Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ hàng không - Airserco - Pdf 14

Luận văn cuối khoá
Khoa kế toán
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng luôn tồn tại những mặt tích cực và hạn chế. Một trong
những u điểm của nền kinh tế thi trờng là quy luật đào thải, chính mặt tích cực này đã
làm cho nền sản xuất xã hội luôn vận động theo chiều hớng đi lên. Sự cạnh tranh diễn ra
không chỉ giữa các Doanh nghiệp trong nớc với nhau mà còn có sự cạnh tranh giữa các
Doanh nghiệp trong nớc với các Doanh nghiệp nớc ngoài. Doanh nghiệp nào muốn tồn
tại và phát triển thì yếu tố quyết định là phải có phơng án sản xuất mang lại hiệu quả
kinh tế tức là phải đủ bù đắp đợc chi phí mang lại lợi nhuận. Nhng làm sao để xây dựng
và thực hiện đợc phơng án sản xuất kinh doanh thì còn phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố nh: nguồn nhân lực, thị trờng. Mặt khác để có thể cạnh tranh trên thị trờng thì các
Doanh nghiệp nhất là Doanh nghiệp sản xuất cần phải thờng xuyên cải tiến thay đổi
mẫu mã nâng cao chất lợng sản phẩm nhng đồng thời phải tìm ra đợc những giải pháp
nhằm hạ giá thành sản phẩm nh thế sẽ làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị tr-
ờng.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành đối với sự phát triển của các doanh nghiệp, qua thời gian thực tập tại công
ty cung ứng dịch vụ hàng không em đã cố gắng đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu thực tế để
nâng cao kiến thức bản thân về nghiệp vụ công tác kế toán với đề tài: "Tổ chức công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần
cung ứng dịch vụ Hàng Không". Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn cuối khoá,
em đã nhận đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Kế toán, đặc biệt là sự chỉ
bảo, hớng dẫn tận tình của thầy giáo Th.S. Nguyễn Huyền Quân, cùng với sự quan tâm,
giúp đỡ của các cán bộ phòng Kế toán- Công ty Cổ Phần cung ứng dịch vụ hàng không.
Em xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm ba chơng:
Ch ơng 1 : Những lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
trần thị minh châu lớp 908 MSV:
04d02480

kỳ kinh doanh nhất định.
1.1.1.2. Phận loại chi phí sản xuất
1.1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc chia thành
các loại sau:
- Chi phí nguyên vật liệu.
- Chi phí nhân công.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí khác bằng tiền.
* Tác dụng của các phân loại trên:
- Cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí trong tổng chi phí mà doanh
nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Giúp cho việc phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí.
trần thị minh châu lớp 908 MSV:
04d02480
Luận văn cuối khoá
Khoa kế toán
- Là cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất kỳ sau, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu
tố.
1.1.1.2.2. Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng kinh tế.
Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động và công dụng kinh tế của chi phí thì CPSX
kinh doanh đợc chia thành :
- Chi phí NVL trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung.
* Tác dụng của cách phân loại trên:
Phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng quản lý chi phí sản xuất
theo định mức và làm cơ sở chi việc tính toán, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành sản phẩm, dịch vụ. Ngoài ra việc phân loại nh trên cũng là cơ sở cho việc lập

Xác định đối tợng chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý là cơ sở để tổ chức
kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu,
ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết.
1.1.2 Giá thành sản phẩm.
1.1.2.1. Khái niệm:
Giỏ thnh l biu hin bng tin ca ton b cỏc hao phớ lao ng sng v lao
ng vt hoỏ cú liờn quan n khi lng cụng tỏc, sn phm, lao v ó hon thnh.
Giỏ thnh sn phm l ch tiờu kinh t tng hp phn ỏnh cht lng, kt qu
hot ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip, tỡnh hỡnh s dng lao ng, vt t
tin vn...
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
ỏp ng cỏc yờu cu qun lý, hch toỏn v k hoch hoỏ giỏ thnh cng nh
yờu cu xõy dng giỏ c hng hoỏ, giỏ thnh c xem xột di nhiu gúc , nhiu
phm vi tớnh toỏn khỏc nhau.
trần thị minh châu lớp 908 MSV:
04d02480
Luận văn cuối khoá
Khoa kế toán
Theo thi im tớnh giỏ thnh v ngun s liu tớnh giỏ thnh: Giỏ thnh c
chia thnh ba loi sau:
- Giỏ thnh k hoch: Giỏ thnh k hoch c xỏc nh trc khi bc vo kinh
doanh trờn c s giỏ thnh thc t k trc v cỏc nh mc, cỏc d toỏn v chi phớ k
k hoch.
- Giỏ thnh nh mc: Giỏ thnh nh mc c xõy dng trờn c s cỏc nh
mc chi phớ hin hnh ti tng thi im nht nh trong k k hoch (thng l u
thỏng) nờn giỏ thnh nh mc luụn thay i phự hp vi s thay i ca cỏc nh
mc chi phớ t c trong quỏ trỡnh sn xut sn phm.
- Giỏ thnh thc t: Giỏ thnh thc t l ch tiờu c xỏc nh sau khi kt thỳc
quỏ trỡnh sn xut sn phm trờn c s cỏc chi phớ phỏt sinh trong quỏ trỡnh sn xut
sn phm.

dch v ó hon thnh trong k s to nờn ch tiờu giỏ thnh sn phm. Núi cỏch khỏc,
giỏ thnh sn phm l biu hin bng tin ca ton b cỏc khon chi phớ m doanh
nghip b ra bt k k no nhng cú liờn quan n khi lng cụng vic, sn phm
ó hon thnh trong k.
Cú th phn ỏnh mi quan h gia chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm thụng
qua s sau:
Qua s ta thy:
Tng giỏ thnh Chi phớ sn Chi phớ sn Chi phớ sn
sn phm hon = xut d dang + xut phỏt sinh - xut d dang
trần thị minh châu lớp 908 MSV:
04d02480
Chi phớ sn xut d
dang u k.
Chi phớ sn xut phỏt sinh trong k.
Tng giỏ thnh sn phm, dch v hon thnh.
Chi phớ sn xut d
dang cui k.
Luận văn cuối khoá
Khoa kế toán
thnh u k trong k cui k
1.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phớ nguyờn vt liu trc tip bao gm giỏ tr ca nguyờn vt liu chớnh, vt
liu ph, nhiờn liu, tham gia trc tip vo sn xut sn phm. i vi nhng vt
liu khi xut dựng cú liờn quan trc tip n tng i tng tp hp chi phớ thỡ hch
toỏn trc tip cho i tng ú. Trng hp vt liu xut dựng cho nhiu i tng
thỡ phi tin hnh phõn b cho tng i tng theo tiờu thc phõn b. Tiờu thc phõn
b cú th l: nh mc tiờu hao, theo h s, theo trng lng, s lng sn phm,
theo cụng thc sau:
Chi phớ NVL phõn b

phân bổ cho từng đối tợng theo một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý. Các tiêu chuẩn thờng đ-
ợc sử dụng để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp là: Chi phí nhân công trực tiếp định
mức (kế hoạch), giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lợng SP sản xuất ra.
* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp để tập
hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (Phụ lục 1.2).
Kt cu ti khon nh sau:
Bờn n: Tp hp chi phớ nhõn cụng trc tip sn xut sn phm, thc hin lao v,
dch v.
Bờn cú: Kt chuyn chi phớ nhõn cụng trc tip vo ti khon chi phớ sn
xut kinh doanh d dang.
Ti khon 622 cui k khụng cú s d
1.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá
trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xởng, bộ phận sản xuất. Chi phí sản xuất
chung bao gồm: chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất,
chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí liên quan đến nhiều đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất, ta thờng phải phân bổ cho từng đối tợng chịu chi phí theo tiêu
chuẩn thích hợp. Các tiêu thức phân bổ:
trần thị minh châu lớp 908 MSV:
04d02480
Luận văn cuối khoá
Khoa kế toán
- Dự toán chi phí sản xuất chung.
- Chi phí trực tiếp (chi phí NVLTT, chi phí NCTT).
- Giờ máy chạy thực tế kết hợp với công suất..
Chi phí SXC chia thành chi phí SXC cố định và chi phí SXC biến đổi: trong đó,
chi phí SXC cố định đợc phân bổ vào chi phí chế biến theo công suất bình thờng (trờng
hợp sản xuất dới công suất thì chi phí SXC cố định dới công suất đợc hạch toán vào giá
vốn hàng bán); còn chi phí SXC biến đổi đợc phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế.

Mc chi phớ sn xut
chung phõn b cho
tng i tng
=
Tng chi phớ sn xut chung
cn phõn b
Tng tiờu chun cn phõn
b ca tt c cỏc i tng
1.2.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.
Tng hp chi phớ sn xut l quỏ trỡnh tp hp ton b cỏc chi phớ sn xut phỏt
sinh trong k bỏo cỏo cú liờn quan n vic ch to sn phm, cụng vic, lao v ca
doanh nghip.
1.2.4.1. Tng hp chi phớ sn xut theo phng phỏp kờ khai thng xuyờn.
* Tài khoản sử dụng: TK154 - Chi phớ sn xut kinh doanh d dang.
Ti khon ny c m chi tit cho tng ngnh sn xut, ni phỏt sinh, hay tng
loi sn phm,
Kt cu ca ti khon nh sau:
Bờn n: Tng hp cỏc chi phớ sn xut trong k
Bờn cú: Cỏc khon ghi gim chi phớ sn phm
Tng chi phớ thc t ca sn phm, lao v, dch v ó hon thnh.
D n: Chi phớ thc t ca sn phm, lao v, dch v d dang cha hon thnh.
Phng phỏp hch toỏn tng hp chi phớ sn xut theo PP KKTX (ph lc 1.4)
trần thị minh châu lớp 908 MSV:
04d02480
Luận văn cuối khoá
Khoa kế toán
1.2.4.2. Tng hp chi phớ sn xut theo phng phỏp kim kờ nh k.
* Tài khoản sử dụng : TK 631-giỏ thnh sn xut.
Ti khon ny kt cu nh sau:
Bờn n: Phn ỏnh giỏ tr sn phm d dang u k kt chuyn t TK 154

Công thức tính:
Chi phí
sản xuất
dở dang
cuối kỳ
=
Chi phí sản xuất
NVLTT (NVLC)
dở dang đầu kỳ
+
CPNVLTT
(NVLC)
phát sinh trong kỳ
x
Sản lợng
SPLD
cuối kỳ
Sản lợng SP
hoàn thành
+ Sản lợng SPLD
cuối kỳ
1.3.2 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn
thành tơng đơng.
Nội dung của phơng pháp: Theo phơng pháp này tất cả các chi phí đều đợc tính
cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm làm dở cuối kỳ.
Trỡnh t xỏc nh giỏ tr sn phm d dang c tớnh nh sau:
+ Bc 1: Xỏc nh giỏ tr NVL chớnh hay NVL trc tip trong SPDD cui k.
Giỏ tr vt liu
trong SPDD
cui k.

dang cui k
=
Giỏ tr vt liu chớnh
trong SPDD cui k
+
Chi phớ ch bin
nm trong SPDD
1.3.3. Phơng pháp xác định giá trị dở dang theo định mức.
Nội dung của phơng pháp: Dựa vào số lợng chi tiết bộ phận của sản phẩm làm
dở cuối kỳ và chi phí sản xuất định mức đã đợc xây dựng cho từng bộ phận chi tiết của
sản phẩm ở từng công đoạn, sau đó tổng hợp lại sẽ đợc chi phí sản xuất định mức của số
SPLD cuối kỳ. Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp đã xây dựng đợc mức kế
hoạch hoặc định mức chi phí hợp lý.
1.4. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
1.4.1 Phng phỏp trc tip ( gin n).
Phng phỏp ny thớch hp vi cỏc doanh nghip cú quy trỡnh sn xut gin n,
sn xut cú ớt chng loi sn xut, chu k kinh doanh ngn, chi phớ sn xut c tp
hp theo ỳng i tng tớnh giỏ thnh. Cụng thc tớnh tng giỏ thnh sn phm:
Tng giỏ chi phớ sn chi phớ sn chi phớ sn
thnh = xut d dang + xut phỏt sinh - xut d dang
sn phm u k trong k cui k
Giá thành sản phẩm đơn vị đợc tính :
trần thị minh châu lớp 908 MSV:
04d02480
Luận văn cuối khoá
Khoa kế toán
Giỏ thnh n Tng giỏ thnh sn phm
v sn phm = Khi lng sn phm hon thnh
1.4.2. Phng phỏp tớnh giỏ thnh phõn bc.
Cỏc doanh nghip sn xut theo kiu ny thng cú quy trỡnh sn xut phc tp

Chi phớ
bỏn TP
gđ 1
+
Giỏ tr
SPDD u
k gđ 2
+
Chi phớ
ch bin
gđ 2
-
Giỏ tr
SPDD cui
k gđ 2
.
Giỏ thnh
thnh phm
=
Chi phớ
bỏn TP gđ
n-1
+
Giỏ tr
SPDD u
k gđ n
+
Chi phớ
ch bin
gđ n

i
Hệ số phân bổ SP
i
=
Tổng sản lợng quy đổi
+ Buớc 3: Tính giá thành thực tế từng loại sản phẩm.
Tổng giá thành SP
i
= ( GTrị SPLD
ĐK
+ CPSX
TK
-GTrị SPLD
CK
) x Hệ số phân bổ SP
i
1.4.4. Ngoi ra cũn mt s phng phỏp khỏc:
- Doanh nghip sn xut theo nh mc
- Doanh nghip sn xut theo n t hng
- Doanh nghip sn xut cú t chc b phn kinh doanh ph.
- Phng phỏp t l.
trần thị minh châu lớp 908 MSV:
04d02480
Luận văn cuối khoá
Khoa kế toán
CHƯƠNG II:
tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở công ty CP cung ứng dịch vụ
hàng không - airserco.
2.1 tổng quan về công ty.

phân xởng dệt và phòng may. Trong mỗi một phân xởng lại chia ra thành các tổ để công
việc sản xuất đạt hiệu quả cao.
Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động sản xuất của công ty (Phụ lục 2.2).
2.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán.
- Để thuận tiện cho việc cung cấp thông tin kế toán, công ty tổ chức kế toán theo
mô hình kế toán vừa tập trung vừa phân tán .
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở công ty (Phụ lục 2.3)
2.1.3.2 Tổ chức hệ thống sổ sách và vận hành kế toán tại công ty
- Chế độ kế toán áp dụng: áp dụng theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
của Bộ Tài chính. Báo cáo đợc lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực và Chế độ
kế toán Việt Nam.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký
chung. Để phù hợp và đơn giản hoá công tác quản lý hạch toán kế toán cũng nh việc sử
dụng máy vi tính trong doanh nghiệp, công ty cung ứng dịch vụ hàng không đã sử dụng
phần mềm kế toán Fast Accouting, phiên bản 2004.f của công ty phần mềm quản lý
doanh nghiệp Fast.
trần thị minh châu lớp 908 MSV:
04d02480
Luận văn cuối khoá
Khoa kế toán
- Phơng pháp khấu hao TSCĐ: Khu hao đợc trích theo phơng pháp đờng thẳng
dựa trên thời gian sử dụng ớc tính của tài sản do đơn vị tự xác định và phù hợp với quyết
định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng nhp kho: Theo giá gốc
- Phơng pháp tính giá trị hàng xut kho: n giỏ bình quân gia quyền cả kỳ dự
trữ.
- Phơng pháp hạch toỏn hàng xut kho: Kê khai thờng xuyên
2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty hai năm 2006 - 2007

16 LN sau thuế TNDN 1,168,591 2,000,434 831,842 71.1
( Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2006, 2007)
Căn cứ vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy:
- Về Lợi nhuận sau thuế: Năm 2006 do chi phí nguyên vật liệu cao nên lợi nhuận
từ kinh doanh xuất khẩu của công ty không cao. Đây cũng là năm mà thị trờng thế thới
có nhiều biến động mạnh: giá vàng, giá dầu ngày một tăng cao, tỷ giá hối đoái giữa
đồng VNĐ và một số đồng ngoại tệ mạnh ngày càng có xu hớng tăng lên gây bất lợi
cho hoạt động xuất nhập khẩu. Vì vậy, lợi nhuận sau thuế của công ty chỉ đạt 1,168 tỷ
đồng. Năm 2007, Công ty mở rộng thị trờng xuất khẩu do đó giảm bớt những rủi ro về
giá cả nên hoạt động kinh doanh của công ty có nhiều thuận lợi. Đặc biệt là khi công
ty chuyển sang hình thức cổ phần hoá lợi nhuận đã tăng lên 2 tỷ đồng (tăng 71,1%) so
với năm 2006.
- Về Doanh thu hoạt động tài chính: Năm 2007 Doanh thu từ hoạt động tài chính
giảm tới 3,59 tỷ đồng (giảm 30,3%) so với năm 2006 do công ty chuyển sang hình thức
cổ phần hoá, trị giá vốn của công ty bị giảm nên các khoản đầu t cho hoạt động tài
chính cũng giảm.
- Về Chi phí bán hàng: Năm 2007 công ty chuyển sang hình thức cổ phần hoá nên
chi phí về bán h ng đ ợc tiết kiệm cho hợp lý nhất. Chi phí về trung gian đợc cắt giảm
đến mức thấp nhất đồng thời từng bớc sắp xếp và đổi mới lại hệ thống và cơ chế bán
hàng phù hợp với xu thế hội nhập và thị trờng trên cơ sở sắp xếp lại lao động một cách
hợp lý. Do vậy đã tiết kiệm đợc 4,58 tỷ đồng (giảm 32,5% ) so với năm 2006.
trần thị minh châu lớp 908 MSV:
04d02480
Luận văn cuối khoá
Khoa kế toán
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần cung ứng dịch vụ
hàng không.
Trong phạm vi bài luận văn của mình, em xin minh họa tổ chức công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với phân xởng dệt và sản phẩm khăn

phí sản xuất ở xởng dệt là từng công đoạn chế biến và từng loại khăn.
2.2.3. Phân loại chi phí sản xuất ở công ty cung ứng dịch vụ Hàng không.
Công ty cung ứng dịch vụ Hàng không đã phân loại Chi phí sản xuất dựa trên tính
chất kinh tế, công dụng và yêu cầu quản lý của công ty và đợc phân loại thành các khoản
mục:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí về nguyên vật liệu chính và phụ nh:
sợi các loại, bao bì, nhãn mác, băng dính, chỉ may. xăng dầu, thùng cactông đựng thành
phẩm.
* Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí về tiền lơng và các khoản phụ cấp: Bao
gồm toàn bộ số lơng phải trả cho công nhân tại các phân xởng dệt, may và hoàn thiện, l-
ơng trả cho bộ phận KCS, bộ phận quản lý tại các phân xởng và các khoản trích
KPCĐ, BHXH, BHYT theo chế độ.
* Chi phí sản xuất chung:
+ Chi phí nhân viên phân xởng: Chi phí tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ công
nhân viên phục vụ phân xởng.
+ Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất : Gồm các chi phí phát sinh phục vụ chung
cho quá trình sản xuất tại các phân xởng nh là: công cụ kiểm tra sợi dệt, kéo cắt vải...
+ Chi phí nhân viên phân xởng: Bao gồm lơng và các khoản trích theo lơng của
nhân viên quản lý và bộ phận KCS phân xởng.
.+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ tiền khấu hao của các tài sản cố định
sử dụng vào mục đích sản xuất khăn và các loại sản phẩm khác của công ty trong tháng.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền công ty phải trả cho các
nhà cung cấp điện, nớc, điện thoại sau khi đã trừ đi phần phân bổ cho các bộ phận khác
ngoài sản xuất trong công ty.
+ Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí khác bằng tiền mà
công ty phải chi ra cho hoạt động sản xuất trong tháng.
trần thị minh châu lớp 908 MSV:
04d02480
Luận văn cuối khoá
Khoa kế toán

Khoa kế toán
kho đợc chia thành 3 liên, 1 liên đợc lu lại ở phòng kế toán để kế toán hàng tồn kho vào
phiếu xuất kho trong máy tính phục vụ cho việc theo dõi số lợng, giá trị xuất kho thực tế
của từng loại NVL, liên thứ hai giao cho thủ kho lu lại làm cơ sở xuất kho, liên còn lại
đợc chuyển cho phòng kế hoạch vật t để phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch nhập, xuất
NVL.
+ Về giá trị vật t xuất kho:
Công ty sử dụng phơng pháp tính giá bình quân gia quyền
Đơn giá Giá trị NVL tồn đầu tháng + Giá tri NVL nhập trong tháng
bình quân =
gia quyền Số lợng NVL tồn đầu tháng + Số lợng NVL nhập trong tháng
Giá trị thực tế NVL xuất kho = Số lợng NVL thực xuất x Đơn giá.
Việc tính đơn giá bình quân gia quyền trong tháng có thể thực hiện cho toàn bộ
hoặc chỉ một nhóm vật t, hàng hoá; có thể đồng thời cho tất cả các kho hoặc cho một
kho cụ thể.
* Phơng pháp hach toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xởng dệt:
- Định kỳ 5 ngày kế toán theo dõi nhập xuất vật t sẽ xuống lấy phiếu xuất kho (
phụ lục 2.5 ) và ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu.
Theo phiếu xuất kho số 29/DET lập ngày 31/12/2007, Kế toán định khoản:
Nợ TK 621 : 35.005.826
- Sợi Ne 20/2 450x/m : 16.522.633.
- Sợi Ne 32/2 600x/m : 6.110.408.
- Sợi Ne 20/2 300x/m : 12.372.755.
Có TK 152 (1521) : 35.005.826
- Sau đó kế toán ghi vào bảng tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Nh vậy,
tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất khăn trong tháng 12/2007 là 68.162.237.
trần thị minh châu lớp 908 MSV:
04d02480
Luận văn cuối khoá

trần thị minh châu lớp 908 MSV:
04d02480

Trích đoạn Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp * Nội dung chi chi phí nhân công trực tiếp. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung. Kế toán tổng hợp, kết chuyển chi phí sản xuất.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status