MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT.....................................................................ii
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TP ÂN NAM TẠI HÀ NỘI.
................................................................................................................................... 1
1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty.....................................................................1
Tên giao dịch đầy đủ: Công ty TNHH Thực Phẩm Ân Nam tại Hà Nội...........................1
1.2 . Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty.........................................................................2
1.3 Ngành nghề kinh doanh.............................................................................................2
1.4 Kết quả kinh doanh của công ty trong các năm 2015-2017........................................3
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY...................4
2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô, ngành hàng tới hoạt động kinh doanh
của công ty........................................................................................................................ 4
2.1.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của công ty:............................................................................................................ 4
2.1.2. Ảnh hưởng của môi trường ngành đến hoạt động kinh doanh của công ty.............5
2.2. Thực trạng hoạt động marketing của công ty.............................................................6
2.2.1. Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty........................6
2.2.2. Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing, chiến lược marketing của công ty. .
................................................................................................................................... 7
2.3 Thực trạng hoạt động marketing thương mại của công ty..........................................8
2.3.1. Thực trạng về mặt hàng kinh doanh của công ty.....................................................8
2.3.2. Thực trạng về giá mặt hàng của công ty...............................................................10
2.3.3. Thực trạng về phân phối mặt hàng của công ty.....................................................12
2.4. Thực trạng quản trị chất lượng của công ty..............................................................13
2.5. Thực trạng về quản trị logistics của công ty............................................................14
PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ
TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP..............................................................................15
3.1. Đánh giá về thực trạng hoạt động marketing, thương hiệu, kinh doanh của công ty...
................................................................................................................................. 15
3.2. Định hướng đề tài khóa luận....................................................................................15
1
Kênh phân phối truyền thống
Kênh phân phối hiện đại
Marketing
Nhà nghỉ- nhà hàng- quán cafe
Cửa hàng phục vụ nhỏ của Ân Nam
Nhân viên
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TP ÂN NAM TẠI HÀ NỘI
1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty
Tên giao dịch đầy đủ: Công ty TNHH Thực Phẩm Ân Nam tại Hà Nội
Tên gọi tiếng anh: Annam Fine Food Ha Noi Branch
Công ty TNHH TP Ân Nam tại Hà Nội được thành lập chính thức vào năm 2005.
Đại chỉ: Số 35, phố Cự Lộc, Phường Thượng Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Mã số thuế: 0302314179-004 được cấp vào ngày 17/08/2009, cơ quan Thuế đang
quản lý: Chi cục Thuế Quận Thanh Xuân.
Điện thoại: 0435140671 - (Fax) 04 35140672
Vốn điều lệ: 100 tỷ đồng
Công ty TNHH Thực Phẩm Ân Nam tại Hà Nội là thành viên của tập đoàn Annam
Group, được thành lập ngày 22/07/2005 có trụ sở chính ở 322 Điện Biên Phủ, Phường
22, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Sứ mệnh: Ân Nam mang đến cho người dân Việt Nam những sản phẩm thực
phẩm, đồ uống, mỹ phẩm chất lượng cao, tốt nhất cho cuộc sống hiện đại, góp phần
nâng cao giá trị cuộc sống.
Giá trị cốt lõi: Trung thực là chuẩn mực đạo đức hàng đầu trong công việc và
trong cuộc sống mà mỗi cá nhân và tổ chức đều cam hết hướng đến. Công ty TNHH
thưc phẩm Ân Nam tại Hà Nội luôn cam kết trong việc nhập khẩu và phân phối những
sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, có chứng nhận về an toàn vệ sinh thực phẩm được quốc
tế và Bộ Y tế Việt Nam công nhận.
KT công nợ
Sale
QA
Phó phòng
MKT
NV hành chính
KT thuế
SME
KT tổng hợp
ME
Trade MKT
AE/ Sup
Nguồn: Phòng hành chính nhân sự
Công ty TNHH TP Ân Nam tại Hà Nội có cấu trúc tổ chức kết hợp giữa tổ
chức theo chức năng và tổ chức theo hành chính. Cấu trúc này giúp cho công ty thực
hiện đồng bộ hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả nhất.
Phòng marketing có một trưởng phòng Marketing (Anh Nguyễn Hùng Sơn), 2 phó
phòng Marketing có nhiệm vụ chính là liên kết với Phòng marketing của công ty trong
Tp Hồ Chí Minh để cùng đưa ra những chương trình MKT; 2 Senior Martketing
lệ(%)
lệ(%)
1
Doanh số
92.791 99.563
108.710 6.772
7.30
9.147
9.19
2
Chi phí
87.814 94.357 103.17 6.543
7.45
8.813
9.34
3
Lợi nhuận 4.977
5.206
5.54
0.229
4.60
0.334
6.42
Nguồn: Phòng tài chính- kế toán
Từ bảng báo cáo cho thấy doanh số bán của Công ty liên tục tăng qua các năm từ
2015 đến 2017 (tăng từ hơn 92.791 tỷ đồng/năm tới hơn 108.710 tỷ đồng/năm); cùng
với đó chi phí của công ty cũng tăng lên (tăng từ 87.814 tỷ đồng/năm đến 103.17 tỷ
đồng/năm). Điều này có thể giải thích qua kết quả mở rộng quy mô về kênh phân phối,
phát triển các hoạt động marketing cũng như việc khai thác thị trường mới trên địa bàn
Hà Nội.
đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước.
Chính trị- pháp luật Việt Nam ổn định, nền kinh tế mở cửa là cơ hội giao lưu,
tìm kiếm đối tác mới từ nước ngoài, làm phong phú sự đa dạng hóa về nhãn hiệu và
4
chất lượng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng được tốt hơn.
Văn hóa- xã hội
Việt Nam là một nước công nghiệp đang phát triển, đông dân cư. Dân cư phân bố
không đồng đều mà chủ yếu tập trung đông đúc tại khu vực thành phố như Hà Nội, Hồ
Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng,…Chất lượng cuộc sống cũng như dân trí của người dân
ngày được cải thiện. Xu hướng sính hàng ngoại được lựa chọn nhiều hơn đặc biệt là dân
cư các khu vực thành phố nói chung và Hà Nội nói riêng. Việt Nam là một thị trường
lớn cho tiêu dùng các sản phẩm thực phẩm, đồ uống, mỹ phẩm. Công ty TNHH TP Ân
Nam quan tâm đến ý kiến của khách hàng cũng như gắn kết các nền văn hóa thông qua
các sản phẩm chất lượng từ khắp nơi trên thế giới tới Việt Nam.
2.1.2. Ảnh hưởng của môi trường ngành đến hoạt động kinh doanh của công ty.
Nhà cung ứng:
Hiện nay, công ty đang nhập khẩu các sản phẩm cao cấp xuất xứ từ các nước có
nền kinh tế phát triển Châu Á, Châu Âu và Châu Mỹ theo những tiêu chuẩn đã được ký
kết giữa hai bên như:
- Công ty General Mill bạn hàng cung cấp kem HaagenDazs của Mỹ có mặt tại
Việt Nam vào tháng 8/2010
- Tập đoàn Lactalis – tập đoàn số một thế giới về các sản phẩm làm từ sữa chuyên
cung cấp các sản phẩm nhãn hiệu President gồm có sữa, kem và phô mai.
- Tập đoàn Yves Rocher của Pháp cung cấp sản phẩm làm đẹp đầu tiên có nguồn
gốc từ thực vật.
- Tập đoàn chế biến trái cây và mứt Andros nổi tiếng của Pháp,…
Đối thủ cạnh tranh:
Trên thị trường Việt Nam hiện nay có rất nhiều công ty cung cấp các sản phẩm
cao.
Nhân sự: là nhân tố quan trọng quyết định sự phát triển, thành công của công ty.
Công ty TNHH thực phẩm Ân Nam tại Hà Nội hiện có 168 nhân viên trong đó 70 nữ, và
98 nam hầu hết đều có trình độ Đại học và sau Đại học hiểu biết về kiến thức marketing
và về thương hiệu, hệ thống nhận diện thương hiệu. Phòng Marketing hiện tại có 6 nam
và 10 nữ.
2.2.1.3. Mục tiêu marketing và mục tiêu quản trị thương hiệu
Trở thành nhà phân phối nổi tiếng với chuỗi thương hiệu mạnh.
Phát triển và mở rộng thị trường.
Hỗ trợ hoạt động kinh doanh của công ty đem lại doanh số cao và nguồn thu về
cho công ty.
Phát triển hệ thống nhận diện thương hiệu cho từng loại sản phẩm, cho công ty và
triển khai chính sách marketing để có thể định vị được danh tiếng và phát triển hoạt
động kinh doanh.
6
2.2.2. Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing, chiến lược marketing của
công ty
2.2.2.1. Thực trạng hoạt động nghiên cứu và phân tích marketing.
Hoạt động nghiên cứu marketing
Hiện nay công ty TNHH TP Ân Nam tại Hà Nội thực hiện hoạt động nghiên cứu
Marketing chủ yếu từ việc đi thị trường và từ chính các hoạt động giới thiệu sản phẩm
của mình tại các hệ thống siêu thị để có thể thu thập được nhu cầu, mong muốn cũng
như các phản hồi của khách hàng một cách chân thực và tiếp nhận những thông tin phản
hồi từ bộ phận Trade Marketing trên thị trường.
Hoạt động phân tích marketing
Hoạt động phân tích marketing được tiến hành thông qua phân tích thông tin
marketing và phân tích, đánh giá hoạt động marketing đã và đang thực hiện. Từ đó nhận
thủ cạnh tranh tại thị trường dưới, và cao hơn không nhiều so với các đối thủ cạnh tranh
trực tiếp trên phân đoạn thị trường chính của mình.
VD: Cùng 1 dòng sản phẩm mỳ Ý khối lượng 500g nhãn hiệu Barilla có gía
51.000 đồng còn mỳ ý nhãn hiệu Pasta ZARA có giá 39.000 đồng.
Phân phối: Hiện nay công ty phân phối sản phẩm của mình theo 2 kênh GT và
MT. Trên kênh MT các sản phẩm của công ty hầu hết được trưng bày tại khu vực kệ
hàng với các sản phẩm giá cao. Trên kênh GT các sản phẩm được phân phối đến các cửa
hàng, khách sạn, nhà hàng và các đại lý nơi tập trung đông dân cư đời sống cao.
Xúc tiến: Công ty ít đầu tư cho việc truyền thông trên các thông tin đại chúng,
mà chủ yếu xây dựng thương hiệu trên kênh phân phối đầu tiên là từ các siêu thị trên
kênh MT. Ngoài ra trên kênh MT tại các siêu thị công ty cũng đầu tư xây dựng hình ảnh
thương hiệu của mình qua những chương trình khuyến mãi đến các siêu thị và khuyến
mại đến người tiêu dùng cùng với đội ngũ PG/PB chuyên nghiệp. Còn đối với các
horeca và đại lý, công ty có đội ngũ Sale giàu kinh nghiệm để triển khai hoạt động
marketing trực tiếp và chú trọng đến công cụ bán hàng cá nhân.
Công ty thực hiện truyền thông trên kênh mạng xã hội Facebook giới thiệu sản
phẩm và thương hiệu qua website: www.facebook.com/anghanoi. Ngoài ra trang web
http://annam-group.com là một kênh thông tin chính mà công ty lập ra để khách hàng và
người tiêu dùng có thể tìm hiểu thêm về các sản phẩm của công ty.
2.3 Thực trạng hoạt động marketing thương mại của công ty.
2.3.1. Thực trạng về mặt hàng kinh doanh của công ty.
Danh mục mặt hàng kinh doanh của công ty.
Công ty TNHH TP Ân Nam là đối tác phân phối của nhiều nhãn hàng khác nhau.
Danh mục mặt hàng kinh doanh của công ty là danh mục mặt hàng hỗn hợp. Gồm 3
tuyến sản phẩm chính:
Sản phẩm thực phẩm
8
Các sản phẩm mà công ty phân phối được định giá với các mức khác căn cứ vào
chi phí, khách hàng và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các sản phẩm được phân loại
theo các mức giá khác nhau đáp ứng những nhu cầu khác nhau của từng khu vực thị
trường cũng như các mức thu nhập khác nhau của người tiêu dùng.
VD: sản phẩm nước tương Kikkoman Nhật Bản nhập khẩu từ Singarpo cao hơn so
với nước tương Kikkoman Nhật Bản nhập khẩu từ Thái.
Căn cứ và phương pháp định giá của công ty.
Công ty áp dụng phối hợp phương pháp định giá theo chi phí và phương pháp định
giá trên cơ sở mức giá của đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
Định giá theo chi phí:
Giá sản phẩm =
Giá nhập từ đơn vị sản xuất + Chi phí logistics + Chi
phí marketing + Lợi nhuận dự kiến
Trong đó:
- Giá từ đơn vị sản xuất là giá gốc của sản phẩm được đơn vị sản xuất đưa ra
- Chi phí logistics bao gồm chi phí xuất nhập khẩu và chu phí thuê ngoài dịch vụ
logistics của công ty (như chi phí lưu kho, chi phí vận chuyển,….)
- Chi phí marketing là chi phí cho các hoạt động hỗ trợ bán sản phẩm như xúc tiến
bán, chi phí cho kênh phân phối,..
Định giá trên cơ sở giá của đối thủ cạnh tranh:
Đây là một cơ sở cho hoạt động định giá bán sản phẩm của công ty. Công ty có áp
10
dụng giá cho một số mẫu sản phẩm của mình trên cơ sở mức giá của các đối thủ cạnh
tranh khác nhau trên thị trường. Với đối thủ cạnh tranh trực tiếp giá sản phẩm được định
mức cao hơn không nhiều so với đối thủ cạnh tranh mà chất lượng sản phẩm lại vượt
trội về một số tính năng có thể thuyết phục cả các khách hàng khó tính. Với đối thủ cạnh
11
Bước 5: Lựa chọn phương pháp định giá.
Công ty chọn phương pháp định giá dựa vào mục tiêu, nhiệm vụ của từng loại sản
phẩm cũng như chiến lược định giá của công ty trong chiến lược marketing tổng thể.
Bước 6: Lựa chọn mức giá cuối cùng:
Công ty ấn định giá cuối cùng cho các khách hàng khác nhau của mình theo từng
nhóm khách hàng cũng như nhóm sản phẩm của công ty.
Chiến lược giá phân biệt:
Công ty luôn linh động về giá của sản phẩm trên một khoảng giá được ấn định cho
từng sản phẩm trong các chương trình khác nhau, chiết khấu giá khác nhau cho từng
khách hàng trọng điểm: Wholesale; Retail như Big C/ Lotte/ Fivimart; các đại lý, các
cửa hàng và nhà hàng.. Cũng như ấn định mức giá để khuyến khích khách hàng cũng
như người tiêu dùng trong các dịp đặc biệt như ngày lễ-tết, định giá theo mùa,…
2.3.3. Thực trạng về phân phối mặt hàng của công ty.
Các dạng kênh phân phối của công ty.
Công ty TNHH TP Ân Nam hiện nay đang sử dụng 2 loại kênh phân phối khác
nhau trên thị trường.
Kênh không cấp:
Công ty thương mại Khách hàng
Loại hình kênh này được áp dụng với các khách hàng trên hệ thống kênh MT của
công ty. Khách hàng là các siêu thị Lottemart, Big C, Vinmart. Kênh được xây dựng với
mục đích đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng qua kênh siêu thị đáp ứng thói quen
mua sắm của người tiêu dùng đang dần được đổi mới và hướng cũng như tin dùng nhiều
sản phẩm tại kênh siêu thị này.
Trong loại hình kênh này công ty còn khách hàng B2B (khách hàng là tổ chức),
khách hàng này là những cửa hàng đồ uống và nhà hàng ăn họ đóng vai trò là người
tiêu dùng cũng như người phân phối sản phẩm. Các công ty mua sản phẩm về với mục
đắc lực phục vu cho bán hàng cá nhân của đội ngũ nhân viên kinh doanh của công ty.
Đồng thời cataloge cũng được công ty in và phát hành trên hệ thông kênh phân phối của
mình tại các Nhà phân phối để các khách hàng của công ty có thể năm rõ hơn về sản
phẩm cũng như thuận tiên trong việc đặt hàng về công ty.
- Công nghệ bán hàng qua mẫu:
Công nghệ bán này yêu cầu nhân viên bán hàng phải mang theo hàng mẫu khi
chào hàng trên thị trường, đặc biệt là đi khai thác thị trường mới với những khách hàng
mới, yêu cần chào hàng lần đầu cần có hàng mẫu để tăng tính thuyết phục khách hàng.
Ngoài ra hàng mẫu được mang đi chào hàng có thể là những sản phẩm mới của công ty,
chào hàng qua mẫu sẽ giúp cho sản phẩm mới được chấp nhận nhanh hơn và thuận tiện
hơn trên thị trường. Đồng thời những tính năng nổi bật và những tính năng mới của sản
phẩm sẽ được nhân viên bán hàng giới thiệu đến khách hàng một cách kỹ lưỡng nhất,
giúp khách hàng hiểu về sản phẩm.
Công ty xây dựng chương trình khuyến mãi cũng như các quyền lợi riêng cho hệ
thống đại lý này. Đồng thời công ty còn hỗ trợ nhân viên kinh doanh đến bán hàng và
khai phá thị trường mới khi nhà phân phối gặp khó khăn trong việc kinh doanh hàng hóa
của công ty.
2.4. Thực trạng quản trị chất lượng của công ty.
Sản phẩm của công ty được đặt hàng bên nhà cung cấp tại các nước phát triển tại
Châu Âu, Châu Á và Châu Mỹ, các hoạt động kiểm tra chất lượng của sản phẩm được
nhân viên bộ phận QA kiểm định. Khi hàng hóa được nhập khẩu về Việt Nam, các lô
14
hàng đạt tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng của Hải quan mới được phép lưu thông trên thị
trường Việt Nam. Khi hàng hóa về đến công ty bộ phận QA tiếp tục mang sản phẩm
mẫu đi kiểm định một lần nữa. Sau khi kiểm tra sản phẩm được cấp “Giấy chứng nhận”
về chất lượng .
Kế hoạch kiểm định chất lượng được thực hiện 6 tháng/lần để kiểm tra để xác
nhận các quy chuẩn về sản phẩm bao gồm thành phần cấu tạo, các chỉ tiêu cảm quan,
Thành tựu:
- Công ty đã xây dựng được hệ thống kênh phân phối (cả kênh truyền thống lẫn
kênh hiện đại). Đã tạo lập được mối quan hệ khách hàng thân thiết của công ty trên kênh
GT (kênh truyền thống)
- Nhờ hoạt động marketing hệ thống nhận diện thương hiệu được bao phủ rộng rãi,
tỷ lệ khách hàng biết đến cao; các sản phẩm của công ty được rất nhiều người yêu thích,
tin tưởng.
- Hoạt động kinh doanh có lãi.
Hạn chế:
- Doanh số bán cao nhưng lợi nhuận thu về không nhiều do chi phí bỏ ra lớn.
- Chưa khai thác hết khách hàng tiềm năng trên thị trường.
- Một số hoạt động marketing chưa đem lại hiệu quả tốt.
- Một số chương trình xúc tiến chưa được hấp dẫn khách hàng.
- Nhân sự để triển khai hoạt động marketing, xúc tiến còn thiếu về số lượng và
nhiều thiếu sót.
Đề xuất một số giải pháp giải quyết các vấn đề đặt ra đối với công ty liên quan
đến hoạt động marketing/thương hiệu.
- Công ty cần xây dựng chi tiết, kiểm soát quá trình thực hiện từng chương trình
marketing, chương trình xúc tiến để có thể phát hiện điểm hạn chế một cách chân thực
và kịp thời điều chỉnh để hình ảnh công ty được xây dựng tốt đẹp trong lòng khách hàng
; tiết kiệm chi phí marketing và để đạt được kết quả tốt nhất.
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức và phát triển thêm về nguồn nhân lực của công ty.
3.2. Định hướng đề tài khóa luận
Định hướng 1:Đánh giá hiệu quả các hoạt động marketing cho sản phẩm nước
tương Kikkoman của công ty TNHH TP Ân Nam tại Hà Nội và đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả.
Định hướng 2: Phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm nước tương
Kikkoman của Công ty TNHH TP Ân Nam tại Hà Nội.
16