Đề tài “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và TM Phương Đông” doc - Pdf 19

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1
ĐỀ TÀI
“Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ
phần đầu tư dịch vụ và TM Phương
Đông”
NÓI ÐẦU
Sự chuyển đổi của nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây đã tác
động mạnh mẽ đến quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Cùng
với điều kiện đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, nền kinh tế nước ta hiện nay là nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, với chủ trương mở rộng quan hệ hàng hoá
trên thị trường. Kinh tế nước ta không ngừng tăng trưởng và phát triển trong
gần hai thập kỷ đổi mới vừa qua.
Hiện nay, hàng may mặc là một trong những mặt hàng xuất khẩu của Việt
Nam ra thị trường khu vực và thế giới và cũng là một trong các mặt hàng thế
Nguyễn Thị Thanh Hoà Lớp: KT2 - K06
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2
mạnh chủ lực của Việt Nam trong quá trình hội nhập và phát triển.Việt Nam có
thêm nhiều cơ hội để phát triển ngành dệt may của mình nhưng cũng gặp phải
không ít thách thức, điều này đòi hỏi các doanh nghiệp dệt may của Việt Nam
phải không ngừng nỗ lực và phấn đấu để tìm ra hướng đi riêng cho mình, khẳng
định được thương hiệu dệt may Việt Nam trên trường quốc tế. Tuy nhiên, với sự
cạnh tranh gay gắt trên thị trường, không phải doanh nghiệp nào cũng đứng
vững.Có những doanh nghiệp rất thành công, nhưng cũng có không ít những
doanh nghiệp sau một thời gian hoạt động cầm chừng thua lỗ nhiều dẫn đến
phá sản, giải thể.
Ðể quản lý và kinh doanh có hiệu quả, kế toán đã trở thành một công cụ
rất đắc lực không thể thiếu trong các doanh nghiệp cũng như trong việc quản lý
kinh tế của Nhà nước. Ðối với Nhà nước, kế toán là công cụ quan trọng để tính
toán, xây dựng và kiểm tra việc chấp hành thực hiện ngân sách của Nhà nước
để quản lý nền kinh tế quốc dân. Ðối với các doanh nghiệp, kế toán là công cụ

Để có thể tiến hành hoạt động SXKD, doanh nghiệp cần phải có đầy đủ các
yếu tố cơ bản: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động, muốn vậy doanh
nghiệp phải bỏ ra những chi phí như: chi phí NVL, chi phí nhân công, chi phí về
sử dụng nhà xưởng, máy móc Trên cơ sở đó ta có thể đưa ra khái niệm về
CPSX như sau:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật
hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành các hoạt động
SXKD trong một thời kỳ nhất định.
1.2. Phân loại CPSX kinh doanh:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể được phân chia theo nhiều tiêu thức
khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
1.2.1. Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, CPSX bao gồm những yếu tố sau: Chi phí nguyên
liệu, vật liệu; Chi phí nhân công; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua
ngoài.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp lập được Báo cáo CPSX theo yếu tố
chi phí, lập được các dự toán, kế hoạch cung ứng vật tư nhằm đảm bảo cho hoạt
động SXKD tại tất cả các khâu trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp .
1.2.2. Phân loại CPSX theo công dụng, mục đích của chi phí:
Theo tiêu chuẩn phân loại này, CPSX bao gồm 5 khoản mục: Chi phí
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất
chung; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Thanh Hoà Lớp: KT2 - K06
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5
Cách phân loại này được sử dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp nhằm phục
vụ cho việc xây dựng hệ thống các tài khoản kế toán để tính giá thành sản xuất
của sản phẩm, dịch vụ và tập hợp chi phí sản xuât kinh doanh trong kỳ.
1.2.3.Phân loại CPSX theo quan hệ với khối lượng sản phẩm:
Theo tiêu thức phân loại này, CPSX được chia thành hai loại: Chi phí khả
biến (biến phí); Chi phí bất biến (định phí).

trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
1.2.9.Phân loại CPSX theo cách thức kết chuyển chi phí:
Cách phân loại này chia CPSX thành hai loại: Chi phí sản phẩm; Chi phí
thời kỳ.
Trên thực tế, tùy theo đặc điểm SXKD và yêu cầu quản lý của mỗi doanh
nghiệp mà chi phí được phân loại theo tiêu thức thích hợp.
1.3.Đối tượng kế toán CPSX:
Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn để kế toán có thể tập hợp
được CPSX thực tế phát sinh trong kỳ.
Việc xác định đối tượng tập hợp CPSX ở từng doanh nghiệp tuỳ thuộc vào
quy mô hoạt động, yêu cầu và trình độ quản lý cũng như quy trình công nghệ
sản xuất của từng ngành, từng doanh nghiệp. Song, mục đích cuối cùng của
công tác tập hợp chi phí là tính được giá thành sản xuất của sản phẩm. Do đó,
đối tượng tập hợp CPSX có thể là:
- Tập hợp CPSX để tính giá thành của từng nhóm sản phẩm cùng loại.
- Tập hợp CPSX để tính giá thành theo từng loại sản phẩm.
- Tập hợp CPSX để tính giá thành theo đơn đặt hàng.
- Tập hợp CPSX theo từng địa điểm phát sinh chi phí (theo từng phân xưởng,
từng tổ, đội sản xuất )
1.4.Nội dung, phương pháp kế toán tập hợp CPSX:
Tuỳ theo đặc điểm của từng loại CPSX và đặc điểm tổ chức công tác kế
toán của doanh nghiệp mà kế toán vận dụng các phương pháp tập hợp chi phí
cho phù hợp.
Nguyễn Thị Thanh Hoà Lớp: KT2 - K06
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7
1.4.1.Kế toán CPSX trong các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên:
a) Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp:
Đối với những chi phí NVL trực tiếp có liên quan trực tiếp tới mộtđối
tượng tập hợp chi phí thường được tổ chức tập hợp theo phương pháp trực tiếp.

trong kỳ
Trị giá NVL
xuất đưa vào sử
dụng
Trị giá NVL
còn lại cuối kỳ
chưa sử dụng
=
Trị giá phế
liệu thu hồi
(nếu có)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8
Phương pháp hạch toán chi phí NVL trực tiếp được khái quát qua sơ đồ
sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp :
TK 152 TK 621 TK 152
Trị giá NVL xuất kho Trị giá NVL chưa sử dụng
dùng trực tiếp SX sản phẩm và phế liệu thu hồi nhập kho
TK 111, 331 TK 154
Trị giá NVL mua dùng vào Trị giá NVL thực tế
sản xuất không qua kho sử dụng trực tiếp vào SX
b) Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đối tượng
tập hợp chi phí có liên quan. Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất có
liên quan đến nhiều đối tượng không hạch toán trực tiếp thì có thể tập hợp sau
đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để tính toán và phân bổ cho các đối
tượng liên quan. Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính toán căn cứ
vào tỷ lệ theo quy định chung của chế độ tài chính trên số tiền lương của công
nhân trực tiếp sản xuất. Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp. TK 622 được mở chi tiết theo từng đối

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung:
TK 334,338 TK 627 TK 154
Chi phí nhân viên ở các
phân xưởng sản xuất
TK152,153 K/c chi phí SXC và phân bổ
Chi phí vật liệu CCDC cho các đối tượng liên quan
ở các phân xưởng SX
TK 142,335
Nguyễn Thị Thanh Hoà Lớp: KT2 - K06
Mức chi phí sản xuất
chung phân bổ cho
từng đối tượng
Tổng chi phí sản xuất chung
Tổng tiêu thức phân bổ
x=
Tiêu thức phân
bổ của từng đối
tượng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10
Chi phí trả trước, trích trước
tính vào chi phí sản xuất chung
TK 214,111…
Chi phí KH TSCĐ và các
chi phí bằng tiền khác
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
không chỉ đơn thuần là các khoản mục chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp và CPSX chung mà CPSX còn phát sinh rất phức tạp, do đó doanh
nghiệp cần có các biện pháp để tập hợp được đầy đủ chính xác các chi phí khác
ngoài các khoản mục trên để đảm bảo giá thành sản phẩm và kết quả SXKD của

xuất vì những nguyên nhân như: thiếu NVL, nhiên liệu, thiên tai các doanh
nghiệp vẫn phải bỏ ra một số khoản chi phí để duy trì hoạt động như: tiền
công lao động, khấu hao TSCĐ, chi phí bảo dưỡng thiết bị máy móc
Những chi phí nằm trong kế hoạch được phản ánh ở TK 335: Chi phí phải
trả. Còn những chi phí do ngừng sản xuất bất thường phải được theo dõi
riêng ở TK 821: Chi phí hoạt động bất thường.
g) Kế toán hoạt động sản xuất phụ:
ở các doanh nghiệp sản xuất thì hoạt động sản xuất phụ có thể chia thành
hai loại: Sản xuất phụ và sản xuất phụ trợ.
Kế toán cũng sử dụng các tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành như
đối với các hoạt động khác và được chi tiết theo từng hoạt động. Cuối kỳ kế toán
tiến hành tính giá thành của sản phẩm phụ với phương pháp áp dụng tuỳ thuộc
vào đặc điểm công nghệ và mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất:
Theo phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp.
Theo phương pháp phân bổ đại số.
Theo phương pháp phân bổ lẫn nhau theo giá thành kế hoạch.
Theo phương pháp phân bổ lẫn nhau theo chi phí ban đầu.
Nguyễn Thị Thanh Hoà Lớp: KT2 - K06
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12
h) Kế toán tập hợp CPSX để tính giá thành sản phẩm trong toàn doanh nghiệp
CPSX sau khi tập hợp riêng từng khoản mục ở các tài khoản tương ứng:
TK 621, TK 622, TK 627, sẽ được kết chuyển sang TK 154: CPSX kinh doanh
dở dang, để tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm sản xuất của doanh
nghiệp trong kỳ kế toán.Tài khoản 154 sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất
được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí: từng phân xưởng, bộ
phận sản xuất, chi tiết theo loại, nhóm sản phẩm và theo yêu cầu quản lý của
doanh nghiệp.
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSX theo phương pháp
kê khai thường xuyên
TK 621 TK 154 TK 152

Việc đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác
hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm, là một trong những nhân tố quyết
định tính trung thực, hợp lý của giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ. Tuỳ thuộc
vào đặc điểm của từng doanh nghiệp, kế toán có thể vận dụng các phương pháp
đánh giá sản phẩm dở dang thích hợp theo một trong số các phương pháp sau:
1.5.1.Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp:
Theo phương pháp này, việc đánh giá sản phẩm dở dang chỉ tính giá trị vốn
của NVL đã bỏ vào các sản phẩm dở dang đó mà không tính đến các chi phí
khác. Các CPSX chung và chi phí nhân công trực tiếp được tính cả cho thành
phẩm.
Công thức:
Nguyễn Thị Thanh Hoà Lớp: KT2 - K06
-=
Trị giá
NVL hàng
hoá xuất
dùng trong
kỳ
Trị giá NVL
hàng hoá mất,
hao hụt (nếu
xác định được)
Trị giá
NVL hàng
hoá tồn
kho cuối
kỳ
-
Trị giá
NVL hàng

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo CPSX định mức:
Kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê khối lượng sản phẩm dở dang, xác định
mức độ hoàn thành của sản phẩm vào cuối kỳ và căn cứ vào định mức chi phí
của từng đơn vị sản phẩm, dịch vụ cụ thể để tính chi phí sản phẩm dở dang cuối
kỳ theo công thức:
Nguyễn Thị Thanh Hoà Lớp: KT2 - K06
Sản lượng thành phẩm và SPDD cuối kỳ
Tỷ lệ hoàn
thành theo xác
định (%)
Khối lượng
SPDD cuối
kỳ
SPDD cuối kỳ quy đổi
theo sản phẩm hoàn
thành tương đương
x=
Chi phí thực tế phát
sinh trong kỳ
x
Chi phí của
SPDD đầu kỳ
+
=
Khối lượng
SPDD cuối
kỳ
Chi phí
của sản
phẩm dở

Số sản phẩm hoàn
thành trong kỳ
Chi phí sản
phẩm dở
dang cuối kỳ
Khối lượng sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
Định mức chi phí
x
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 15
1.5.4. Đánh giá SPDD theo khối lượng sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành :
Để xác định chi phí của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ, trước hết cần
kiểm kê khối lượng sản phẩm dịch vụ đã thực hiện trong kỳ sau đó tiến hành
phân bổ chi phí cho từng bộ phận:
Nguyễn Thị Thanh Hoà Lớp: KT2 - K06
=
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 16
Vì ở các doanh nghiệp này, việc xác định CPSX, dịch vụ dở dang cuối kỳ là
xác định đối với những sản phẩm chưa xác định tiêu thụ, do quá trình sản xuất
và tiêu thụ ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ gắn liền với nhau.
2. Kế toán giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất:
2.1. Khái niệm về giá thành:
Các doanh nghiệp đều có mục đích chung là tạo ra được những sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Trong quá trình sản
xuất sản phẩm và thực hiện các lao vụ, dịch vụ, doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra một
lượng chi phí nhất định cho các sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. Những chi phí đó
tạo nên giá trị của sản phẩm hay về phương diện kinh tế thì đó chính là những
yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm.
Như vậy, giá thành sản xuất của sản phẩm là CPSX tính cho một khối

- Giá thành định mức.
2.3.Đối tượng và kỳ tính giá thành:
2.3.1.Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm cùng loại
do doanh nghiệp sản xuất cần phải tính giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm.
Để xác định được đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm hoạt
động SXKD, đặc điểm sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp
sản xuất sản phẩm có tính chất đơn chiếc như: đóng tàu, sửa chữa ô tô thì đối
tượng tính giá thành có thể là từng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. Nếu doanh
nghiệp sản xuất theo phương thức hàng loạt như: sản xuất hàng may mặc, ô tô,
xe máy thì đối tượng tính giá thành có thể là từng loại sản phẩm đã hoàn
thành.
2.3.2.Kỳ tính giá thành sản phẩm:
Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời kỳ kế toán cần phải tiến hành công việc
tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành đã xác định.
Để xác định kỳ tính giá thành phù hợp với đặc điểm, yêu cầu quản lý của
doanh nghiệp, kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất sản phẩm và chu kỳ
sản xuất sản phẩm dài hay ngắn mà kỳ tính giá thành thích hợp sẽ là hàng tháng,
hàng quý, hàng năm hay cho đến khi sản phẩm hoàn thành.
2.4.Phương pháp tính giá thành sản phẩm:
Căn cứ vào các chi phí đã tập hợp được theo các đối tượng tập hợp CPSX,
kế toán phải vận dụng phương pháp tính giá thành hợp lý, phù hợp với đặc điểm
tổ chức SXKD, tính chất đặc điểm sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản lý của
doanh nghiệp.
Theo chế độ kế toán hiện hành, giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn
thành phải tính theo các khoản mục sau: Chi phí NVL trực tiếp; Chi phí nhân
công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung.
Nguyễn Thị Thanh Hoà Lớp: KT2 - K06
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 18
Số liệu tính toán phải được phản ánh trên bảng tính giá thành và phải thế

Chi phí sản
xuất thực tế
phát sinh
trong kỳ
+
=
Tổng giá thành thực tế của sản phẩm sản
xuất trong kỳ
Giá thành đơn vị
của sản phẩm
sản xuất
=
Khối lượng sản phẩm hoàn thành
Thoát ly
định mức
=
Giá thành thực
tế của sản
phẩm sản xuất
Giá thành
sản xuất
theo định
mức
Thay đổi
định mức
+
(-)
+
(-)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 19

+ -
-
Hệ số quy đổi
x
Sản lượng thực tế
của sản phẩm loại i
=
Sản lượng sản
phẩm quy đổi loại i
Sản lượng
quy đổi của
sản phẩm i
Tổng giá
thành của
sản phẩm i
Tổng sản lượng sản phẩm quy đổi
Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm
x=
Tổng giá thành sản xuất thực tế
Tỷ lệ giá thành
=
Giá thành kế
hoạch của toàn
bộ sản phẩm
Giá thành thực tế
của từng loại sản
phẩm
Tổng giá thành kế hoạch
Tỷ lệ giá thành= x
Tỷ lệ giá thành

4.1.Khái niệm về kế toán quản trị:
Kế toán quản trị là một công cụ được sử dụng trong công tác quản trị doanh
nghiệp nhằm giám sát, hạch toán các thông tin về lập dự toán xây dựng chiến
Nguyễn Thị Thanh Hoà Lớp: KT2 - K06
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 21
lược thông tin, phân tích thực trạng kinh tế tài chính của doanh nghiệp giúp các
nhà quản lý đưa ra các quyết định kinh tế tài chính.
4.2.Chức năng, nhiệm vụ của kế toán quản trị trong việc hạch toán các thông
tin dự toán về CPSX và giá thành sản phẩm:
Hạch toán thông tin dự toán là quá trình lập các dự toán mục tiêu về CPSX
và giá thành sản phẩm cho một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp trước khi tiến
hành hoạt động SXKD.
4.2.1.Lập dự toán, kế hoạch CPSX:
Công tác lập các dự toán về CPSX và giá thành sản phẩm ở các doanh
nghiệp sản xuất có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 7:
4.2.2. Tổ chức thực hiện:
Nguyễn Thị Thanh Hoà Lớp: KT2 - K06
Dự toán khối lượng sản
phẩm tiêu thụ
Dự toán khối lượng sản
phẩm cần sản xuất
Dự toán chi phí sản xuất sản phẩm
Dự toán chi
phí sản xuất
chung
Dự toán chi
phí nguyên vật
liệu trực tiếp
Dự toán chi

PHẦN II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CễNG TY
CỔ PHẦN MAY NễNG NGHIỆP
1.1. Khỏi quỏt chung về Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và TM
Phương Đông
1.1.1. Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty
- Tên giao dịch Việt Nam: Công ty Cổ phần đầu tư dịch vụ và thương mại
Phương Đông.
- Địa chỉ: Số 4 - Lê Đức Thọ - Phú Mỹ - Mỹ Đình - Từ Liêm - Hà Nội.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Cổ phần đầu tư dịch vụ và thương mại Phương Đông được thành lập
theo giấy phép số 2005/ GP- UB do uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày
04/06/1998, đăng ký kinh doanh số 056891 do sở kế hoạch và đầu tư cấp ngày
15/09/1998.
Trong quá trình hình thành và hoạt động, Công ty Cổ phần đầu tư dịch vụ
và thương mại Phương Đông càng ngày càng phát triển lớn mạnh về cơ sở vật
chất, về chuyên môn cũng như về kỹ thuật và nhiệm vụ được giao. Để phù hợp
với phương hướng, nhiệm vụ về đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu, sở thương
nghiệp Hà Nội đã ra quyết định số 31/TC-TN ngày 14/07/1987 hợp nhất các xí
nghiệp nhỏ thành Công ty Cổ phần đầu tư dịch vụ và thương mại Phương Đông.
Trong suốt quá trình thành lập và hoạt động,công ty từng bước phát triển và lớn
mạnh, luôn luôn hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch được giao. Công Ty được vinh
dự nhiều lần đón các đồng chí cán bộ lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước
tới thăm. Từ những ngày đầu thành lập với cơ sở máy đạp chân, nhà xưởng tạm
thời, đường xá thiết bị máy móc.
Nguyễn Thị Thanh Hoà Lớp: KT2 - K06
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 24
Đội ngũ cán bộ công nhân viên có chuyên môn, kỹ thuật đủ điều kiện sản
xuất những mặt hàng cao cấp, đáp ứng đủ thị hiếu và nhu cầu của khách hàng

trang
1.1.2. Nhiệm vụ kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư dịch vụ và
thương mại Phương Đông:
Nhiệm vụ kinh doanh của Công ty là sản xuất kinh doanh hàng Mũ và quần áo
theo kế hoạch và quy định của Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam, đáp ứng nhu
cầu của người tiêu dùng trong nước và theo nhu cầu thị trường trên thế giới. Vì
vậy, Công ty luôn khai thác hết khả năng của mình để mở rộng sản xuất, mở
rộng thị trường tiêu thụ trong nước cũng như thị trường xuất khẩu: Từ đầu tư sản
xuất, cung ứng đến tiêu thụ sản phẩm, liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế
trong và ngoài nước, nghiên cứu áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại tiên tiến,
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao Với
những sản phẩm chủ lực mũi nhọn, có những đội ngũ cán bộ quản lý và công
nhân hành nghề cùng với cơ sở sản xuất khang trang, Công ty Cổ phần đầu tư
dịch vụ và thương mại Phương Đông đã chiếm một vị thế khá quan trọng trong
Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam, đảm bảo cuộc sống cho hơn 4.500 cán bộ
công nhân viên làm việc trong Công ty và các Xí nghiệp thành viên cũng như
các Xí nghiệp địa phương.
Một số chỉ tiêu chủ yếu được thể hiện dưới bảng sau đây:
Thị
trường
Chỉ tiêu
chủ yếu
ĐVT 1998 1999 2000 2001
So sánh
01/98
So sánh
01/00
1 Doanh thu Tỷ đồng 110,12 146 180 200 2,087 1,111
2 Lợi nhuận - 6,512 4,500 4,600 4,900 0,884 1,065
3 Lao động Người 3.185 3.107 3.171 3.423 1,248 1,079


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status