Giáo án 5 Tuần 29-30(10-11) - Pdf 61

Tuần 29
Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010
Tập đọc
Một vụ đắm tàu
I. Mục tiêu
+ Bit c din cm bi vn
+ Hiểu ý ngha: Câu chuyện ca ngợi tình bạn giữa Ma - ri - ô và Giu -
li - ét - ta, sự ân cần, dịu dàng của Giu - li - ét - ta, đức hi sinh cao thợng
của cậu bé Mai - ri - ô.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 108 SGK.
1
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Giới thiệu chủ điểm.
- Yêu cầu HS mở SGK trang 107
và hỏi: Em hãy đọc tên chủ điểm.
+ Tên chủ điểm nói lên điều gì?
+ Hãy mô tả những gì em nhìn
thấy trong tranh minh hoạ chủ
điểm.
- GV nêu: Chủ điểm Nam và Nữ
giúp các em hiểu sự bình đẳng nam
nữ và vẻ đẹp riêng về tính cách của
mỗi giới.
2. Dạy - học bài mới.
2.1. Giới thiệu bài.
- Treo tranh minh họa bài tập đọc
và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV giới thiệu: Bài học đầu tiên

+ HS1: Trên chiếc tàu thuỷ....
sống với họ hàng.
+ HS 2: Đêm xuống .... băng cho
bạn.
+ HS 3: Cơn bão dữ dội ... thật
hỗn loạn.
+ HS 4: Ma - ri - ô ... thẫn thờ,
tuyệt vọng.
2
- GV ghi bảng các tên nớc ngoài:
Li-vơ-pun, Ma-ri-ô, Giu - li - ét - ta.
- GV đọc mãu các tên nớc ngoài.
Sau đó yêu cầu HS đọc đồng thanh
và đọc cá nhân các tên này.
- Gọi HS đọc phần Chú giải.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Yêu cầu HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu toàn bài.
b) Tìm hiều bài
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm
cùng đọc thầm bài, trao đổi thảo
luận, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- GV mời 1 HS lên điều khiển lớp
trao đổi, tìm hiểu bài. GV chỉ kết
luận hoặc bổ sung thêm câu hỏi,
giảng giải thêm câu hỏi tìm hiểu bài.
- Giới thiệu: Ma - ri - ô và Giu - li -
ét - ta là hai bạn nhỏ ngời I - ta - li -
a, rời cảng Li - vơ - pun ở nớc Anh
về I- ta - li - a. Hai bạn quen nhau

tới, xô cậu ngã dụi, Giu -li - ét - ta
hoảng hốt chạy lại, quỳ xuống bên
bạn, lau máu trên trán bạn, dịu
dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc
băng cho bạn.
+ Cơn bão dữ dội bất ngờ nổi lên
những đợt sóng lớn phá thủng thân
tàu, phun nớc vào khoang, con tau
chìm dần giữa biển khơi, Ma - ri -ô
và Giu - li - ét - ta hai tay ôm chặt
cột buồm, khiếp sợ nhìn mặt biển.
+ Giu - li - ét - ta sững sờ, buông
thõng hai tay, đôi mắt thẫn thờ,
tuyệt vọng.
+ Một ý nghĩ vụt đến. Ma - ri - ô
3
+ Quyết định nhờng bạn xuống
xuồng cứu bạn của Ma - ri - ô nói
lên điều gì về cậu bé?
- Giảng: Phải đặt mình vào hoàn
cảnh buộc phải lựa chọn giữa sự
sống và cái chết mới thấy đợc hành
động cao thợng của cậu bé Ma - ri -
ô mới 12 tuổi. Lẽ ra Ma - ri - ô đợc
xuống xuồng cứu nạn. Vì cậu nhỏ
hơn, nhng nhìn thấy vẻ mặt thẫn
thờ, tuyệt vọng của Giu - li - ét - ta,
một ý nghĩ vụt đến. Ma - ri - ô đã
nhờng sự sống cho bạn, nhận cái
chết về mình. Cậu thật dũng cảm,

tàu về nớc. Mỗi ngời có một cuộc đời, một hoàn cảnh riêng: một vui, một
buồn. Tai hoạ đắm tàu xảy ra, chúng ta đều thấy rõ họ là những ngời bạn
tố bụng, sẵn sàng giúp đỡ, hi sinh cho nhau lúc hoạn nạn. Giu - li - ét - ta
có những nét tính cánh điển hình của con gái: hồn nhiên, nhân hậu dịu
dàng. Ma - ri - ô lại mang những nét tính cánh điển hình của nam giới: kín
đáo, cao thợng, giàu nghị lực. Đó là những tính cách các em nên học tập.
4
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn,
HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc
hay.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
đoạn từ Chiếc xuồng cuối cùng .....
" Vĩnh biệt Ma - ri - ô":
+ Treo bảng phụ có đoạn văn.
+ Đọc mẫu.
- 5 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài. Sau đó một số HS
nêu cách đọc.
+ Theo dõi GV đọc mẫu, tìm chỗ
ngắt giọng, nhấn giọng.
+ 4 HS ngồi cạnh nhau cùng
luyện đọc phân vài: ngời dẫn
chuyện, một ngời dới xuồng, Ma - ri
- ô, Giu - li - ét - ta.
Chiếc xuồng cuối cùng đợc thả xuống. Ai đó kêu lên: " Còn chỗ cho
một đứa bé". Hai đứa bé sực tỉnh, lao ra.
- Đứa nhỏ thổi! nặng lắm rồi. - Một ngời nói.
Nghe thế, Giu - li - ét - ta sững sờ buông thõng hai tay, đôi mắt thẫn
thờ tuyệt vọng. Một ý nghĩ vụt đến, Ma - ri - ô hét to: " Giu - li - ét - ta,

5
Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- GV mời 3 HS lên bảng làm các
bài tập hớng dẫn luyện tập thêm
của tiết học trớc.
- GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS.
2. Dạy - học bài mới
2.1. Giới thiệu bài.
Trong tiết học toán này chúng ta
tiếp tục ôn tập về khái niệm phân
số, tính chất cơ bản của phân số,
so sánh phân số.
2.2. Hớng dẫn ôn tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau
đó gọi HS nêu kết quả.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc
HS đây là dạng bài tập trắc nghiệm
các em thực hiện các bớc giải ra
giấy nháp và chỉ cần khoanh vào
đáp án mình chọn.
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả
làm bài.

4
của 20 là 5. Có
5 viên bi đỏ nên
1
4
số bi có mầu
đỏ, khoanh vào đáp án B.
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp, sau đó
HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Các phân số bằng nhau là:
3 15 9 21
5 25 15 35
= = =
;
5 20
8 32
=
- HS nêu ý kiến.
6
- GV gọi HS nêu kết quả bài làm,
yêu cầu HS giải thích rõ vì sao các
phân số em chọn là các phân số
bằng nhau.
- GV nhận xét và chỉnh sửa câu
trả lời của HS cho đúng.
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự
làm bài, nhắc các em chọn cách so
sánh thuận tiện nhất, không nhất
thiết phải quy đồng mẫu số các

= = =
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào vở bài tập.
a)
3
7

2
5
. MSC = 35
3 3 5 15
7 7 5 35
ì
= =
ì
;
2 2 7 14
5 5 7 35
ì
= =
ì
15 14
35 35
>

3 2
7 5
>
b)
5 5

7
I. Mục tiêu
Giúp HS:
- Biết đợc nơi sống, thời gian đẻ trứng củ ếch.
- Nêu đợc chu trình sinh sản của ếch.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV chuẩn bị một con ếch.
- Hình minh hoạ 2,3,4,5,6.
- Băng hình về cuộc sống của loài ếch.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ
+ GV yêu cầu HS lên bảng trả lời
các câu hỏi về nội dung bài 56.
+ Nhận xét, cho điểm HS.
- Giới thiệu bài:
+ Đa con ếch và hỏi: Đây là con
gì?
+ Hãy nới những điều em biết về
loài ếch?
+ Nêu: ếch là một loài động vật có
xơng sống, không có đuôi, thân
ngắn, da trần, mầu sẫm, vừa sống
đợc ở trên cạn vừa sống đợc ở dới n-
ớc. Thịt ếch ăn rất ngon. ếch sinh
sản nh thế nào? Các em cùng học
bài hôm nay để biết điều đó.
- 3 HS lên bảng lần lợt trả lời câu
hỏi sau:

+ ếch đẻ trứng hay đẻ con?
+ ếch thờng đẻ trứng vào mùa
nào?
+ ếch đẻ trứng ở đâu?
+ Em thờng nghe thấy tiếng ếch
kêu khi nào?
+ Tại sao chỉ những gia đình sống
gần hồ, ao mới có thể nghe thấy
tiếng ếch kêu?
- Kết luận: Đầu mùa hạ, ngay sau
cơn ma lớn, vào ban đêm, ta thờng
nghe thấy tiếng ếch kêu. Đó là tiếng
kêu của ếch đực gọi ếch cái. Chúng
gặp nhau để giao phối. ếch cái đẻ
trứng xuống nớc tạo thành những
chùm nổi lềnh bềnh trên mặt nớc.
Trứng ếch đã đợc thụ tinh nở ra
nòng nọc, nòng nọc phát triển thành
ếch.
- 7 đến 10 HS đứng tại chỗ bắt
chớc tiếng kêu của ếch.
+ HS cả lớp bình chọn bạn bắt
chớc tiếng kêu của ếch giống
nhất.
- Lắng nghe.
+ ếch sóng đợc cả ở trên cạn và
ở dới nớc. ếch thờng sống ở bờ ao,
hồ, đầm lầy.
+ ếch đẻ trứng.
+ ếch thờng đẻ trứng vào mùa

+ GV đi hớng dẫn những nhóm
gặp khó khăn.
- Gọi HS trình bày chu trình sinh
sản của ếch.
- Nhận xét, khen ngợi HS, nhóm
HS tích cực hoạt động, hiểu bài.
- Gv hi
+ Nòng nọc sống ở đâu?
+ Khi lớn nòng nọc mọc chân nào
trớc, chân nào sau?
+ ếch thờng sống ở đâu?
+ ếch khác nòng nọc ở điểm nào?
- Kết luận: ếch là động vật đẻ
trứng. Trong qua trình phát triển,
con ếch vừa trải qua đời sống dới n-
ớc, vừa trải qua đời sống trên cạn.
Giai đoạn là nòng nọc chỉ sống đợc
ở dới nớc.
vào giấy.
- HS đại diện các nhóm trình
bày. Mỗi nhóm chỉ nói về nội dung
của 1 hình. Nếu nhóm nào nói cha
đúng hoặc thiếu, nhóm khác bổ
sung.
+ Hình 1: ếch đực đang gọi ếch
cái ở bờ ao. ếch đực có hai cái túi
kêu dới miệng phồng to, ếch cái
không có túi kêu.
+ Hình 2: ếch cái đẻ trứng thành
chùm nổi lềnh bềnh dới ao.

sinh sản của ếch.
- Nhận xét, khen ngợi những HS vẽ đẹp, trình bày rõ ràng, lu loát.
Hoạt động kết thúc
- Yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Hãy nói những điều em biết về loài
ếch.
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, ghi lại vào vở và tìm hiều
sự sinh sản và nuôi con của chim.
Đạo đức
Em tỡm hiểu về Liên hợp quốc ( Tiết 2 )
I. Mục tiêu: ( ó nờu tit 1)
II. Đồ dùng dạy-học.
- Phiếu thảo luận nhóm HĐ 1-tiết 1 (đủ cho các nhóm).
- Thẻ mặt cời, mặt mếu cho tất cả học sinh trong lớp.
- Phiếu thực hành (HĐ thực hành-tiết 1)
III. các hoạt động dạy-học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1:
Tìm hiểu về tổ chức liên hợp quốc tại Việt Nam
-Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả làm
bài tập tiết trớc.
-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
với hớng dẫn nh sau:
+ Phát cho mỗi nhóm một giấy rô ki để
làm việc theo nhóm.
+ Các thành viên lần lợt đọc ra tên các
tổ chức Liên Hợp Quốc đang hoạt động
tại Việt Nam, cả nhóm thống nhất các tổ
chức đó, cùng chức năng nhiệm vụ của

sức khoẻ cộng đồng.
Quỹ tiền tệ thế giới imf Cho nớc ta vay những
khoản kinh phí lớn để làm gì?
Tổ chức GD, KH và
VH của Liên Hợp
Quốc
unesco Giúp ta trùng tu, tôn tạo các
di tích, danh lam thắng
cảnh.
Hoạt động 2
giới thiệu về liên hợp quốc với bạn bè
-Yêu cầu học sinh tiếp tục làm việc nhóm với hớng dẫn:
+ Phát giấy bút với các nhóm học sinh.
+ Các thành viên trong nhóm trình bày trớc nhóm bài su tầm đợc về tổ
chức Liên Hợp Quốc (kèm theo tranh ảnh nếu có ) dán các bài viết và
tranh ảnh vào giấy.
+ Hoặc cả nhóm chọn ra bài hay nhất hoặc tổng hợp các thông tin đó
thành một bài viết hoàn chỉnh hơn viết vào giấy.
+ Cả nhóm cử một bạn sẽ đại diện giới thiệu về Liên Hợp Quốc.
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
- GV tổng kết nhận xét sự trình bày của các nhóm và khen ngợi nhóm
làm tốt.
- GV kết luận: Tổ chức Liên Hợp Quốc là tổ chức lớp nhất thế giới. Tổ
chức Liên Hợp Quốc luôn luôn nỗ lực để xây dựng, duy trì và phát triển
sự công bằng, tự do của các quốc gia thành viên.
- HS nhận giấy bút và làm việc theo nhóm theo hớng dẫn của giáo
viên.
- Đại diện của mỗi nhóm treo kết quả làm việc lên bảng và giới thiệu
thông tin, bài viết, tranh ảnh về Liên Hợp Quốc cho cả lớp theo dõi.
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét.

7. Quỹ unicef- Quỹ nhi đồng thế giới có
hoạt động ở Việt Nam không?
8. Tên viết tắt của tổ chức y tế thế giới là
gì?
9. Công ớc mà Liên Hợp Quốc đã thông
qua để đem lại quyền lợi nhiều hơn cho
trẻ em tên là gì?
10. Kể tên 3 cơ quan của Liên Hợp
Quốc đang hoạt động ở Việt Nam.
4. Niu Yooc
5. 20/9/1977
6. Xây dựng và bảo vệ
công bằng và hoà bình.
7. Có.
8. who
9.Công ớc quốc tế về
quyền trẻ em.
10. unicef, unesco, who
-Yêu cầu mỗi nhóm cử một học sinh lên
bảng thi đua xem ai nhớ nhiều câu trả lời
đúng nhất sẽ là ngời đại diện của tổ chức
Liên Hợp Quốc. Gọi một học sinh lên đọc
từng câu hỏi, để học sinh kia trả lời.
-HS đại diện từng nhóm lên
chơi sau khi hết 10 câu hỏi
thì về chỗ cho bạn ở nhóm
khác lên chơi.
Củng cố, dặn dò
-GV tổng kết: Tổ chức Liên Hợp Quốc là tổ chức lớn nhất thế giới và có
nhiệm vụ rất cao cả. Vì thế các nớc thành viên phải tôn trọng, góp sức

SGK
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc
từng số thập phân trong bài.
- GV nhận xét phần đọc số của
HS, sau đó treo bảng cấu tạo số
thập phân , yêu cầu HS viết các số
đã cho vào trong bảng cho thích
hợp.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn trên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự
làm bài.
- GV nhận xét bài của HS trên
bảng yêu cầu HS đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau.
- GV có thể đọc thêm các số khác
và yêu cầu HS viết số theo đúng thứ
tự mà GV đọc số, có thể yêu cầu
HS nêu lại cách.
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự
làm bài.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn trên bảng. Sau đó hỏi:
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
theo dõi để nhận xét.
- Nghe để xác định nhiệm vụ của
tiết học.

bên phải phần thập phân của một
số thì giá trị của chúng nh thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài tự làm
bài và chữa bài.
- GV mời HS nhận xét làm bài trên
bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 5
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và
hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
- GV mời 1 Hs nêu cách so sánh
các số thập phân.
- GV nhận xét câu trả lời của HS,
sau đó yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS
? Muốn so sânh hai số thập phân
ta làm nh thế nào?
3. Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm các bài tập
hớng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
bị bài sau.
bân phải phần thập phân của một số
thì giá trịcủa số đó không thay đổi.
- 1HS đọc đề bài 2 HS lên bảng
làm bài, mỗi HS làm 2 trờng hợp ở

Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Giới thiệu
Nhận xét chung về chữ viết của
HS trong bài kiểm tra giữa kì
2. Dạy - học bài mời.
2.1. Giới thiệu bài.
GV giới thiệu: Bài chính tả hôm
nay các em cùng nhớ - viết 3 khổ
thơ cuối bài thơ Đất nớc và thực
hành viết hoa tên các huân chơng,
danh hiệu, giải thởng.
2.2. Hớng dẫn viết chính tả.
a) Trao đổi về nội dung đoạn
thơ.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 3
khổ thơ cuối bài Đất nớc.
- Hỏi: Nội dung chính của đoạn
thơ là gì?
b) Hớng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ
lẫn khi viết chính tả.
- Yêu cầu HS luyện viết các từ đó.
c) Viết chính tả.
Nhắc HS lùi vào 1 ô rồi mới viết
chữ đầu tiên của mỗi dòng thơ, giữa
2 khổ thơ để cách 1 dòng.
d) Soát lỗi, chấm bài.
2.3. Hớng dẫn làm bài tập chính
tả
Bài 2.

này.
- Kết luận, treo bảng phụ, yêu cầu
HS đọc quy tắc viết hoa tên các
huận chơng, giải thởng.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và
đoạn văn.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
Gợi ý HS cách làm bài.
+Tên các danh hiệu đợc in
nghiêng trong đoạn văn.
+ Dùng gạch chéo (/) phân cách
các bộ phận tạo thành tên đó.
+ Viết lại các danh hiệu cho đúng.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm
trên bảng.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng:
Anh hùng/ Lực lợng vũ trang nhân
dân
Bà mẹ /Việt Nam/ Anh hùng.
3. Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa
tên các huân chơng, danh hiệu, giải
thởng.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành
tiếng nội dung ghi trên bảng phụ.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
- 1 HS lên bảng làm bài. HS cả
lớp làm bài vào vở bài tập.

+ Dùng biét chì khoanh trong vào 3
dấu câu: dấu chấm, chấm hỏi, chấm
than có trong mẩu truyện.
+ Nêu công dụng của mỗi dấu câu.
Nhắc HS: Em nên đánh số thứ tự
cho từng câu văn để dễ trình bày.
- Gọi HS phát biểu.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Lắng nghe.
-Xác định nhiệm vụ tiết học.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
- HS làm bài cá nhân.
- 3 HS nối tiếp nhau phát biểu về
dấu chấm, chấm hỏi, chấm than,
các HS khác bổ sung để đi đến
thống nhất ý kiến.
+Dấu chấm: đợc đặt cuối các câu 1,2,9. Dấu này dùng để kết thúc các
câu kể. Các câu 3,6,8,10 cũng là câu kể, nhng cuối câu đợc đặt dấu hai
chấm để dẫn lời nhân vật.
+ Dấu chấm hỏi: Đợc đặt ở cuối câu 7,11. Dấu này dùng để kết thúc
các câu hỏi.
+ Dấu chấm than: Đợc đặt ở cuối câu 4,5. Dấu này dùng để kết thúc
câu cảm ( 4 ) câu cầu khiến ( 5 ).
- Hỏi: Câu chuyện có gì đáng cời?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và bài văn
Thiên đờng của phụ nữ.
- Hỏi: Bài văn nói về điều gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
Gợi ý HS: Em cần đọc kĩ bài văn,

Nhng điều đáng nói là những đặc quyền đặc lợi của phụ nữ. Trong
thang xã hội ở Giu - chi - tan, đứng trên hết là phụ nữ, kế đó là những
ngời giả trang phụ nữ, còn ở nấc cuối cùng là ... đàn ông. Điều này thể
hiện trong nhiều tập quán xã hội. Chẳng hạn, muốn tham gia một lễ hội,
đàn ông phải đợc một phụ nữ mời và giá vé vào cửa là 20 pê-xô dành
cho phụ nữ chính cống hoặc những chàng trai giả gái, còn đàng ông : 70
pê - xô. Nhiều chàng trai mới lớn thèm thuồng những đặc quyền đặc lợi
của phụ nữ đến nỗi có lắm anh tìm cách trở thành .... con gỏi.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
chuyện Tỉ số cha đợc mở.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
Gợi ý cách làm bài:
+ Đọc kĩ câu trong mẫu chuyện.
+Xác định câu đó thuộc kiểu câu
gì/
+ Dấu câu dùng nh thế đã đúng
cha?
+ Sửa lại dấu câu cho đúng.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- 1 Hs đọc thành tiếng trớc lớp.
- 2 HS làm trên bảng phụ, HS cả
lớp làm vào vở bài tập.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- 4 HS nối tiếp nhau giải thích.
-Chữa bài.
Câu 1: là câu hỏi phải sửa dấu chấm thành dấu hỏi: Hùng này, hai
bài kiểm tra văn và toán hôm qua, cậu đợc mấy?

®Þa ph¬ng.
Iii) c¸c ho¹t ®éng d¹y häc chđ u
Ho¹t ®éng d¹y Ho¹t ®éng häc
KiĨm tra bµi cò- giíi thiƯu bµi míi
- GV gäi 3 häc sinh lªn b¶ng hái vµ
yªu cÇu tr¶ lêi c¸c c©u hái vỊ néi dung
bµi cò, sau ®ã nhËn xÐt vµ cho ®iĨm
häc sinh.
- LÇn lỵt 3 häc sinh lªn b¶ng
lÇn lỵt tr¶ lêi c¸c c©u hái sau:
- H·y kĨ l¹i sù kiƯn xe t¨ng
cđa ta tiÕn vµo Di §éc LËp.
- Th¸i ®é cđa D¬ng V¨n Minh
vµ chÝnh qun Sµi Gßn nh thÕ
nµo khi qu©n gi¶i phãng tiÕn
vµo Di §éc LËp?
- T¹i sao nãi: Ngµy 30-4-1975
20
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh
hoạ 1,2 trong SGK và nói:
+ Hai tấm ảnh gợi cho ta sự kiện lịch
sử nào của dân tộc ta? Năm 1956 vì
sao ta không tiến hành đợc tổng tuyển
cử trên toàn quốc?
là mốc quan trọng của dân tộc
ta?
+ Các cuộc bầu cử của quốc
hội:
- Khoá 1 ngày 6-1-1946 lần
đầu tiên dân tộc Việt Nam đi

trả lời.
Kết quả làm việc tốt là:
+ Ngày 25-4-1976 cuộc tổng
tuyển cử bầu quốc hội chung đ-
ợc tổ chức trong cả nớc.
+ Hà Nội, Sài Gòn khắp nơi
trên cả nớc tràn ngập cờ hoa,
biểu ngữ.
+ Nhân dân cả nớc phấn khơi
quyền công dân của mình. Các
cụ già cao tuổi, sức yếu vẫn
đến tận trụ sở bầu cử cùng con
cháu.Các cụ muốn tự tay bỏ lá
phiếu của mình, các thanh niên
từ 18 tuổi phấn khởi vì lần đầu
tiên cầm lá phiếu bầu quốc hội
thống nhất.
+ Chiều 25-4-1976, cuộc bầu
cử kết thúc tốt đẹp, cả nứơc có
98,8% tổng số cử tri đi bầu cử.
-2 HS lần lợt trình bày trớc lớp,
21
- GV tổ chức cho học sinh trình bày
diễn biến của cuộc tổng tuyển cử bầu
quốc hội chung trong cả nớc.
- GV hỏi HS: vì sao nói ngày 25-4-
1976 là ngày vui nhất của dân tộc ta?
HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý
kiến.
- HS nêu: Vì ngày nay là ngày

hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Quyết đinh quốc huy.
- Quốc kì là cờ đỏ sao vàng.
- Quốc ca là bài tiến quân ca.
- Thủ đô Hà Nội
- Đổi tên thành phố Sài Gòn-
Gia Định là thành phố Hồ CHí
Minh.
- 1 HS trình bày trớc lớp, HS
cả lớp theo dõi và bổ sung ý
kiến.
- HS nghe câu hỏi của giáo
viên, trao đổi với nhau về ý
kiến. Mỗi câu hỏi 1 HS nêu một
ý kiến , các học sinh khác bổ
sung ý kiến
+ Sự kiện bầu cử quốc hội
khoá VI gợi cho ta nhớ đến
cách mạng tháng tám thành
công, Bác Hồ đọc bảng tuyên
ngôn độc lập, khai sinh ra nớc
Việt Nam dân chủ cộng
hoà.Sau đó, Ngày 6/1/ 1946
toàn dân ta đi bầu cử quốc hội
khoá I, Lập ra nhà nớc của
chính mình.
+ Những quyết định của kì
họp đầu tiên, quốc hội khoá VI
thể hiện sự thống nhất đất nớc
cả về mặt lãnh thổ và nhà nớc.

tục làm các bài toán ôn tập về số
thập phân.
2.2. Hớng dẫn ôn tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài sau
đó hỏi: Bài tập yêu cầu các em làm
gì?
- Hỏi: Những phân số nh thế nào
thì gọi là phân số thập phân?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
theo dõi để nhận xét.
- Nghe để xác định nhiệm vụ của
tiết học.
- Hs đọc và nêu: Bài tập yêu cầu
chúng ta viết các số dới dạng phân
số thập phân.
- HD: Những phân số có mẫu số là
10, 100, 1000,..... đợc gọi là phân
số thập phân.
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS
làm 2 trờng hợp ở phần a, 2 trờng
23
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn trên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự
làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS
làm 1 phần, Hs cả lớp làm bài vào
vở bài tập.
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai
thì làm lại cho đúng.
Kết quả làm bài đúng:
a) 0,35 = 35%; 0,5 = 50%;
8,75 = 87,5%
b) 45% = 0, 45; 5% = 0,05%;
625% = 6,25
- Hs tự làm bài vào vở bài tập. Kết
quả làm đúng là:
a)
1
2
giờ = 0,5 giờ;
3
4
giờ = 0,75 giờ
1
4
phút = 0,25 phút
b)
7
2
m = 3,5 m;
3
10
km = 0,3 km
2

- HS lắng nghe.
Tập đọc
Con gái
I. Mục tiêu
+ c din cm ton bi vn
+ Hiu ý ngha: Phờ phỏn quan nim trng nam, khinh n; khen ngi cụ
bộ M hc gii, chm lm, dng cm cu bn
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 113 SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn bài Một vụ đắm tàu và trả lời
câu hỏi về nội dung bài.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả
lời câu hỏi.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
2. Dạy - học bài mới
2.1. Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh
hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Giới thiệu: Bài tập đọc Con gái mà
các em học hôm nay sẽ cho chúng ta
thấy những nét đáng quý, đáng trân
trọng ở con gái.
2.2. Hớng dẫn luyện đọc và tìm
- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời
lần lợt các câu hỏi theo SGK.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status