THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY Cổ PHầN ĐầU TƯ DịCH Vụ VÀ TM PHƯƠNG ĐÔNG - Pdf 76

Chuyờn thc tp tt nghip 1
PHN II
THC TRNG K TON TP HP CHI PH SN XUT
V TNH GI THNH SN PHM TI CễNG TY
C PHN MAY NễNG NGHIP
1.1. Khỏi quỏt chung v Cụng ty c phn u t dch v v TM
Phng ụng
1.1.1. Lch s hỡnh thnh v phỏt trin ca Cụng ty
- Tên giao dịch Việt Nam: Công ty Cổ phần đầu t dịch vụ và thơng mại
Phơng Đông.
- Địa chỉ: Số 4 - Lê Đức Thọ - Phú Mỹ - Mỹ Đình - Từ Liêm - Hà Nội.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Cổ phần đầu t dịch vụ và thơng mại Phơng Đông đợc thành lập theo
giấy phép số 2005/ GP- UB do uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày
04/06/1998, đăng ký kinh doanh số 056891 do sở kế hoạch và đầu t cấp ngày
15/09/1998.
Trong quá trình hình thành và hoạt động, Công ty Cổ phần đầu t dịch vụ và
thơng mại Phơng Đông càng ngày càng phát triển lớn mạnh về cơ sở vật chất, về
chuyên môn cũng nh về kỹ thuật và nhiệm vụ đợc giao. Để phù hợp với phơng h-
ớng, nhiệm vụ về đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu, sở thơng nghiệp Hà Nội đã
ra quyết định số 31/TC-TN ngày 14/07/1987 hợp nhất các xí nghiệp nhỏ thành
Công ty Cổ phần đầu t dịch vụ và thơng mại Phơng Đông. Trong suốt quá trình
thành lập và hoạt động,công ty từng bớc phát triển và lớn mạnh, luôn luôn hoàn
thành nhiệm vụ, kế hoạch đợc giao. Công Ty đợc vinh dự nhiều lần đón các đồng
chí cán bộ lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nớc tới thăm. Từ những ngày đầu
thành lập với cơ sở máy đạp chân, nhà xởng tạm thời, đờng xá thiết bị máy móc.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên có chuyên môn, kỹ thuật đủ điều kiện sản
xuất những mặt hàng cao cấp, đáp ứng đủ thị hiếu và nhu cầu của khách hàng
trong và ngoài nc .
Nguyn Th Thanh Ho Lp: KT2 - K06
Chuyờn thc tp tt nghip 2

Nguyn Th Thanh Ho Lp: KT2 - K06
Chuyờn thc tp tt nghip 3
Công ty luôn khai thác hết khả năng của mình để mở rộng sản xuất, mở rộng thị
trờng tiêu thụ trong nớc cũng nh thị trờng xuất khẩu: Từ đầu t sản xuất, cung ứng
đến tiêu thụ sản phẩm, liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài n-
ớc, nghiên cứu áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại tiên tiến, đào tạo, bồi dỡng
cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao...Với những sản phẩm chủ lực
mũi nhọn, có những đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân hành nghề cùng với cơ
sở sản xuất khang trang, Công ty Cổ phần đầu t dịch vụ và thơng mại Phơng Đông
đã chiếm một vị thế khá quan trọng trong Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam, đảm
bảo cuộc sống cho hơn 4.500 cán bộ công nhân viên làm việc trong Công ty và
các Xí nghiệp thành viên cũng nh các Xí nghiệp địa phơng.
Một số chỉ tiêu chủ yếu đợc thể hiện dới bảng sau đây:

Thị tr-
ờng
Chỉ tiêu
chủ yếu
ĐVT 1998 1999 2000 2001
So sánh
01/98
So sánh
01/00
1 Doanh thu Tỷ đồng 110,12 146 180 200 2,087 1,111
2 Lợi nhuận - 6,512 4,500 4,600 4,900 0,884 1,065
3 Lao động Ngời 3.185 3.107 3.171 3.423 1,248 1,079
4
Thu nhập
bình quân
1000đ 1.250 1.306 1.383 1.396 1,203 1,009

Thiết kế giác sơ đồ mẫu
Thêu, giặt
Công đoạn cắt, may, là, gấp
QA (chất lượng)
Bao bì đóng gói
Thành phẩm nhập kho
Chuyờn thc tp tt nghip 5
Sơ đồ : Chu trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Trên đây là toàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm nói chung của Công ty Cổ
phần đầu t dịch vụ và thơng mại Phơng Đông. Đối với sản phẩm mũ việc kiểm tra
chất lợng đợc tiến hành ở tất cả các công đoạn sản xuất, phân loại chất lợng sản
phẩm đợc tiến hành ở giai đoạn cuối là công đoạn là, gấp, bao gói, đóng hộp.
Nguyn Th Thanh Ho Lp: KT2 - K06
Chuyờn thc tp tt nghip 6
2. C cu t chc b mỏy qun lý ca Doanh nghip:
2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Nguyn Th Thanh Ho Lp: KT2 - K06
Chuyờn thc tp tt nghip 7
Trong cơ chế thị trờng hiện nay các doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung và
Công ty Cổ phần đầu t dịch vụ và thơng mại Phơng Đông nói riêng đều phải tự chủ
về sản xuất, kinh doanh tự chủ về tài chính, hoạch toán độc lập. Do đó bộ máy tổ
chức của Công ty đã đợc thu gọn lại không cồng kềnh.
Công ty phải từng bớc giảm bớt lực lợng lao động gián tiếp, những cán bộ
công nhân viên đợc đào tạo nâng cao nghiệp vụ để đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất
trong tình hình hiện nay, đồng thời các phòng ban nghiệp vụ đang đi vào hoạt
động có hiệu quả.
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, kiểu
tổ chức này rất phù hợp với Công ty trong tình hình hiện nay, nó gắn liền cán bộ
công nhân viên của Công ty với chức năng và nhiệm vụ của họ cũng nh có trách
nhiệm đối với Công ty. Đồng thời các mệnh lệnh, nhiệm vụ và thông báo tổng hợp

tình hình sử dụng vốn và quỹ trong Công ty. Định kỳ lập báo cáo kết quả tài chính
của Công ty.
- Phòng kỹ thuật: Quản lý công tác kỹ thuật sản xuất, tổ chức sản xuất, nghiên
cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới thiết bị máy móc theo yêu cầu
sản xuất.
- Phòng kho vận: Quản lý, chế biến, cấp phát nguyên phụ liệu cho sản xuất, vận
tải hàng hoá, nguyên phụ liệu phục vụ kịp thời cho sản xuất.
- Phòng QA: Có chức năng xây dựng và sửa đổi hệ thống quản lý chất lợng, theo
dõi việc thực hiện hệ thống quản lý chất lợng tại các đơn vị trong Công ty, giám
sát quá trình thực hiện kỹ thuật trong quá trình sản xuất.
* Các Xí nghiệp thành viên:
- Công ty có 5 Xí nghiệp may thành viên tại Công ty và 3 phân xởng phụ trợ. Mỗi
Xí nghiệp may có 2 tổ cắt, 8 tổ máy, 1 tổ kiểm hoá, 2 tổ là, 1 tổ hộp con, 1 tổ quản
lý phục vụ.
- Giám đốc Xí nghiệp thành viên chịu trách nhiệm trớc cơ quan Tổng giám đốc về
kế hoạch sản xuất đơn vị mình: Về năng suất, chất lợng, tiến bộ và thu nhập của
công nhân viên trong Xí nghiệp.
* Xí nghiệp có cơ cấu tổ chức quản lý nh sau:
Nguyn Th Thanh Ho Lp: KT2 - K06
Chuyờn thc tp tt nghip 9
- Giám đốc Xí nghiệp: 1 ngời
- Trởng ca: 2 ngời
- Nhân viên thống kê: 1 ngời
- Nhân viên kế hoạch : 1 ngời
- Công nhân sửa máy : 3 ngời
- Công nhân công vụ: 3 ngời
- Công nhân quản lý phụ liệu: 2 ngời
* Các tổ sản xuất có: 494 ngời.
Trong đó:
+ 8 tổ may: 350 ngời

1.1.3.1. T chc b mỏy k toỏn ca Cụng ty
é nõng cao hiu qu sn xut phc v cho vic ch o tp trung ca Ban
giỏm c, b mỏy k toỏn ca Cụng ty c t chc theo hỡnh thc tp trung.
Ton b cụng tỏc k toỏn c thc hin tp trung ti phũng Ti chớnh - K toỏn
t khõu ghi chộp ban u n khõu tng hp lp bỏo cỏo kim tra.
B mỏy k toỏn ca Cụng ty c t chc gn nh, phự hp vi tỡnh hỡnh
thc t ca cụng ty bao gm: 1 k toỏn trng kiờm trng phũng Ti chớnh -
K toỏn v 5 nhõn viờn chuyờn trỏch theo mụ hỡnh k toỏn tp trung. Cỏc nhõn
viờn k toỏn chu s lónh o trc tip ca k toỏn trng v chu trỏch nhim v
phn hnh k toỏn m mỡnh m nhim.
Nguyn Th Thanh Ho Lp: KT2 - K06
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toánTổng hợpKế toánVốn bằng tiền ­Thanh toán
Kế toánVật tư ­ Thành phẩm
Thủ quỹkiêmThủ kho
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11
Sơ đồ 1.4.
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY.
- Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán kiêm trưởng phòng
Tài chính - Kế toán.
Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tham mưu
chính về công tác kế toán tài chính của công ty. Kế toán trưởng là người có năng
lực trình độ chuyên môn cao về kế toán - tài chính, nắm chắc các chế độ kế toán
hiện hành của Nhà nước để chỉ đạo hướng dẫn các nhân viên kế toán trong
phòng. Đồng thời kế toán trưởng phải luôn tổng hợp thông tin kịp thời, chính
xác, cùng Ban Giám đốc phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác
tài chính kế toán của Công ty để kịp thời đưa ra các quyết định về hoạt động của
Công ty.
Kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp
luật về tất cả các số liệu báo cáo kế toán tài chính của Công ty.

- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Phương pháp trích khấu hao TSCÐ: theo phương pháp khấu hao đường
thẳng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
Nguyễn Thị Thanh Hoà Lớp: KT2 - K06
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: theo phương pháp giá thực tế
đích danh.
1.1.3.2.2 Tổ chức chứng từ kế toán

Tổ chức quá trình lập chứng từ kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và
TM Phương Đông đã sử dụng các chứng từ ban đầu phù hợp với nội dung kinh
tế phát sinh. Các chứng từ ban đầu đều đúng biểu mẫu của Bộ Tài chính ban
hành, đảm bảo các yếu tố cơ bản cần thiết của một chứng từ.
Một số chứng từ mà Công ty sử dụng:
* Chứng từ về tiền mặt bao gồm:
- Phiếu thu: MS 01 - TT (QÐ số 1141/QÐ-TC-CÐKT).
- Phiếu chi: MS 01 - TT (QÐ số 1141/ QÐ -TC-CÐKT).
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng MS 04 - TT.
* Chứng từ về bán hàng:
- Hoá đơn GTGT: MS 01-GTKT-3LL.
- Hợp đồng bán hàng.
* Chứng từ về hàng tồn kho:
- Phiếu nhập kho: MS 01 - VT.
- Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá.
* Tờ khai thuế GTGT: MS 01 - GTGT.
...
* Một số chứng từ khác có liên quan như: bảng thanh toán tiền lương,
bảng tính và phân bổ khấu hao TSCÐ, đơn xin tạm ứng, hoá đơn thanh toán tiền

31/12/2001 của Bộ Tài chính.
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và phân cấp quản lý của công
ty, Công ty là một doanh nghiệp sản xuất đặc thù, sản phẩm bao gồm nhiều mặt
hàng, nhiều chi tiết nên Công ty không những đã áp dụng đúng Hệ thống TKKT
do Bộ Tài chính ban hành mà còn vận dụng rất linh hoạt mở chi tiết thêm nhiều
tiểu khoản để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, tạo điệu
kiện thuận lợi cho bộ phận kế toán trong quá trình quản lý, kiểm tra, giám sát
cũng như giúp cho việc thông tin do kế toán cung cấp được chính xác và kịp
thời.
Nguyễn Thị Thanh Hoà Lớp: KT2 - K06
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 15
Hiện Công ty đang sử dụng những tài khoản chính như sau:
- Các tài khoản về tiền: TK 111, 112
- Các tài khoản về các khoản phải thu: TK 131, 138 mở chi tiết theo từng
đối tượng, khách hàng.
- Các tài khoản hàng tồn kho: TK 152,153,154,155,.. mở chi tiết đến các
tiểu khoản theo từng loại vật tư, sản phẩm nhằm tiện cho việc quản lý, theo dõi
như:
TK 152- “Nguyên vật liệu” được chi tiết thành các tiểu khoản như sau:
TK 1521-“Nguyên vật liệu chính”
TK 1521-01- Vải chính
TK 1521-01-001- Vải Tapeta
TK 1521-01-002- Vải # Green
...
TK 1521-02- Vải lót
TK 1521-02-001- Vải lót Tapeta
TK 1521-02-002- Vải lót # Green
...
TK 1521-03- Mex
TK 1521-04- Bông

đối tượng.
- Các tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu: TK 411, 421, 431,...
- Các tài khoản phản ánh CPSX và KQKD: TK 511, 515, 621, 622, 627,
635, 642, 911 cũng được mở chi tiết theo từng khoản mục chi phí và doanh thu
chi tiết theo từng sản phẩm của Công ty.
1.1.3.2.4. Tổ chức sổ sách kế toán
Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ.
Đây là hình thức đơn giản, dễ vận dụng, phù hợp với trình độ của nhân
viên kế toán tại Công ty.
Tổ chức sổ kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và TM Phương
Đông được khái quát theo sơ đồ sau:
Nguyễn Thị Thanh Hoà Lớp: KT2 - K06
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Cái
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 17
Sơ đồ 1.5.
Hình thức sổ sách kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và TM Phương
Đông
Ghi chú:
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Kiểm tra, đối chiếu số liệu.

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: mẫu số B02/DN (ban hành theo
Quyết định số 1141/QÐ-TC-CÐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính).
- Thuyết minh báo cáo tài chính: mẫu số B09/DN.
Tuy nhiên do quy mô Công ty còn nhỏ, yêu cầu hạch toán của ngành nghề
không đòi hỏi quá đặc biệt nên hiện Công ty không sử dụng thêm các chứng từ,
tài khoản, sổ sách ngoài quy định.
1.2. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và TM Phương Đông
1.2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và
TM Phương Đông
Chi phí sản xuất là một bộ phận quan trọng trong chi phí kinh doanh ở các
doanh nghiệp có hoạt động sản xuất và hoạt động dịch vụ. Hiện nay tại Công ty
cổ phần đầu tư dịch vụ và TM Phương Đông, chi phí sản xuất là những chi phí
cấu thành giá thành sản phẩm, được biểu hiện bằng tiền về nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ, tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả cho công nhân
Nguyễn Thị Thanh Hoà Lớp: KT2 - K06
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 19
viên phân xưởng, khấu hao TSCĐ và các chi phí khác mà Công ty phải bỏ ra
trong kỳ hạch toán để phục vụ cho sản xuất
Chí phí sản xuất bao gồm 3 loại chi phí chính như sau:
- Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
1.2.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ chế tạo sản
phẩm của công ty thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là từng tổ,
phân xưởng sản xuất. Cụ thể bao gồm:
- Phân xưởng cắt.
- Phân xưởng may (trong đó bao gồm tổ may 1, 2, 3, 4).
- Phân xưởng thêu.

Khóa ngắn chiếc 2,00 1.000 2.000
Cúc dập bộ 10,00 200 2.000
Mác áo chiếc 1,00 600 600
Chỉ m 100,00 2 200
Tổng cộng 80.110
Căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu đối với từng loại sản phẩm do phòng kế hoạch tính toán,
phòng kế toán tiến hành lập kế hoạch sản phẩm, kế hoạch giá thành, giá bán trình lên giám đốc.
- Ðối với mặt hàng xuất khẩu, hàng kinh tế nội địa mà nguyên vật liệu do
khách hàng mang đến, công ty chỉ tiến hành gia công theo đơn đặt hàng thì kế
toán chỉ tiến hành tập hợp và hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung. Ðiều này lý giải cho việc nhiều tháng liền tại công ty không phát
sinh khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Ðối với những mặt hàng do khách hàng đặt hàng (kể cả hàng đặt gia
công) nhưng nguyên vật liệu là của công ty thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
được hạch toán như sau:
+ Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp để sản xuất trong kỳ.
Nợ TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nguyễn Thị Thanh Hoà Lớp: KT2 - K06
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 21
Có TK 152: giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất.
Theo tiến độ sản xuất, phòng kế hoạch lập Phiếu xuất kho thành 3 liên:
Biểu 1.2
PHIẾU XUẤT KHO Số: 70
Ngày 1 tháng 6 năm 2006
Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và TM Phương Đông Nợ TK 621
Địa chỉ: 120/1 Đường Trường Chinh - Hà Nội Có TK 152
Tên người nhận: Tô Ngọc Hòa - tổ cắt
Lý do xuất: Nhận vật tư cắt áo jacket 3 lớp theo ĐĐH 216
Tại kho: Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và TM Phương Đông
S

T
T
Tên, nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vật
tư (SPHH)

số
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
1 Khóa dài chiếc 5.500 2.000 11.000.000
2 Khóa ngắn chiếc 11.000 1.000 11.000.000
Nguyễn Thị Thanh Hoà Lớp: KT2 - K06
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 22
3 Cúc dập Bộ 55.000 200 11.000.000
4 Mác áo chiếc 5.500 600 3.300.000
5 Chỉ m 550.000 200 1.100.000
Cộng 37.400.000
Thủ trưởng Kế toán trưởng Phụ trách Người lập Thủ kho
đơn vị cung tiêu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Tại phòng kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán lập Chứng từ ghi sổ
đồng thời lên bảng kê phiếu xuất kho.
Biểu 1.4
Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và TM Phương Đông Số: 113
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 4 tháng 6 năm 2006
Chứng từ

lượng
Thành
tiền
A TK 152 437.140.000
1 Vải Microphai m 13.000 15.400 200.200.000
2 Vải lót m 8.000 12.000 96.000
3 Bông lót m 7.500 13.750 103.125.000
4 Phấn màu hộp 15.000 5 75.000
5 Giấy giác mẫu kg 10.000 34 340.000
6 Khóa dài chiếc 2.000 5.500 11.000.000
7 Khóa ngắn chiếc 1.000 11.000 11.000.000
8 Cúc dập bộ 200 55.000 11.000.000
9 Mác áo chiếc 600 5.500 3.300.000
10 Chỉ m 200 550.000 1.100.000
B TK 153 425.000
1 Kéo chiếc 20.000 15 300.000
2 Dây mài chiếc 5.000 25 125.000
Tổng cộng 437.140.000 425.000
+ Trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay cho sản xuất, không qua
nhập kho.
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có).
Có TK 111,112, 331: Tổng giá thanh toán
Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán lập chứng từ ghi sổ, vào Sổ Đăng ký
chứng từ ghi sổ.
Nguyễn Thị Thanh Hoà Lớp: KT2 - K06
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 24
Biểu 1.6 Mẫu số: 01 - GTKT - 3LL
HÓA ĐƠN GTGT HM/20038
(Liên 2: Giao khách hàng) Số: 0052422

Mua vải lót dùng sản
xuất ngay 1 ph ần, còn
lại nhập kho
621
152
133
331
4.000.000
36.000.000
4.000.000
44.000.000
Cộng 44.000.000 44.000.000
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nguyễn Thị Thanh Hoà Lớp: KT2 - K06
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 25
Kế toán không mở sổ chi tiết cho TK 621 theo đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất, mà các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh được tổng hợp vào
bảng kê chứng từ phát sinh.
Biểu 1.8
Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và TM Phương Đông
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ PHÁT SINH BÊN NỢ TÀI KHOẢN 621
ĐVT: VNĐ
CTGS
Nội dung Tổng số tiền
Ghi Có các tài khoản
SH NT 152 331
113 4/6 Xuất VL sản xuất ĐĐH 216 437.140.000 437.140.000
114 7/6 Mua bông lót dùng SX ngay 4.000.000 4.000.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status