Tuần 31
Thứ hai, ngày 12 tháng4 năm 2010
TẬP ĐỌC
CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc phân biệt lời các nhân vật trong
đoạn đối thoại.
2. Kó năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn, thể hiện đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ
ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi dầu làm việc cho cách mạng.
Hiểu các từ ngữ khó trong bài, diễn biến của truyện.
3. Thái độ: - Nói về nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cản
muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết sẵn một đoạn cần
hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
( Bà Nguyễn Thò Đònh,nhân vật chính
Trong bài học )
+ HS: Xem trước bài.
III. Các hoạt động:
TG HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 đọc
thuộc lòng bài thơ Bầm ơi, trả
lời các câu hỏi về nội dung bài
thơ.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
giấy tờ gì.
- Đoạn 2: Tiếp theo đến Mấy
tên lính mã tà hớt hải xách súng
chạy rầm rầm.
- Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm phần
chú giải trong SGK (về bà
Nguyễn Thò Đònh và chú giải
những từ ngữ khó).
- Giáo viên giúp các em giải
nghóa thêm những từ các em
chưa hiểu.
Hoạt động lớp, cá nhân .
- 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc
thành tiếng bài văn – đọc từng
đoạn.
- Sau đó 1, 2 em đọc lại cả bài.
- Học sinh chia đoạn.
- 1,2 em đọc thành tiếng hoặc
giải nghóa lại các từ đó (truyền
đơn, chớ, rủi, lính mã tà, thoát li)
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh làm việc theo nhóm,
nhóm khác báo cáo.
2
5’
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
lần 1.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
-Rải truyền đơn.
- Cả lớp đọc thầm lại.
-Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ
không yên, nữa đêm dậy ngồi
nghó cách giấu truyền đơn.
- Giả đi bán cá từ ba giờ sáng.
Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt
trên lưng quần. Khi rảo bước,
truyền đơn từ từ rơi xuống đất.
Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng
vừa sáng tỏ.
- Vì út đã quen việc, ham hoạt
động, muốn làm nhiều việc cho
cách mạng.
- Giọng kể hồi tưởng chậm rãi,
hào hứng.
- Nhiều học sinh luyện đọc.
- Học sinh thi đọc diễn cảm từng
đoạn, cả bài văn.
3
4’
1’
phải chỉ vẽ, / em mới làm được
chớ! //
- Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ
mỉ. // Cuối cùng anh nhắc: //
- Rủi đòch nó bắt em tận tay thì
em một mực nói rằng / có một
anh bảo đây là giấy quảng cáo
thuốc. // Em không biết chữ nên
III. Các hoạt động:
TG HĐ GIÁO VIÊN
HĐ HỌC SINH
1’
4’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Phép cộng.
+ Hát.
- Nêu các tính chất phép cộng.
4
1’
30’
25’
- GV nhận xét – cho điểm.
3. Giới thiệu bài : “Ôn tập về phép
trừ”.
→ Ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu Học sinh nhắc
lại tên gọi các thành phần và kết quả
của phép trừ.
- Nêu các tính chất cơ bản của phép
trừ ? Cho ví dụ
- Nêu các đặc tính và thực hiện phép
tính trừ (Số tự nhiên, số thập phân)
- Nêu cách thực hiện phép trừ phân
số?
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng
- Học sinh thảo luận, nêu cách giải
- Học sinh giải + sửa bài.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở và sửa bài.
Giải
Dân số ở nông thôn
77515000 x 80 : 100 = 62012000
(người)
Dân số ở thành thò năm 2000
77515000 – 62012000 =
15503000 (người)
5
5’
1’
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn?
- Thi đua ai nhanh hơn?
- Ai chính xác hơn? (trắc nghiệm)
Đề bài :
1) 45,008 – 5,8
A. 40,2 C. 40,808
B. 40,88 D. 40,208
2)
5
4
–
3
2
có kết quả là:
II. Chuẩn bò:
- GV: - Phiếu học tập.
- HSø: - SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Sự nuôi và dạy con
- Hát
6
1’
28’
12’
12’
4’
1’
của một số loài thú.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: “Ôn tập:
Thực vật – động vật.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với
phiếu học tập.
- Giáo viên yêu cầu từng cá
nhân học sinh làm bài thực hành
trang 116/ SGK vào phiếu học
tập.
→ Giáo viên kết luận:
Trứng nở ra
giống vật
trưởng thành
Đẻ con
1 Thỏ x
2 Cá voi x
3 Châu chấu x
4 Muỗi x
5 Chim x
6 Ếch x
- Chuẩn bò: “Môi trường”.
- Nhận xét tiết học .
ĐẠO ĐỨC:
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 2)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho
cuộc sống con người.
2. Kó năng: - Học sinh biết sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát
triển môi trường bền vững.
3. Thái độ: - Học sinh có thái độ bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên.
II. Chuẩn bò:
- GV: Ảnh về tài nguyên thiên nhiên ở đòa phương, nước ta.
- HS: SGK Đạo đức 5
III. Các hoạt động:
TG HĐ CỦA GIÁO VIÊN
HĐ CỦA HỌC SINH
2’
2’
1’
30’
8
10’
1’
- Mỏ A-pa-tít Lào Cai.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
theo bài tập 5/ SGK.
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại.
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho nhóm học sinh thảo luận bài
tập 5.
- Kết luận: Có nhiều cách sử
dụng tiết kiệm tài nguyên thiên
nhiên.
Hoạt động 3: Thảo luận
nhóm theo bài tập 6/ SGK.
Phương pháp: Động não, thuyết
trình.
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm học sinh lập dự án
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:
rừng đầu nguồn, nước, các giống
thú quý hiếm …
- Kết luận: Có nhiều cách bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên phù
hợp với khả năng của mình.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Thực hành những điều đã học.
- Chuẩn bò: Ôn tập
- Nhận xét tiết học.
a)* Các nhóm thảo luận các câu hỏi sau ( dựa vào nội dung giáo trình )
Câu 1: Hãy trình bày quá trình tham gia cách mạng của cụ, những chiến
công của cụ Huỳnh Thò Tân.
Câu 2: Các em cho biết tên gọi” Má Tám” có từ khi nào ?
Câu 3 : cụ Huỳnh Thò Tân được phong tặng danh hiệu gì ?
b)*Các nhóm tiến hành làm việc rồi trình bày kết quả – các nhóm nhận xét bổ sung.
3/-Giáo viên nhận xét chốt lại các ý chính:
4/-Củng cố – Dặn dò:
a. Gọi học sinh đọc ghi nhớ:
Cụ Huỳnh Thò Tân ( còn gọi là Má Tám ) sinh năm 1910, tại làng Mỹ
Qùi,quận Phước Long,tỉnh Rạch Giá ( nay là xã Mỹ Qùi, huyện Ngã Năm,
tỉnh sóc Trăng. Trong hai cuộc kháng chiến cứu nước, cụ đã có nhiều công lao
to lớn phục vụ cách mạng, được tặng thưởng nhiều Huân chương,bằng khen và
được phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ tranhg nhân dân, danh
hiệu Bà mẹ việt Nam anh hùng
b.Nhận xét tiết học
c.Chuẩn bò bài sau.
-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-
Chính tả( nghe viết )
Tà áo dài Việt Nam
(Luyện tập viết hoa )
I/- MỤC TIÊU:
10
*Nghe – viết chính xác,đẹp đoạn “ Áo dài phụ nữ . . . . . .. .chiếc áo dài tân thời “
trong bài Tà áo dài việt Nam
*Luyện viết hoa tên các danh hiệu, giải thưởng , huy chương và kó niện chương.
II/-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ hoặc giấy khổ to kẻ sẵn
a)Giải thưởng trong
các kì thi văn hóa,văn
-Gọi hs đọc đoạn văn cần viết
H: Đoạn văn cho em biết điều gì?
b/-Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu hs tìm các từ khó,dễ lẫn khi
viết chính tả
+Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
+Chú ý lắng nghe
+1 hs trả lời
+HS lắng nghe và xác đònh nhiệm vụ
của tiết học
+2 hs tiếp nối nhau đọc
+Đ: Đoạn văn tả về đặc điểm của hai
loại áo dài cổ truyền của phụ nữ việt
Nam
+Hs tìm,ví dụ: ghép liền,bỏ buông, thế
kỉ XX, cổ truyền...
11
-HD hs viết các từ tìm được vào bảng
con
c/Viết chính tả
+ Đọc cho hs viết vào vở
d/-Tổ chức cho hs soát lỗi và chấm bài
2.3. Hướng dẫn làm BT chính tả
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu của BT
H: Bài tập yêu cầu em làm gì ?
-Yêu cầu hs tự làm bài
-Gọi hs báo cáo kết quả làm việc
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng ghi
vào bảng phụ:
a. Giải nhất: Huy chương vàng
+1 hs đọc thành tiếng
+1 hs đọc: Nhà giáo Nhân dân, Nhà
giáo Ưu tú, Kỉ niệm chương vì sự
nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt
Nam, Huy chương đồng, giải nhất tuyệt
đối, Huy chương vàng, Giải nhất về
thực nghiệm
-8 hs nối tiếp nhau lên bảng viết lại các
tên.( mỗi hs chỉ viết 1 tên – cả lớp làm
vào vở)
-Hs nêu ý kiến
12
Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục,
Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp và bảo vệ
chăm sóc trẻ em Việt Nam
b.Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đối
.Huy chương Vàng, Giải nhất về thực
nghiệm
3. CỦNG CỐ – DẶN DÒ
+Dặn hs ghi nhớ cách viết hoa các danh
hiệu, giải thưởng,huy chương và kỉ
niệm chương.
+Nhận xét tiết học
+chuẩn bò bài sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Nam và Nữ: Biết được các từ
chỉ phẩm chất đáng quý cùa phụ nữ Viẹt Nam, các câu tục ngữ
ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập.
Bài 1
- Giáo viên phát bút dạ và
phiếu cho 3, 4 học sinh.
- Giáo viên nhận xét bổ sung,
chốt lại lời giải đúng.
Bài 2:
- Nhắc các em chú ý: cần điền
giải nội dung từng câu tục ngữ.
- Sau đó nói những phẩm chất
đáng quý của phụ nữ Việt Nam
thể hiện qua từng câu.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại.
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc
lòng các câu tục ngữ trên.
Bài 3:
- Nêu yêu của bài.
- Giáo viên nhận xét, kết luận
những học sinh nào nêu được
hoàn cảnh sử dụng câu tục ngữ
đúng và hay nhất.
- Chú ý: đáng giá cao hơn
những ví dụ nêu hoàn cảnh sử
dụng câu tục ngữ với nghóa
bóng.
Hoạt động 2: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thi
đua.
- 1 học sinh đọc yêu cầu a, b, c
2. Kó năng: - Rèn kó năng tính và giải toán đúng.
3. Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, cẩn thận, khoa học.
II. Chuẩn bò:
+ GV: SGK.
+ HS: Vở bài tập, xem trước bài.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1’
5’
1’
34’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
Luyện tập.
→ Ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành.
Bài 1:
- Đọc đề.
- Nhắc lại cộng trừ phân số.
- Nhắc lại qui tắc cộng trừ số thập
phân.
- Giáo viên chốt lại cách tính
cộng, trừ phân số và số thập phân.
Bài 2:
- Muốn tính nhanh ta áp dụng tính
chất nào?
- 1 học sinh làm bảng.
- Sửa bài.
- Học sinh làm vở.
- Học sinh đọc đề.
- 1 học sinh hướng dẫn.
- Làm bài → sửa.
Giải:
- Lớp 5A trồng được:
45 × 180 : 100 = 8 (cây)
- Lớp 5A còn phải trồng:
180 – 81 = 99 (cây)
Đáp số: 99 cây
- Làm vở.
- Học sinh đọc đề, phân tích đề.
- Nêu hướng giải.
- Làm bài - sửa.
Giải
- Tiền để dành của gia đình mỗi
tháng chiếm:
1 –
==+
20
3
)
4
1
5
3
(
15%