GIAO AN HOA HOC LOP 10 CA NAM - Pdf 61

GIÁO ÁN HOÁ HỌC 10 GV: Quach Ngoc Thanh
Tiết 1-2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Khái niệm về nguyên tử,cấu tạo nguyên tử
-Nguyên tố hoá học, hoá trị của nguyên tố
-Định luật bảo toàn khối lượng, mol, dA/B
-Dung dịch ( C%, C
M
)
-Sự phân loại các chất vô cơ
-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học ( chu kì ,nhóm)
*Học sinh vận dụng : -Xác định được tổng số P,n,e….,hoá trị của nguyên tố.
-Tính n,m,d,C%, C
M
,cấu tạo của nguyên tử các nguyên tố.
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk. Sbt, stk…
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra.
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dư giờ (nếu có)
2.Bài cũ:
*Tiết 1: (0 phút)
*Tiết 2: (10 phút) –Hãy nêu cấu tạo nguyên tử, Phân biệt nguyên tử và nguyên tố?
BT1: Na có Z= 11+ ; A=23 => Xác định: n=? e=?
Fe có A= 56 ; 30n =>Xác định số P =? e =?
BT2: -Tính hoá trị của nguyên tố C trong hợp chất: CH
4
, CO , CO
2
, H

1.NGUYÊN TỬ:
-Nguyên tử gồm có hạt nhân
mang điện tích dương ; ở lớp vỏ
có 1 hay nhiều e mang điện tích
âm
->Hạt nhân nguyên tử gồm:
-Hạt proton(P): có điện tích 1+
-Hạt nơtron (n): không mang
điện
KLNT = A = P+n
->Electron (e) có điện tích 1- ;
m
e
rất nhỏ; e gần nhân bị hút
mạnh hơn e xa nhân
*Hoạt động 2: Nguyên tử K có
19 P , 20n. Hãy xác định :
-KLHN nguyên tử K? KLNT
K? Từ đó, rút ra nhận xét?
- HS: do m
e
<<0, m
P
= m
n

KLHNNT của K =KLNT của
K= P+n = 19+20 = 39
*Vậy : KLNT được coi là
KLHNNT vì m

-
: Clo có hoá trị I
Cl
2
+

O : Clo có hoá trị I
Cl
2
0
:Clo có hoá trị 0
HCl
+
O :Clo có hoá trị I
HCl
+3
O
2
: Clo có hoá trị III
3.HOÁ TRỊ CỦA NGUYÊN
TỐ:
-Là con số biểu thị khả năng
liên kết của nguyên tử nguyên tố
này với nguyên tử nguyên tố
khác
* Qui ước: -Hoá trị của H là 1
-Hoá trị của O là 2
*Hoạt động 5:Cho 23 gam Na
tác dụng với 18 gam nước thu
được m gam dung dịch NaOH

A + B  C+ D
=>m
A
+ m
B
= m
C
+ m
D

*Hoạt động 6: Hãy tính
V(đktc) của hỗn hợp khí gồm có
6,4 (g) khí O
2
và 22,4 (g) khí
N
2
?
-Vh
2
= V
O2
+ V
N2

-V
O2
= 22,4 * n = 22,4 * 6,4/32
-V
N2

=M
H2
/M
N2
= 2/28 <1
->H
2
nhẹ hơn N
2
*dNH
3
/N
2
=M
NH3
/M
N2

= 17/28 <1
->NH
3
nhẹ hơn N
2
*dSO
2
/kk= M
SO2
/M
KK


*C% = m
ct
*100 /m
dd

= n*m*100/V*D (nồng độ %)
*C
M
= n/V (nồng độ mol/lít)
7.DUNG DỊCH:
*C% = m
ct
*100 /m
dd

= n*m*100/V*D
*C
M
= n/V
*Hoạt động 9: Hãy nêu Vd về:
Oxit bazơ, Oxit axit, Axit,
Bazơ,Muối ?
-GV: KL+O
2
oxitbazơ +
H
2
O Bazơ
PK+O
2

-Oxit: ->Oxit bazơ
->Oxit axit
-Axit
-Bazơ
-Muối
*Hoạt động 10: nguyên tố A
trong BTH có Z= 12
a.Cho biết cấu tạo của nguyên
tố A=?
a.Z=12->A = 24 ,là Mg;Có
12P,12n
b.A thuộc nhóm II
A
,có tính khử
mạnh
9.BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
a. Ô nguyên tố: Cho biết số Z ;
kí hiệu hoá học, tên nguyên tố ,
Trang
2
GIÁO ÁN HOÁ HỌC 10 GV: Quach Ngoc Thanh
b.Tính chất hoá học cơ bản của
nguyên tố A?
c.So sánh tính chất hoá học của
nguyên tố A với các nguyên tố
đứng trên và đứng dưới trong
cùng nhóm, trước và sau chu kì?
c.Tính KL (tính khử)
-Trong chu kì:

* Học sinh nắm vững:-Thành phần nguyên tử gồm: vỏ nguyên tử và hạt nhân
-Vỏ nguyên tử gồm các hạt e,hạt nhân gồm hạt P và hạt n
-m
e
, m
P
, m
n
và q
e
,q
P
,q
n
.Kích thước và khối lượng rất nhỏ của nguyên tử
*Học sinh vận dụng : -Rút ra KL trong SGK; HS biết sử dụng các đơn vị đo lường như: u,đvđt,nm,A
0

và giải các BT qui định.
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn- Thảo luận.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk. Sbt, stk…
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra,Soạn bài trước khi đến lớp.
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dư giờ (nếu có)
2.Bài cũ:
*Tiết 3: (10 phút) :Nguyên tố B trong BTH có Z = 5
a.Cho biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố B=?
b.Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố B?
c.So sánh tính chất hoá học của nguyên tố B với các nguyên tố đứng trên và đứng dưới trong cùng

-31
kg=0,00055u
-q
e
=-1,602*10
-19
C = 1- = -e
o
I-THÀNH PHẦN CẤU TẠO
CỦA NGUYÊN TỬ
1.Electron:
a.Sự tìm ra electron (1897-Tôm-
Xơn)
-Những hạt tạo thành tia âm cực
là electron (kí hiệu :e)
-Đặc tính tia âm cực:
->Là chùm hạt vật chất có m và
v lớn
->Truyền thẳng khi không có tác
dụng của điện trường và từ
trường
-> Là chùm hạt mang điện tích
âm(vì tia âm cực lệch về phía
điện cực dương)
b.Khối lượng và điện tích của
electron.
-m
e
=9,1094*10
-31

tạo từ những hạt nhỏ hơn?
Chứng minh?
- Hạt nhân nguyên tử: Gồm hạt
Proton mang điện tích dương
(m
P
= 1,6726*10
-27
kg) và hạt
nơtron không mang điện (m
n
=
1,6748*10
-27
kg)
3.Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
a.Sự tìm ra proton(1918- Rơ-dơ-
pho)
-Hạt Proton là 1 thành phần của
hạt nhân nguyên tử
-m
P
= 1,6726*10
-27
kg
-q
P
= 1+
b.Sự tìm ra notron (1932- Chat
uých)

HS: d= 10 cm = 10
-1
m
D = 10
4
* 10
-1
= 10
3
m = 1km
của nguyên tử.
1.Kích thước:
-d
nguyên tử
=10
-10
m = 10
-1
nm
-Đơn vị: nm hay A
0
1nm = 10
-9
m;1A
0
= 10
-10
m
1nm = 10 A
0

C
= 19,9265*10
-27
kg = 12u
1u = 19,9265*10
-27
/12
=1,660510
-27
kg
-m
H
= 1,6738*10
-27
kg= 1,008u
4.Củng cố: - Thành phần cấu tạo hạt nhân nguyên tử;Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử; Cấu tạo của hạt
nhân nguyên tử ; Kích thước và khối lượng của nguyên tử.
5.Dặn dò:
*VN làm hết BT trong SGK; Chuẩn bị BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ
HỌC- ĐỒNG VỊ
(1)Điện tích của hạt nhân, Số khối của hạt nhân nguyên tử
(2) Nguyên tử khối; Cách tính nguyên tử khối.ĐN nguyên tố hoá học trên cơ sở đthn số hiệu ngyên
tử.Kí hiệu nguyên tử. ĐN đồng vị.Cách tính nguyên tử khối TB
Tiết 4-5: BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
ĐỒNG VỊ

I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Điện tích của hạt nhân, Số khối của hạt nhân nguyên tử
-Nguyên tử khối; Cách tính nguyên tử khối.ĐN nguyên tố hoá học trên cơ sở đthn số
hiệu ngyên tử.Kí hiệu nguyên tử. ĐN đồng vị.Cách tính nguyên tử khối TB

đvđt hạt nhân của N là 7
I-HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
1.Điện tích hạt nhân:
-Kí hiệu Z+
-Sốđvđthn Z=Số Proton = Số
electron
*Hoạt động 2:
-Hãy ĐN về số khối? CT tính số
khối? nêu VD?
-ĐN:Là tổng số hạt Proton
(Z)và tổng số hạt notron (n) của
hạt nhân đó.
-CT: A = Z + n-> n = A –Z
VD: Li có 3P và 4n=>A = 7
2.Số khối (A)
*ĐN:Là tổng số hạt Proton
(Z)và tổng số hạt notron (n) của
hạt nhân đó.
CT: A = Z + n->n = A -Z
*Hoạt động 3:
-Tính chất hoá học của nguyên
tố phụ thuộc vào đặc điểm gì?
-Nguyên tử có cùng Z thì có
chung tính chất hoá học không?
-ĐN nguyên tố hoá học? VD?
-Nguyên tử có cùng Z thì có
chung tính chất hoá học .
-ĐN nguyên tố hoá học:là
những nguyên tử có cùng đthn
- VD:Tất cả những nguyên tử có

K
19
;
23
Na
11
;
19
F
9
;
127
I
55

3.KÍ HIỆU NGUYÊN TỬ:
A
X
Z
: X là kí hiệu nguyên tử
của nguyên tố hoá học
A: Số khối
Z: Số hiệu nguyên tử
(Z = P = Số tt)
*Hoạt động 6:
-Hãy tính số P, số n của proti,
đơteri, triti theo các kí hiệu
nguyên tử sau:
1
H

cùng số Proton nhưng khác nhau
về số nơtron,do đó số khối A
của chúng khác nhau.
VD:
Clo có 2 đồng vị là :
35
Cl
17

37
Cl
17

Trang
6
GIÁO ÁN HOÁ HỌC 10 GV: Quach Ngoc Thanh
*Hoạt động 7:
-Nguyên tử khối là gì? nếu m
e

rất nhỏ thì khối lượng nguyên tử
có bằng khối lượng hạt nhân
không?
-Nguyên tử khối của 1 nguyên
tử cho biết khối lượng của
nguyên tử đó nặng gấp bao
nhiêu lần đơn vị khối lượng
nguyên tử.
-Do m
e

-Nếu 1 nguyên tố hoá học có 3
đồng vị thì phải tính như thế
nào?
-Nếu BT cho
A
;% đồng vị thứ
1 -> có tìm được đồng vị thứ 2
không?tìm như thế nào?
-Nguyên tử khối trung bình là
A
-Nếu 1 nguyên tố hoá học có 3
đồng vị thì phải tính :
A
=
100
cZbYaX
++
;a,b,c :Số %
của đồng vị X,Y,Z
-X,Y,Z: Nguyên tử khối của
đồng vị X,Y,Z
*Nếu BT cho
A
;% đồng vị thứ
1 (a%)-> có tìm được đồng vị
thứ 2 ,cụ thể:
-Cho
A
,Tìm % đồng vị?
Ta có:

100
bYaX
+
;a,b :Số % của
đồng vị X,Y
-X: Nguyên tử khối của đồng vị
X
-Y: Nguyên tử khối của đồng vị
Y
VD1: Clo có 2 đồng vị:
35
Cl
17
(chiếm 75,77%)

37
Cl
17
(chjếm 24,23%)
-Hãy tìm
A
Cl
=?
A
Cl
=
100
37*23,2435*77,75
+
=35,5

29

%
63
Cu
29
= 100-27 = 73%
4.Củng Cố: -ĐTHN Z+ ; Số đvđt hạt nhân Z
-Số khối A: A = Z + n (Z = Số P = Số tt) ; Z số hiệu nguyên tử
-Kí hiệu nguyên tử :
A
X
Z

-KN: Đồng vị , Nguyên tố hoá học; Cách tính nguyên tử khối TB
5.Dặn Dò: -VN học bài và làm BT trong SGK trang 13-14
-Đọc phần tư liệu Trang 14- 15
*Chuẩn bị Bài 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
(1) Thành phần cấu tạo nguyên tử; Số khối , nguyên tử khối , nguyên tố hoá học, Số hiệu nguyên
tử,kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối TB
Trang
7
GIÁO ÁN HOÁ HỌC 10 GV: Quach Ngoc Thanh
(2)Xác định số e, P, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử
(3)Xác định nguyên tử khối TB của nguyên tố hoá học
Tiết 6: BÀI 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Thành phần cấu tạo nguyên tử; Số khối , nguyên tử khối , nguyên tố hoá học,
Số hiệu nguyên tử,kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối TB
*Học sinh vận dụng : -Xác định số e, P, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử

40
Ca
20
HS:-Nguyên tử được tạo nên bởi e
và hạt nhân.
m
e
= 9,1094*10
-31
kg ; q
e
= 1-
m
P
= 1,6726*10
-27
kg ; q
p
= 1+
m
n
= 1,6748*10
-27
kg ; q
n
= 0
-Z = 20= Số P= Số e
A= Z + n = 40=>n = 40 -20=20
-Nguyên tử khối của Ca là 40
A-KIẾN THỨC CẦN NẮM

A = Z + n = P + n (Z=P=e)
2.Trong nguyên tử ,số đvđt hạt
nhân Z = Số Proton = Số
electron.
A = Z + n = P + n (Z=P=e)
*Hoạt động 3:Củng cố các
kiến thức nguyên tố hoá học,
đồng vị , nguyên tử khối TB
của nguyên tố hoá học?
3.Số hiệu nguyên tử Z và số
khối A đặc trưng cho nguyên tử
-Kí hiệu nguyên tử:
A
X
Z
*Hoạt động 4:
-GV gọi HS lên bảng làm BT
1
+)m
7

e
= 7*9,1094*10
-31
kg
=0,0064*10
-24
g
m
7P

8
GIÁO ÁN HOÁ HỌC 10 GV: Quach Ngoc Thanh
-GV gọi HS lên bảng làm BT
2
100
730,6*41012,0*40258.93*39
++
=39,135
39
K
19
(93,258 %) ;
40
K
19
(0,012
%) ;
41
K
19
(6,730 %)
-Tìm
A
K
= ?
4.Củng cố:
-m
e
, m
P

II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn -Thảo luận
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk. Sbt, stk…Nhắc nhở HS học kĩ bài 2
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra, Soạn bài trước khi đến lớp.
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút):
*Tiết 7:Nguyên tử X có tông số hạt P,n,e là 82. Biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 22. Hãy tìm số khối A?
*Tiết 8: Nêu sự chuyển động của các e trong nguyên tử? Lớp e và phân lớp e?
:3.Bài mới: BÀI 4 : CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò Nội Dung
Hoạt động 1:
-GV treo hình 1.6 (sgk) và
hướng dẫn HS đọc sgk để rút
ra các kết luận:
HS:
-Các e chuyển động rất nhanh xung
quanh hạt nhân nguyên tử không
theo những quỹ đạo xác định tạo nên
vỏ nguyên tử.
-Số e ở vỏ nguyên tử = Số Proton
trong hạt nhân nguyên tử = Số thứ
tự Z của nguyên tử nguyên tố đó
trong BTH
I.SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA
CÁC ELECTRON TRONG
NGUYÊN TỬ.
-Các e chuyển động rất nhanh
xung quanh hạt nhân nguyên tử

-Các e trên cùng 1 lớp có mức
E gần bằng nhau
Lớp(n) 1 2 3 4 ….
Tên
lớp
K L M N ….
Hoạt động 3:
Gv: Cho HS cùng nghiên cứu
sgk để các em biết được qui
ước.
-Kí hiệu: Bằng chữ cái thường
s,p,d,f
-Các e trên cùng 1 lớp có mức E =
nhau.
Lớp thứ 1(n=1)K: 1s
Lớp thứ 2(n=2)L: 2s 2p
Lớp thứ 3(n=3)M: 3s 3p 3d
2.Phân lớp electron:
-Kí hiệu: Bằng chữ cái thường
s,p,d,f
-Các e trên cùng 1 lớp có mức
E = nhau.
Lớp thứ 1(n=1)K: 1s
Lớp thứ 2(n=2)L: 2s 2p
Lớp thứ 3(n=3)M: 3s 3p 3d….
Hoạt động 4:
Gv: Cho HS cùng nghiên cứu
sgk để các em biết được qui
ước.
- Phân lớp s chứa tối đa 2e (ns

)
*Nếu có n lớp e->Số e tối đa
là : 2n
2
BTVN:Viết cấu tạo nguyên tử
N và Mg.Sắp xếp e vào các lớp
của nguyên tử.
4.Củng cố: -Ngày nay, cấu tạo vỏ nguyên tử như thế nào?
-Vỏ e cấu tạo thành lớp và phân lớp
-Số e tối đa trong 1 lớp và phân lớp
5.Dặn dò: - HS làm hết BT trong sgk Trang 22
-Chuẩn bị Bài 5: CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
(1) Sự sắp xếp các e trong vỏ nguyên tử các nguyên tố như thế nào?
(2) Cấu hình e của nguyên tử là gì? Cách viết cấu hình e của nguyên tử?
(3) Đặc điểm của lớp e ngoài cùng?
Tiết 9: BÀI 5 : CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

Trang
10
GIÁO ÁN HOÁ HỌC 10 GV: Quach Ngoc Thanh
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Qui luật sắp xếp các e trong vỏ nguyên tử của nguyên tố
*Học sinh vận dụng để phân biệt: Viết cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố đầu.
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn -Thảo luận
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk. Sbt, stk…Nhắc nhở HS học kĩ bài 4
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra, Soạn bài trước khi đến lớp.
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút): BT 6 Trang 22 (SGK)

Hoạt động 2:
GV:
-Treo bảng cấu hình e
nguyên tử của 20 nguyên tố
đầu.
-Có mấy cách viết cấu hình
e nguyên tử? Cho VD?
BT: Viết cấu hình e nguyên
tử dựa trên năng lượng của
nguyên tố: Na, Ca, O, S , Cl
*Có 2 cách viết cấu hình e nguyên
tử:
+Cách 1: Viết cấu hình e nguyên tử
dựa trên năng lượng:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s……
+Cách 2: Viết cấu hình e nguyên tử
dựa theo lớp:
1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 5s……
-Na(Z=11):1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
-Ca(Z=20):1s
2
2s
2

3s
2
3p
5
II. CẤU HÌNH ELECTRON
CỦA NGUYÊN TỬ
1.Cấu hình electron của nguyên
tử: Biểu diễn sự phân bố e trên
các phân lớp thuộc các lớp khác
nhau
*Có 2 cách viết cấu hình e
nguyên tử:
+Cách 1: Viết cấu hình e nguyên
tử dựa trên năng lượng:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s……
Vd: Mg (Z=12): 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
Cu(Z=29):1s
2
2s
2
2p
6
3s

H(Z=1):1s
1
He(Z=2):1s
2
Li (Z=3):1s
2
2s
1
.
.
.
Trang
11
GIÁO ÁN HOÁ HỌC 10 GV: Quach Ngoc Thanh
.
Ca (Z=20):1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
Hoạt động 4:
-Gv cho HS nghiên cứu
bảng trên để tìm xem

(1) Cấu tạo vỏ nguyên tử? Thế nào là lớp? Phân lớp?
(2) Các mức E của lớp và phânlớp?.Số e tối đa trong 1 lớp, 1 phân lớp?
(3) Viết cấu hình e của nguyên tử?==> Tính chất hoá học đặc trưng của nguyên tố?
Tiết 10-11: BÀI 6 : LUYỆN TẬP
CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Cấu tạo vỏ nguyên tử. Thế nào là lớp? Phân lớp?
- Các mức E của lớp và phânlớp.Số e tối đa trong 1 lớp, 1 phân lớp.
-Viết cấu hình e của nguyên tử==> Tính chất hoá học đặc trưng của nguyên tố?
*Học sinh vận dụng : Viết cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố đầu.Từ cấu hình e  Tính chất hoá
học tiêu biểu của nguyên tố
II-Phương Pháp: Diễn giảng- Phát vấn -Thảo luận
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk. Sbt, stk…Nhắc nhở HS học kĩ bài 5 và lam BT trang 30 trước khi đến
lớp.
*Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra, Soạn bài trước khi đến lớp.
IV- Nội Dung :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu GV dự giờ (nếu có)
2.Bài cũ: (10 phút):
Tiết 10:Viết cấu hình e của nguyên tử nguyên tố K, Ca , Al.Từ đó nêu tính chất hoá học đặc trưng của
nguyên tử các nguyên tố đó?
Tiết 11: -Về mặt E, các e như thế nào thì được xếp vào cùng 1 lớp, 1 phânlớp?
-Số e tối đa lớp n là bao nhiêu?
Trang
12
GIÁO ÁN HOÁ HỌC 10 GV: Quach Ngoc Thanh
-Số e tối đa ở mỗi phân lớp là bao nhiêu?
:3.Bài mới: BÀI 6 : LUYỆN TẬP
CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

-Phân lớp d có tối đa là 10e
-Phân lớp f có tối đa là 14e
Hoạt động 4:
-Mức E của các lớp, các phân
lớp được xếp theo thứ tự như
thế nào?
-Có mấy cách viết cấu hình e?
-Ở TTCB,các e lần lượt chiếm E từ
thấp đến cao.
-Có 2 cách viết cấu hình e:
->Viết cấu hình e theo năng lượng
->Viết cấu hình e theo lớp
-Ở TTCB,các e lần lượt chiếm
E từ thấp đến cao.
-Có 2 cách viết cấu hình e:
->Viết cấu hình e theo năng
lượng
->Viết cấu hình e theo lớp
Hoạt động 5:
-Số e ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố cho biết
những tính chất hoá học gì
của nguyên tử nguyên tố đó?
*KL có1,2,3e ở lớp ngoài cùng
tính chất hoá học đặc trưng là tính
khử (dễ cho e)
*PK có 5,6,7e ở lớp ngoài cùng
tính chất hoá học đặc trưng là tính
oxi hoá (dễ nhận e)
-Nguyên tử có 1,2,3e ở lớp

6
3s
2
3p
6
4s
2
Bài 4: Vỏ của nguyên tử có 20
e.Hỏi:
Trang
13
GIÁO ÁN HOÁ HỌC 10 GV: Quach Ngoc Thanh
-Viết cấu hình e?
-Từ cấu hình  số lớp e,số e
lớp ngoài cùng.
a.Nguyên tử đó có 4 lớp e
b.Lớp ngoài cùng có 2 e.
c.Nguyên tố đó là KL.
a.Nguyên tử đó có bao nhiêu
lớp e?
b.Lớp ngoài cùng có bao nhiêu
e?
c.Nguyên tố đó là KL hay PK?
Hoạt động 8:
GV:
-ns có tối đa là 2e (ns
2
)
-npcó tối đa là 6e (np
6

e.P là nguyên tố PK vì có 5e ở lớp
ngoài cùng.
Bài 6: P(Z=15)1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
3
Hỏi:a.Nguyên tử P có bao
nhiêu e?
b.Số hiệu nguyên tử của P là
bao nhiêu?
c.Lớp e nào có mức E cao nhất?
d.Có bao nhiêu lớp e, mỗi lớp
có bao nhiêu e?
e.P là nguyên tố KL hay PK?
Hoạt động 10:
Gv :gọi HS lên bảng làm BT9
a.2 nguyên tố có số e ngoài cùng là
tối đa là: He và Ne
b.2 nguyên tố có 1 e ở lớp ngoài
cùng là: Na và K
c.2 nguyên tố có 7 e ở lớp ngoài
cùng là: F và Cl
Bài 9: Cho biết tên, kí hiệu, Số
hiệu nguyên tủ của:

2.Bài cũ: (10 phút):
*Tiết 13: Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố sau: O, S, K, Ne.Từ đó:
a.Xác định e lớp vỏ ngoài cùng-> KL,PK, KH?
b.Xác định cấu hình e lớp vỏ ngoài cùng?
*Tiết 14: Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH? Cho VD về ô nguyên tố? (KL , PK ,
KH).Nêu các dữ liệu ghi trong ô?
3.Bài mới: BÀI 7 : BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò Nội Dung
Hoạt động 1:
-GV cho HS nhìn vào BTH.
Lần lượt giới thiệu nguyên
tắc kèm theo thí dụ minh hoạ
để HS hiểu và ghi nhớ.
-GV rút ra KL:
-HS: quan sát bài giảng.Và trả lời
có 3 nguyên tắc:
Các nguyên tố được sắp xếp
theo chiều tăng dần của điện tích
hạt nhân nguyên tử.
Các nguyên tố có cùgn số lớp
e trong nguyên tử được xếp
thành 1 hàng (chu kì)
Các ngưyên tố có số e hoá trị
trong nguyên tử như nhau được
xếp thành 1 cột (Nhóm).
I.NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC
NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG
TUẦN HOÀN.
*Có 3 nguyên tắc:
Các nguyên tố được sắp xếp theo

Nhôm
[Ne]3s
2
3p
1
+3
15
GIÁO ÁN HOÁ HỌC 10 GV: Quach Ngoc Thanh
Hoạt động 3:
-GV chỉ vào vị trí từng chu kì
trên BTH và nêu rõ đặc điểm
của chu kì
-GV khái quát từ chu kì 1-
>chu kì 7.
*Lưu ý: Chu kì 2 và chu kì 3
->Có những đặc điểm cơ bản
mà HS sẽ phải sử dụng nhiều.
-Số thứ tự của chu kì =Số lớp e
trong nguyên tử.
-Chu kì 2 ,gồm 8 nguyên tố:
Nguyên
tố.
Li Be ….. Ne
-Nguyên tử các nguyên tố này có
2 lớp e: Lớp K (2e) và lớp L (8e).
2.Chu kì:
-Là dãy các nguyên tố mà nguyên
tử của chúng có cùng số lớp e,
được xếp theo chiều ĐTHN nguyên
tử tăng dần.

hoá trị
->Nhóm A có cả nguyên tố thuộc
chu kì nhỏ và chu kì lớn.
a.Nhóm A:
-Được đánh số la mã: I
A
,II
A
,III
A

….VIII
A
.
Số thứ tự của nhóm A = Số e hoá
trị
->Nhóm A có cả nguyên tố thuộc
chu kì nhỏ và chu kì lớn.
Hoạt động 6:
-Gv chỉ vào vị trí Nhóm B
trên BTH và nêu rõ đặc điểm
của nhóm.
-Nhóm B chỉ gồm các nguyên tố
của các chu kì lớn
-Từ III
B
VIII
B
rồi mới tới I
B

-Nhóm III
A
: Từ (B  Te)
-Nhóm V
A ,
VI
A
,VII
A
: Có tính oxi hoá.
5.Dặn dò: Về nhà làm BT SGK trang 35.
*Chuẩn bị BÀI 8: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CÁC
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
(1)Cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học có sự biến đổi tuần hoàn không?
(2) Số e lớp ngoài cùng có quyết định tính chất hoá học của các nguyên tố thuộc nhóm A ?
Tiết 15: BÀI 8 - SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON
NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học có sự biến đổi tuần hoàn .
- Số e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của các nguyên tố thuộc nhóm A .
*Học sinh vận dụng : -Nhìn vào vị trí của các nguyên tố thuộc nhóm A -> Số e hoá trị của nó.Từ đó,
dự đoán được tính chất của nguyên tố.
->Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố.
II-Phương Pháp: Chia bài dạy thành 2 phần .trong mỗi phần ,dạy xen kẽ lí thuyết và sửa BT trên
lớp.
III- Chuẩn Bị:
*Giáo viên: Soạn bài từ sgk. Sbt, stk…Chuẩn bị Bảng cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các
nguyên tố nhóm A (Bảng 5, sgk Trang 38)
*Học sinh: Soạn bài mới trước khi đến lớp.
IV- Nội Dung :

của các nguyên tố nhóm A qua các
chu kì.Ta thấy, số e lớp ngoài cùng
của nguyên tử các nguyên tốđược
lặp đi lặp lại.Ta nói: chúng biến đổi
1 cách tuần hoàn.
-Như thế,sự biến đổi tuần hoàn cấu
hình e lớp ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố khi ĐTHN tăng
dần chính là nguyên nhân của sự
biến đổi 1 cách tuần hoàn.
Trang
17
GIÁO ÁN HOÁ HỌC 10 GV: Quach Ngoc Thanh
Hoạt động 2:
-GV và HS dựa vào bảng 5-
Trang 38 và thảo luận các câu
hỏi sau:
-Nhận xét gì về số e ngoài
cùng của nguyên tử các
nguyên tố trong cùng 1 nhóm
A?
-Từ số e ngoài cùng của
nguyên tử các nguyên tố
trong cùng 1 nhóm A cho biết
dữ liệu gì?
-Từ số e hoá trị có xác định
được loại nguyên tố không?
-Các nguyên tố thuộc cùng 1
nhóm A có cùng số e ngoài
cùng ,tức là có cùng số e hoá

A có cùng số e ngoài cùng ,tức là
có cùng số e hoá trị.
-Chính sự giống nhau về cấu hình e
ngoài cùng của nguyên tử là
nguyên nhân của sự giống nhau về
tính chất hoá học của các nguyên tố
nhóm A.
Số TT của nhóm = Số e ngoài
cùng = Số e hoá trị
-Nguyên tố s thuộc nhóm I
A
,II
A
.
-Nguyên tố p thuộc nhóm
III
A
VIII
A
.
Hoạt động 3:
-Tên nhóm VIII
A
? Gồm bao
nhiêu nguyên tố? Tính chất
hoá học đặc trưng?Cấu hình e
chung?
-Tên nhóm VIII
A
:Nhóm khí

hoá học đặc trưng?Cấu hình e
chung?
-Gv gọi Hs lên bảng viết ptpư
khi cho Na,K tác dụng với
O
2
,Cl
2
,H
2
O.
-Tên nhóm I
A
:Kim Loại kiềm.
-Gồm các nguyên
tố:Li,Na,K,Rb,Cs,Fr
*
- Tính chất hoá học đặc
trưng:tính khử mạnh.
-Cấu hình e chung:ns
1
*PTPƯ:
2Na + O
2
 2Na
2
O
2K + O
2
 2K

->T/d với PK tạo muối
->T/d với nuớc tạo hiđroxít +H
2
Hoạt động 5:
-Tên nhóm VII
A
? Gồm bao
nhiêu nguyên tố? Tính chất
hoá học đặc trưng?Cấu hình e
chung?
-Tên nhóm VII
A
:Nhóm Halogen
-Gồm các nguyên
tố:F,Cl,Br,I,At
*
- Tính chất hoá học đặc
trưng:tính oxi hoá mạnh.
-Cấu hình e chung:ns
2
np
5

c.Nhóm VII
A
(Nhóm Halogen)
*Gồm các nguyên tố: F,Cl,Br,I,At
*
-Cấu hình e chung: ns
2

2
+ H
2
 2HCl
mạnh.
->T/d với oxi tạo oxít axít
->T/d với KL tạo muối
->T/d với H
2
tạo hợp chất khí.
4.Củng cố: -Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử các nguyên tố:
 Cấu hình e cũng được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì,do Z tăng-> Có sự biến đổi tuần hoàn tính chất.
-Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A (Số TT của nhóm = Số e ngoài
cùng = Số e hoá trị)
-1 số nhóm A tiêu biểu.(I
A,
II
A
,VIII
A
)
5.Dặn dò: -Về nhà làm BT 1-7 trang 41
-Chuẩn bị BÀI 9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ
HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN.
(1)Thế nào là tính KL,tính PK của các nguyên tố? Sự biến đổi tuần hoàn tính kL, tính PK?
(2) Khái niệm ĐAĐ ? Sự biến đổi tuần hoàn về ĐAĐ?
(3) Sự biến đổi tuần hoàn hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđrô ?
(4) Sự biến thiên tính chất oxít và tính hiđroxit của các nguyên tố nhóm A?
Tiết 16 -17:
BÀI 9 - SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ

-Gv giải thích cho HS về tính
Kl và tính PK.Sau đó, Hs
nghiên cứu SGK để cũng cố 2
Khái niệm này cho đúng.
*Tính KL: là tính chất của 1
nguyên tố mà nguyên tử của nó
dễ nhường e để trở thành ion
dương.
*Tính PK: là tính chất của 1
nguyên tố mà nguyên tử của nó
dễ nhận e để trở thành ion âm.
I.TÍNH KIM LOẠI,TÍNH PHI
KIM:
*Tính KL: là tính chất của 1
nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ
nhường e để trở thành ion dương.
Nguyên tử càng dễ mất e  tính
KL càng mạnh.
*Tính PK: là tính chất của 1
nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ
nhận e để trở thành ion âm. Nguyên
tử càng dễ thu e  tính Pk của
nguyên tố càng mạnh.
Hoạt đông 2:
GV và HS thảo luận về sự
biến đổi tính KL,PK trong
chu kì theo chiều ĐTHN tăng
dần.
-GV cho HS đọc SGK mô tả
sự biến đổi tính KL,PK và trả

-Từ hình 2.1 trong SGK,thảo
luận về sự biến đổi tính
KL,PK trong 1 nhóm A.Từ
nhóm I
A
->VII
A
(Giải thích
theo chiều bán kính nguyên
tử).VD?
-Trong 1 nhóm A, theo chiều
tăng dần của ĐTHN ,tính KL của
các nguyên tố mạnh dần,đồng
thời tính PK yếu dần.
-Vì: trong 1 nhóm A ,Z tăng,số
lớp e tăng nên bán kính nguyên
tử tăng và chiếm ưu thế hơn.
VD:- Cs có bán kính nguyên tử
lớn nhất nên dễ nhường e hơn
cả(là KL mạnh nhất).
-Fcó bán kính nguyên tử bé nhất
nên dễ thu e hơn cả( là PK mạnh
nhất).
2.Sự biến đổi tính chất trong 1
nhóm A:
-Trong 1 nhóm A, theo chiều tăng
dần của ĐTHN ,tính KL của các
nguyên tố mạnh dần,đồng thời tính
PK yếu dần.
-Vì: trong 1 nhóm A ,Z tăng,số lớp

-Trong 1 chu kì, đi từ trái sang
phải ,theo chiều tăng dần của
ĐTHN ,giá trị ĐAĐ của các
nguyên tử nói chung tăng dần.
-Trong 1 nhóm A, đi từ trái sang
phải ,theo chiều tăng dần của
ĐTHN ,giá trị ĐAĐ của các
nguyên tử nói chung giảm dần
b.Bảng độ âm điện (ĐAĐ):
-Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải
,theo chiều tăng dần của ĐTHN
,giá trị ĐAĐ của các nguyên tử nói
chung tăng dần.
-Trong 1 nhóm A, đi từ trái sang
phải ,theo chiều tăng dần của
ĐTHN ,giá trị ĐAĐ của các
nguyên tử nói chung giảm dần.
*KL: Tính KL, tính PK của các
nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo
chiều tăng dần của ĐTHN.
Hoạt đông 6:
GV dùng Bảng 7 –sgk.Hướng
dẫn HS nghiện cứư và trả lời
câu hỏi sau:
-Nhìn vào bảng biến đổi hoá
trị của nguyên tố chu kì 3,
trong oxít cao nhất,trong hợp
chất khí với hiđro.Em phát
hiện ra quy luật biến đổi tính
chất gì theo chiều tăng dần

-Tính chất đó lặp đi lặp lại sau
mỗi chu kì.
III.OXIT VÀ HIĐROXÍT CỦA
CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A:
-Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải
,theo chiều tăng dần của ĐTHN
,tính bazơ của các oxit và hiđroxit
tương ứng yếu dần,đồng thời tính
axit của chúng mạnh dần.
-Tính chất đó lặp đi lặp lại sau mỗi
chu kì.
Hoạt đông 8:
-Trên cơ sở khảo sát sự biến
thiên tuần hoàn cấu hình e
nguyên tử,Bán kính nguyên
tử, ĐAĐ, tính KL, Tính PK
của các nguyên tố hoá học.Ta
thấy tính chất của các nguyên
tố hoá học biến đổi theo chiều
tăng dần của ĐTHN nhưng
không liên tục mà tuần hoàn.
-Hs đọc ĐỊNH LUẬT TUẦN
HOÀN:
-Tính chất của các nguyên tố và
đơn chất ,cũng như thành phần
và tính chất của các hợp chất tạo
nên từ nguyên tố đó biến đổi
tuần hoàn theo chiều tăng của
ĐTHN nguyên tử.
IV.ĐỊNH LUẬT TUẦN

2
O,BaO,SO
2
,CO
2
,N
2
O
3
,N
2
O
5
,CH
4
,NH
3
,H
2
O,HCl.
Xác định hoá trị của các nguyên tố trong hợp chất với oxi và hợp chất với hiđro?
Tiết 18: BÀI 10 - Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC.
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố trong
BTH?
-Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố
- So sánh tính chất của nguyên tố với các nguyên tố lận cận.
Cũng cố được kiến thức về BTH và định luật tuần hoàn.
*Học sinh vận dụng : Giải BT liên quan đến BTH(Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo

nguyên tử của nguyên tố đó
được .
Biết số TT
của nguyên
tố
<-> Số Proton,số
electron
Số TT của
chu kì
<-> Số lớp e
Số TT của
nhóm A
<-> Số lớp e
ngoài cùng
Hoạt động 2:
-GV gọi HS lên bảng làm
VD 1.
K(Z = 19):1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
-K có 19 proton ;19 electron?

1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
4
.Hỏi:
-S ở ô thứ tự số mấy trong BTH?
-S ở chu kì mấy trong BTH?
-S ở nhóm nào trong BTH? Từ vị trí
cho biết cấu tạo nguyên tử và ngược
lại.
Hoạt động 4:
-Biết vị trí của 1 nguyên tố
trong BTH có thể suy ra
những tính chất hoá học cơ
bản của nó không?
*Biết S ở ô 16 trong
BTH,em có suy nghĩ được
những tính chất gì của S?
-Biết vị trí của 1 nguyên tố trong
BTH có thể suy ra những tính
chất hoá học cơ bản của nó .
S (Z=16): 1s
2
2s

TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ:
-Từ vị trí của 1 nguyên tố trong
BTH Tính chất cơ bản của nguyên
tố.
*Tính KL,tính PK:
I
A
,II
A,
III
A
:có tính KL (Trừ He)
V
A
,VI
A,
VII
A
: có tính Pk (Trừ
Sb,Bi,Po)
-Hoá trị cao nhất của nguyên tốtrong
hợp chất với oxi;hoá trị nguyên tố
trong hợp chất với hiđrô
-CT oxít cao nhất: CT hợp chất khí
với hiđro.
-CT hiđroxít tương ứng (nếu có) và
tính axít hay bazơ của chúng.
Hoạt động 5:
-Dựa vào qui luật biến đổi
tính chất của các nguyên tố

3
<H
3
PO
4
<H
2
SO
4
4.Củng cố: -Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử.
-Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố.
-So sánh tính chất hoá học của 1 nguyên tố với các nguyên tố lân cận.
5.Dặn dò: -Về nhà làm Bt 1-7 sgk trang 51
-Chuẩn bị BÀI 11: LUYỆN TẬP: BẢNG TUẦN HOÀN,SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU
HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
(1) Cấu tạo của BTH các nguyên tố hoá học?
(2) Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học?
(3) Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố ,tính kL, tính PK, bán kính nguyên
tử,hoá trị và định luật tuần hoàn.
Tiết 19-20: BÀI 11 -BẢNG TUẦN HOÀN,SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU
HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN
TỐ HOÁ HỌC.
I-Mục Đích – Yêu Cầu:
* Học sinh nắm vững:-Cấu tạo của BTH các nguyên tố hoá học?
-Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học?
-Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố ,tính kL, tính PK, bán kính
nguyên tử,hoá trị và định luật tuần hoàn.
*Học sinh vận dụng : Giải BT liên quan đến BTH(Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo
nguyên tử của các nguyên tố trong BTH. Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố . So sánh tính
chất của nguyên tố với các nguyên tố lận cận )

R
=
H
RMH
%
%*2
=
88,5
12,94*2
=32  R là S)
3.Bài mới:
Trang
24
GIÁO ÁN HOÁ HỌC 10 GV: Quach Ngoc Thanh
BÀI 11 -BẢNG TUẦN HOÀN,SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH
ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC.
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò Nội Dung
Hoạt động 1:
-Em hãy nêu nguyên tắc sắp
xếp các nguyên tố trong
BTH?
*Có 3 nguyên tắc:
Các nguyên tố được sắp xếp
theo chiều tăng dần của điện tích
hạt nhân nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp
e trong nguyên tử được xếp
thành 1 hàng (chu kì)
Các ngưyên tố có số e hoá trị

d.Tại sao trong 1 chu kì,Bán
kính nguyên tử của các
nguyên tố giảm dần theo
chiều từ trái sang phải,tính
KL giảm,tính PK tăng?
a.Chu kì là những nguyên tố có
số lớp e = nhau (Trừ chu kì 1 và
chu kì 7)
b.Có 3 chu kì nhỏ : 1,2,3
-có 4 chu kì lớn: 4,5,6,7
-Chu kì 1 có 2 nguyên tố.
-Chu kì 1 có 2 nguyên tố.
-Chu kì 2,3 có 8 nguyên tố.
-Chu kì 4,5 có 18 nguyên tố.
-Chu kì 6 có 32 nguyên tố.
c.Số TT của chu kì = số lớp e
d.Z tăng,bán kính nguyên tử
giảm,tính KL giảm, tính PK
tăng.
c.Chu kì:
-Mỗi hàng là 1 chu kì
-Có 3 chu kì nhỏ : 1,2,3
-có 4 chu kì lớn: 4,5,6,7
-> Nguyên tử các nguyên tố thuộc 1
chu kì có số lớp e như nhau.
Hoạt động 4:
-Nhóm A có những đặc điểm
gì?
-Thế nào là nguyên tố s,
nguyên tố p?

VIII
A
.
*Nhóm B: (III
B
VIII
B
;I
B,
II
B
)
-Nguyên tố d,f thuộc chu kì lớn.
Hoạt động 5: 2.Sự biến đổi tuần hoàn:
Trang
25

Trích đoạn Tiết 37: CHƯƠNG V NHÓM HALOGEN Bài 21 KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN ĐIỀU CHẾ 1.Trong phịng thí nghiệm. 3.Bài mới:BÀI 25: FLO – BROM – IOT. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên NHẬN BIẾT Các ION:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status