mùa khô, nhất là các
vùng chuyên canh cây công nghiệp nh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
+ Tình trạng lũ lụt ở nhiều lu vực sông gây thiệt hại lớn về mùa màng, tính mạng và tài sản
của nhân dân. Mùa khô, nớc sông kiệt, thiếu nớc tới.
- Sinh vật: tài nguyên động thực vật phong phú, là cơ sở để nhân dân ta thuần dỡng, tạo

- Thị trờng ngày càng mở rộng.
Tên các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung du
và mìên núi Bắc Bộ.
- Trung du và miền núi Bắc Bộ: chè.
- Tây Nguyên: Cà phê, cao su.
- Đông Nam Bộ: Cao su, cà phê, hhồ tiêu, điều.
4
Câu 7: Tài nguyên rừng của nớc ta và nguyên nhân phải bảo vệ rừng.
- Diện tích rừng: 11.573,0 ha, độ che phủ tính chung trong toàn quốc là 35% (2000).
- Các loại rừng:
+ Rừng sản xuất: cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến gỗ và xuất khẩu.
+ Rừng phòng hộ: Các khu rừng đầu nguồn các con sông, các cánh rừng chắn cát bay dọc
theo dải ven biển miền trung, các dải rừng ngập mặn ven biển.
+ Rừng đặc dụng: vờn quốc gia (Cúc Phơng, Ba Vì, Ba Bể, Bạch Mã, Cát Tiên,...), các khu
dự trữ tự nhiên.
- Rừng có ý nghĩa rất lớn:
+ Đối với con ngời: cung cấp gỗ, củi, lâm sản, dợc liệu,...
+ Đối với môi trờng: rừng là "lá phổi" của môi trờng. Rừng ngăn chặn xói mòn đất. Rừng
góp phần hạn chế thiên tai (lũ quét ở miền núi, lũ lụt ở hạ lu,...).
Câu 8: Những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản ở nớc ta.
- Có 4 ng trờng trọng điểm lớn:
+ Ng trờng Cà Mau- Kiên Giang.
+ Ng trờng Ninh Thuận- Bình Thuận- Bà Rịa- Vũng Tàu.
+ Ng trờng Hải Phòng- Quảng Ninh.
+ Ng trờng quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trờng Sa.
- Dọc bờ biển có những bãi triều, đầm phá, các dải rừng ngập mặn, thuận lợi cho nuôi
trồng thuỷ sản nớc lợ.
- Có nhiều vùng biển ven các đảo, vũng vịnh thuận lợi cho nuôi thuỷ sản nớc mặn (nuôi
trên biển).
- Có nhiều sông, suối, ao, hồ,... có thể nuôi cá, tôm nớc ngọt.

khí, điện tử; hoá chất; vật liệu xây dựng; lơng thực - thực phẩm; dệt- may; các ngành công
nghiệp khác.
Câu 12: Các phân ngành chính và phân bố của ngành công nghiệp chế biến lơng
thực- thực phẩm ở nớc ta.
- Các phân ngành chính và phân bố của ngành công nghiệp chế biến lơng thực- thực phẩm
nớc ta:
+ Chế biến sản phẩm trồng trọt (xay sát, sản xuất đờng, rợu, bia, nớc ngọt, chế biến chè,
thuốc lá, cà phê, dầu thực phẩm.
+ Chế biến sản phẩm chăn nuôi (chế biến thịt, trứng, sữa), thực phẩm đông lạnh, đồ hộp.
+ Chế biến thuỷ sản ( làm nớc mắm, sấy khô, đông lạnh,...).
- Phân bố:
+ Rộng khắp cả nớc.
+ Tập trung nhất ở: TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hoà, Đà Nẵng.
Câu 13: lập sơ đồ các ngành dịch vụ ở nớc ta:
Câu 14: Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng
nhất vì:
- Đây là hai thành phố đông dân, mật độ dân số rất cao.
- ở 2 TP này tập trung nhiều ngành sản xuất.
- Là đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả nớc.
- ở 2 TP này tập trung nhiều trờng đại học lớn, các viện nghiên cức, các bệnh viện chuyên
khoa hàng đầu.
Các ngành dịch vụ
Dv sản xuất
- Giao thông vận tải, thông tin LL.
-Tài chính, tín dụng.
- Kinh doanh tài sản, tư vấn.
Dịch vụ tiêu dùng
- Thương nghiệp, dịch vụ sửa chữa.
- Khách sạn, nhà hàng.
- Dịch vụ cá nhân và cộng đồng.

các chợ hoạt động tấp nập ở cả thành thị và nông thôn.
- Hoạt động thơng mại giữa các vùng trong nớc khác nhau: tổng mức bán lẻ và doanh thu
dịch vụ tiêu dùng lớn nhất ở Đông Nam Bộ, sau đó đến Đồng bằng sông Cửu Long và
đồng bằng sông Hồng; thấp nhất ở Tây Nguyên.
- Hai trung tâm thơng mạ, dịch vụ lớn và đa dạng nhất cả nớc: Hà Nội và TP. Hồ Chí
Minh.
b. Ngoại thơng:
- ý nghĩa:
+ Giải quyết đầu ra cho các sản phẩm.
+ Đổi mới công nghệ.
+ Mở rộng sản xuất với chất lợng cao và cải thiện đời sống nhân dân.
- Mặt hàng xuất khẩu: hàng công nghiệp nặng và khoáng sản; hàng công nghiệp nhẹ và
tiểu thủ công nghiệp; hàng nông,lâm, thuỷ sản.
+ Mặt hàng xuất khẩu: máy móc thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu,...
- Hiện nay, nớc ta buôn bán nhiều hàng với Nhật Bản, các nớc ASEAN, Trung Quóc, Hàn
Quốc, Ôxtrâylia, Đài Loan, Hồng Công. Thị trờng Châu Âu và Bắc Mỹ ngày càng tiêu thụ
nhiều hàng hoá của Việt Nam.
7


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status