1
MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ..........................................................................iii
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................iv
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH VỤ DU LỊCH
VIỆT NAM................................................................................................................... 1
1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch
vụ Du Lịch Việt Nam...................................................................................................1
1.1.1. Thông tin chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du Lịch Việt Nam........1
1.1.2. Sự quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du Lịch Việt Nam.........................................................................................................1
1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt
Nam............................................................................................................................... 2
1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức, quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt
Nam............................................................................................................................... 2
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban của công ty..........................................2
1.2.3. Nhận xét về cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt
Nam............................................................................................................................... 3
1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam.......................................................................................................................4
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
DỊCH VỤ DU LỊCH VIỆT NAM...............................................................................5
2.1. Sản phẩm và thị trường khách của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam:...................................................................................................................... 5
2.1.1. Sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam:....................5
2.1.2.Thị trường khách của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam...........6
2.2. Tình hình nhân lực và tiền lương của Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt
Nam............................................................................................................................... 7
2.2.1. Nhân lực..............................................................................................................7
2.2.2. Tiền lương............................................................................................................9
khói”. Nó thực sự là một ngành kinh tế quan trọng trong thời đại ngày nay vì nó đã tạo
ra công ăn việc làm cho hàng triệu lao động, nó là một nguồn làm tăng thu nhập quốc
dân, là phương thức hiệu quả để phân phối lại thu nhập giữa các quốc gia và điều
chỉnh cán cân thương mại quốc tế.
Ngày nay, hoà trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập và phát triển với các chính
sách mở cửa của nền kinh tế và chính sách ngoại giao mới “Việt Nam muốn làm bạn
với tất cả các nước trên thế giới” đã làm cho du lịch ngày càng phát triển. Du khách
quốc tế đến Việt Nam ngày càng tăng và với nhiều mục đích khác nhau như: nghỉ ngơi
giải trí, tìm hiểu về phong tục tập quán, văn hoá, thưởng ngoạn phong cảnh và tìm
kiếm cơ hội đầu tư kinh doanh. Nhìn nhận được sự phát triển ngày càng mạnh và hiệu
quả mà du lịch có thể mang lại cho nền kinh tế của đất nước. Việt Nam gần đây đã trú
trọng đầu tư phát triển ngành du lịch. Nhà nước đã có nhiều chính sách thích hợp để
thúc đẩy sự phát triển của du lịch, đưa đất nước Việt Nam, con người Việt Nam ra giới
thiệu với thế giới và đưa thế giới đến với Việt Nam.
Để khai thác tốt các nguồn tài nguyên du lịch trên và kết nối các điểm đến du lịch
đến với khách du lịch thì cần phải có các Công ty về du lịch tạo ra các chương trình du
lịch gắn kết các chủ thể với nhau. Đây là một yếu tố quan trọng tạo sức mạnh để cạnh
tranh với các doanh nghiệp kinh doanh doanh trong lĩnh vực du lịch Việt Nam.
Thấy rõ được tầm quan trọng của “Ngành công nghiệp không khói” và xuất phát
từ xu hướng phát triển chung. Trường Đại học Thương mại và khoa Khách sạn – du
4
lịch đã tổ chức cho simh viên đi kiến tập thực tế tại Công ty Cổ phần đầu tư dịch vụ
Du lịch Việt Nam. Trong khoảng thời gian từ 02/01/2018 đến 26/01/2018. Sau khi đi
thực tập thực tếtại doanh nghiệp và nhận được giúp đỡ nhiệu tình của Ths.Nguyễn Văn
Luyền cùng các anh chị trong quý công ty đã giúp em hoàn thành bản báo cáo này.
1
2
một trong những công ty lữ hành hàng đầu của ngành du lịch Việt Nam. Với đội ngũ
nhân viên năng động, nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, cùng phong cách phục vụ chuyên
nghiệp, cam kết đem đến cho khách hàng những sản phẩm tour, dịch vụ chất lượng
tiêu chuẩn, đồng bộ với giá hợp lý.
Hiện nay Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam đã phát triển và
được kế thừa hệ thống văn phòng rộng khắp trong cả nước, từ: Hà Nội, Đà Nẵng, Nha
Trang, Tp. HCM,… và các văn phòng đại diện tại quốc gia trên thế giới như Nhật Bản,
Thái Lan, Singapore, Mỹ, Úc, Hàn Quốc... Lĩnh vực kinh doanh ngày càng được mở
rộng: kinh doanh du lịch trong và ngoài nước, cung cấp vé máy bay, đặt phòng khách
sạn, nhà hàng, văn phòng cho thuê, dịch vụ làm visa, tổ chức sự kiện (MICE), cho thuê
xe ôtô, vận chuyển khách du lịch…
1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam
1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức, quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du
lịch Việt Nam.
3
Giám đốc
Phòng điều
hành
Phòng hành
chính tổng
hợp
Phòng tài
chính - kế
Marketing
truyền thống
KD dịch vụ
khách sạn
Dịch vụ Visa
KD vé máy
bay
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam
( Nguồn Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam)
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban của công ty
- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty và thực hiện triển khai các chiến lược đã
đề ra; hướng dẫn chỉ đạo lập kế hoạch kinh doanh và phương án phát triển; chịu trách
nhiệm phối hợp quan hệ hợp tác trong doanh nghiệp.
- Phòng điều hành: Phân công công việc cho các hưởng dẫn viên du lịch; nhận
thông tin từ các chương trình du lịch để phối hợp với các bộ phận, cơ quan chức năng
giải quyết những phát sinh, yêu cầu của khách do hướng dẫn viên báo về nhận và giải
quyết các yêu cầu, khiếu nại của khách…
4
- Phòng kinh doanh: Thực hiện phụ trách mảng công tác của phòng kinh doanh,
tiếp thị, nghiên cứu thị trường và các đối thủ cạnh tranh; làm công tác thống kê, phân
tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh.
- Phòng tài chính - kế toán: Quyết định các chiến lược về tài chính, tìm kiếm vốn
và nguồn vốn cho khách sạn. Có các chức năng lập chứng từ để chứng minh tính hợp
lý của việc hình thành và sử dụng vốn kinh doanh trên cơ sở chứng từ, tổng hợp các
loại chi phí phục vụ kinh doanh.
lãng phí không cần thiết.
- Do việc chuyên môn hóa từng bộ phận nên các nhân viên đều chỉ biết đến
công việc chuyên môn của mình, ít có kiến thức về các bộ phận khác trong khách sạn.
1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam
- Kinh doanh lữ hành quốc tế và nội địa chuyên nghiệp: đặc biệt là các chương
trình du lịch kết hợp team building từ sơ cấp đến cao cấp, hội nghị hội thảo, nghỉ ngơi,
vui chơi giải trí… trong nước và quốc tế.
- Công ty bán các sản phẩm của các nhà cung cấp này trực tiếp hoặc gián tiếp cho
khách du lịch. Công ty phải có mối quan hệ rộng rãi với các nhà cung cấp nhằm tạo ra
mối liên quan giữa một bên là bán các dịch vụ và bên kia là môi giới và hưởng hoa
hồng
Cho thuê ôtô, Công ty hiện cung cấp vé tàu cho tất cả các hành trình nội địa và
vé tàu liên vận quốc tế tùy theo nhu cầu của khách hàng.
Là đại lý của các hãng hàng không (Vietnam Airlines, Vietjet Air…) và của
một số hãng hàng không quốc tế.
Đặt phòng khách sạn, đặt vé máy bay
Làm visa, hộ chiếu xuất nhập cảnh và các hoạt động kèm theo.
6
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ DỊCH VỤ DU LỊCH VIỆT NAM
2.1. Sản phẩm và thị trường khách của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du
lịch Việt Nam:
2.1.1. Sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam:
Lữ hành nội địa
Việt Nam có nguồn tài nguyên, địa hình, khí hậu vô cùng phong phú và đa dạng
6.350.000
2 ngày 1
đêm
4 ngày 3
đêm
1 ngày
Hàng ngày
Ô tô
5 ngày 4
đêm
Hàng ngày
Máy bay
1.600.000
3.350.000
Hàng ngày
Ô tô
490.000
Thứ 4 hàng tuần
Du lịch Trung Quốc: Hà Nội –
Trương Gia Giới -Phượng
Hoàng Cổ Trấn
5 ngày 4 đêm
6 ngày 5 đêm
Thứ 4 hàng tuần
27/3; 3, 10/4;
29/5;
Thứ 3 hàng tuần
6 ngày 5 đêm
Phương
tiện
Máy bay
Máy bay
Giá( đồng)
4.990.000
30.900.000
Máy bay
6.880.000
( Nguồn Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam )
Tuy nhiên các tours du lịch quốc tế vẫn chưa thực sự thu hút được nhiều khách
du lịch vì chưa có sự khác biệt, tạo được điểm nhấn so với đối thủ cạnh tranh nên công
%
8
1
Khách nội địa
Lượt khách
5 295
6592
1 297
24.49
Tỷ trọng
%
23.69
24.85
1.16
13 496
15437
1,941
14.38
Tỷ trọng
%
60.37
58.18
(-2.19)
-
Tổng khách
Lượt khách
22 354
26532
4 178
58.18%). Điều này cho thấy, một số bộ phận khách du lich trong thị trường khách du
9
lịch hiện nay đang bắt đầu nảy sinh nhu cầu đi du lịch trong nước. Doanh thu mà
khách du lịch quốc tế Outbound đem lại nhiều hơn so với khách du lịch nội địa. Thị
trường này là những đối tượng có mức thu nhập khá so với mặt bằng chung, họ có nhu
cầu du lịch cao hơn với mức chất lượng tốt.
2.2. Tình hình nhân lực và tiền lương của Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam
2.2.1. Nhân lực
Bảng 2.2: Tình hình nhân lực phân theo trình độ trong 2 năm 2016 - 2017
STT Chỉ tiêu
Đại học
1
Trình
độ
chuyên
môn
Tỷ lệ
Cao đẳng
Tỷ lệ
Trung cấp
Tỷ lệ
Bằng A
2
2016
Năm
2017
±
%
Người
10
14
4
40
%
47.62
60.87
13.25
-
Người
9.52
4.35
(-5.17)
-
Người
7
12
5
71.43
%
33.33
52.18
18.85
-
Người
23.81
17.39
(-6.42)
-
Người
9
12
3
7
%
42.86
52.17
9.31
-
Người
10
4
Giới
tính
Tỷ lệ
%
19.04
21.74
2.7
-
Nam
Người
5
6
1
20
-
Người
8
9
1
12.5
%
38.1
39.13
1.03
-
Người
13
14
1
Tỷ lệ
Trên 30 tuổi
Tỷ lệ
Tổng
(Nguồn Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam)
- Về trình độ chuyên môn: Lao động trong doanh nghiệp phần lớn là tốt nghiệp
đại học chiếm 60.87% năm 2017 và cao đẳng chiếm 34.78% năm 2017 điều này cho
thấy nhân viên của công ty có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tương đối tốt. Số lượng
nhân viên tốt nghiệp trung cấp chiểm tỷ lệ rất nhỏ (4.35%- 2017).
- Về trình độ ngoại ngữ: Khả năng ngoại ngữ của nhân viên trong công ty nhìn
chung không cao số nhân viên chiếm bằng loại A thì chiếm rất cao tới 52.18% (năm
2017), chỉ có phòng Inbound và các hướng dẫn viên dẫn đoàn quốc tế đều đặt bằng C,
có khả năng giao tiếp Tiếng Anh trôi chảy. Tuy nhiên số nhân viên có trình độ ngoại
ngữ tốt của công ty đang giảm xuống cụ thể giảm 1 người tương ứng giảm 20% so với
năm 2016. Điều này cho thấy tình hình đào tạo nhân lực và trình độ chuyên môn của
nhân viên của công ty chưa được tốt.
- Công tác thâm niên: Nhân viên ở công ty đa số là những nhân viên trẻ, có thâm
niên dưới 3 năm (52.17% -2017), tỷ lệ nhân viên trên 5 năm ít nhất chỉ chiếm 21.74%
năm 2017.
- Về độ tuổi – giới tính: Do đặc thù công việc cần tiếp xúc nhiều với khách hàng
nên lao động trong doanh nghiệp phần lớn là nữ (73.91% - 2017), nam chiếm tỷ lệ ít
hơn họ thường thuộc bộ phận kỹ thuật hoặc marketing.
11
Từ tất cả yếu tố trên, chúng ta nhận thấy đội ngũ nhân lực tại công ty đầy năng
lực, trẻ, nhiệt huyết, năng động và tiềm năng. Bên cạnh đó, công ty đã có đầu tư hơn
Số lao động bình quân
Người
21
23
2
9.52
Số lao động bình quân trực tiếp
Người
20
21
1
5
Triệu đồng/Người 2710.32
2855.99
145.67
%
2.91
3.12
0.21
-
Tiền lương bình quân năm
Triệu đồng
78.84
89.16
10.32
13.09
Tiền lương bình quân tháng
Triệu đồng
6.57
7.43
lao động.
2.3 Tình hình vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Dịch Việt Nam
Bảng 2.4: Tình hình vốn kinh doanh của Công ty Open tour
STT
1
2
3
So sánh
Chỉ tiêu
Đơn vị
Năm
2016
Năm
2017
±
%
Tổng vốn kinh doanh
Triệu đồng
Triệu đồng
45463.4
51113.22
5649.9
12.43
%
90.44
90.67
0.23
-
Tỷ trọng
Vốn lưu động
Tỷ trọng
(Nguồn Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam)
Qua bảng 2.4, ta thấy rằng tổng số vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư
Dịch vụ Du lịch Việt Nam năm 2017 tăng 6 103.7 triệu đồng tương ứng tăng 12.14% so
với năm 2006. Điều này chứng minh rằng, Công ty đã có thực hiện huy động thêm vốn
kinh doanh. Cụ thể là:
Đơn vị
Năm 2016
Năm 2017
Doanh thu
Triệu đồng
56916.8
Outbound
Triệu đồng
Tỷ trọng
So sánh
±
%
65687.8
8771
15.41
Tỷ trọng
%
14.15
14.3
0.15
-
Nội địa
Triệu đồng
12271.26
14589.26
2318
18.89
Tỷ trọng
%
21.56
14
II
1
2
3
4
III
IV
V
VI
Chi phí
Triệu đồng
50463.1
57324.5
6861.4
13.6
Outbound
Triệu đồng
16.1
Tỷ trọng
%
18.75
19.16
(0.41)
-
Nội địa
Triệu đồng
10143.08
12571.12
2428.04
23.94
Tỷ trọng
%
Triệu đồng
2164.8
2685.6
520.8
24.06
LNTT
Triệu đồng
4288.9
5677.7
1388.8
32.38
Tỷ suất
%
7.54
8.64
%
6.03
6.91
(0.88)
-
Khác
Tỷ trọng
(Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam)
Nhìn chung, tình hình kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam qua 2 năm 2016 – 2017 là khá tốt. Cụ thể như sau:
Về doanh thu:
- Tổng doanh thu của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam năm
2017 là tăng 8 771 triệu đồng và tương ứng với tăng 15.41% so với năm 2016. Trong
đó:
+ Doanh thu du lịch nội địa năm 2017 là 14 589.26 triệu đồng, tăng 2 318 triệu
đồng và tương ứng với tăng 18.89% so với năm 2016.
+ Doanh thu du lịch quốc tế Outbound năm 2017 là 37 750.78triệu đồng, tăng 4
551.21 triệu đồng và tương ứng với tăng 13.71% so với năm 2016.
15
+ Doanh thu du lịch quốc tế Inbuond năm 2017 là 9 393.36 triệu đồng, tăng 1
339.63 triệu đồng và tương ứng với tăng 16.63% so với năm 2016.
Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2017 tăng 1 388.8 triệu đồng và tương ứng
tăng 32.38% so với năm 2016. Do đó, thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty năm
2017 là tăng 277.76 triệu đồng và tương ứng tăng 32.38% so với năm 2016. Từ đó,
tổng lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 4 542.16 triệu đồng, tăng 1 111.04 triệu đồng
và tương ứng tăng 32.38%. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế năm 2017 là 8.64%, tăng 1.1%
so với năm 2016.
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên, ta thấy hoạt động kinh
doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Namtrong 2 năm gần đây có
tăng lợi nhuận nhưng không cao, chưa đạt được hiệu quả kinh doanh mong muốn, do
công ty vẫn giữ phương cách hoạt động cũ, không đầu tư thêm để mở rộng lĩnh vực
kinh doanh hoặc phát triển các mảng kinh doanh sẵn có của doang nghiệp nên lợi
nhuận thu lại chưa nhiều so với năm trước.
Hoạt động kinh doanh du lịch nội địa và Outbound đang mang lại doanh thu cao
cho công ty và có tác động lớn tới việc tăng tổng doanh thu cho doanh nghiệp. Vì thế
doanh nghiệp nên tập trung đầu tư phát triển mảng thị trường này, đưa thêm nhiều sản
phẩm độc đáo hoặc sự hấp dẫn về giá. Bên cạnh đó mảng thị trường Inbound doanh
thu chưa cao, doanh nghiệp nên tìm hướng để thu hút nhiều hơn nữa khách nước ngoài
đến với công ty của mình bằng các phương tiện marketing.
17
PHẦN 3: PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ TỪ THỰC TẾ VÀ ĐỀ XUẤT VẤN
ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
3.1 Phát hiện vấn đề từ thực tế kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư
Dịch vụ Du lịch Việt Nam:
Trong hơn 2 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ Phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành công, tạo được uy tín lớn với khách hàng cũng
như bạn bè đối tác. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty cũng
phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách; thực tế hoạt động kinh doanh còn tồn tại
tranh được với các đối thủ cạnh tranh. Do đó, công tác thiết kế các chương trình mới lạ
là mối quan tâm hàng đầu của công ty
- Chất lượng đội ngũ cán bộ chưa cao: Để tạo ra được sản phẩm có chất lượng
cao ngoài việc nâng cao chất lượng các dịch vụ, công ty cần phải quan tâm đến việc
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác kinh doanh du lịch. Hiện
nay, Công ty chưa thực sự quan tâm đến vấn đề đào tạo và tuyển dụng người lao động
có chuyên môn nghiệp vụ tốt. Đội ngũ nhân viên của công ty còn hạn chế về một số
mặt như: kinh nghiệm thực tế, xử lý các tình huống phát sinh, hiểu biết về luật pháp và
văn hóa các quốc gia khác. Công ty chưa có các chương trình đào tạo cụ thể tới từng
nhân viên. Công ty cần phải xây dựng và hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực nâng
cao kỹ năng, trình độ của nhân viên.
- Chưa chú trọng đầu tư và nâng cấp cơ sở vật chất nơi làm việc của Công ty còn
quá nhỏ, hẹp nên xây dựng lại hệ thống trụ sở của mình.
- Công tác đẩy mạnh chính sách xúc tiến quảng cáo để xây dựng hình ảnhcông ty
trên thị trường và thu hút khách: Trong những năm qua công ty đã cố gắng quảng cáo
khuếch trương sản phẩm và dịch vụ của công ty, tuy nhiên chưa đạt được kết quả cao,
rất ít khách hàng đến công ty trừ những khách hàng thường xuyên.
3.2. Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu
Dựa trên những điểm phát hiện được từ thực tiễn nêu trên, em xin được đề xuất
một số hướng đề tài nghiên cứu như sau:
Hướng đề tài 1: Hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu
tư Dịch vụ Du Lịch Việt Nam
Hướng đề tài 2: Giải pháp marketing thu hút khách du lịch nội địa tại Công ty Cổ
phần Đầu tư Dịch vụDu lịch Việt Nam.
Hướng đề tài 3: Nâng cao chất lượng tour du lịch tại Công ty Cổ phần Đầu tư
Dịch vụ Du lịch Việt Nam
19