1
MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................i
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ..........................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................iv
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH
VỤ DU LỊCH VIỆT NAM...........................................................................................1
1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch
vụ Du lịch Việt Nam.....................................................................................................1
1.2. Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt
Nam............................................................................................................................... 2
1.2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức, quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam........................................................................................................................ 2
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam..........................................................................................................2
1.2.3 Nhận xét về mô hình cấu trúc tổ chức của Công ty cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam..........................................................................................................3
1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam....................................................................................................................... 4
PHẦN 2: ÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH
VỤ DU LỊCH VIỆT NAM...........................................................................................5
2.1 Sản phẩm, thị trường khách của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam....................................................................................................................... 5
2.1.1 Các sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam...........5
2.1.1.1 Chương trình du lịch, chương trình du lịch trọn gói nội địa và quốc tế:........5
Bảng 2.1. Một số tour du lịch outbound của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du
lịch Việt Nam................................................................................................................ 5
Bảng 2.2. Một số tour du lịch nội địa của công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam....................................................................................................................... 6
Dịch vụ Du lịch Việt Nam......................................................4
Bảng 2.1. Một số tour du lịch outbound của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du
lịch Việt Nam................................................................................................................ 5
Bảng 2.2. Một số tour du lịch nội địa của công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam....................................................................................................................... 6
Bảng 2.3. Tình hình lượt khách của công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt
Nam trong 2 năm 2016-2017......................................................................................7
Bảng 2.4. Tình hình nhân lực phân theo trình độ trong 2 năm 2016- 2017 của
Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam..................................................8
Bảng 2.5. Tình hình nhân lực và tiền lương của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam trong 2 năm 2016 - 2017..............................................................10
Bảng 2.6. Tình hình vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam trong 2 năm 2016 và 2017.........................................................................11
Bảng 2.7. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Công ty Cổ phần Đầu tư
Dịch vụ Du lịch Việt Nam 2 năm 2016- 2017...........................................................12
4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
tập tại các công ty du lịch là điều tất yếu đối với mỗi sinh viên chuyên ngành dịch vụ
du lịch và lữ hành như bản thân em.
OPENTOUR GROUP là tập đoàn quy chuẩn hệ thống dịch vụ theo chuẩn chất
lượng chung, đồng bộ, cam kết đưa đến cho khách hàng những sản phẩm du lịch chất
lượng hoàn hảo nhất. Em rất may mắn khi được thực tập tại công ty cổ phần Đầu tư
Dịch vụ Du lịch Việt Nam (một trong những công ty thành viên của OPENTOUR
GROUP). Trong thời gian thực tập tại đây, em nhận thấy công ty có truyền thống chú
trọng con người và tài năng cá nhân, và là một trong những công ty lữ hành hàng đầu
về khách lẻ, với thương hiệu cùng tính chuyên nghiệp đã được khách hàng trong và
ngoài nước tín nhiệm.
Qua bài báo cáo này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thạc sĩ Nguyễn Văn
Luyền đã giúp đỡ, chỉ bảo em rất tận tình trong quá trình thực tập và làm báo cáo. Bên
cạnh đó, em cũng xin trân trọng cảm ơn chị Phí Thị Hương Quỳnh- Giám đốc công ty
Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam, các anh chị cán bộ cùng đội ngũ lao động
tại công ty đã tạo điều kiện cho em có một môi trường thực tập rất thuận lợi và đã giúp
đỡ em trong thời gian thực tập.
Đây là lần đầu tiên em tiếp xúc với công việc thực tế và làm báo cáo nên khó
tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để em có
thể hoàn thiện hơn trong chặng đường sắp tới!
1
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
DỊCH VỤ DU LỊCH VIỆT NAM
1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch
vụ Du lịch Việt Nam
Trước hết là sự hình thành và phát triển của OPENTOUR GROUP. Đây là một
tập đoàn lớn được thành lập bởi nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ du
lịch.
Năm 2001: OPENTOUR GROUP chỉ là các văn phòng bán lẻ, các tour khách lẻ
Việt Nam
Giám đốc
Phòng
điều
hànhHướng
dẫn
Bộ phận
khách du
lịch nội
địa
Phòng hành
chính Tổng hợp
Bộ phận
khách du
lịch
inbound
Phòng tài
chính - kế
toán
Bộ phận
khách du
lịch
outbound
luật cho công ty; có nhiệm vụ đưa ra các quyết định chiến lược, kiểm tra, giám sát toàn
bộ hoạt động của công ty ở tầm cao.
- Phòng điều hành- Hướng dẫn: Thiết lập và duy trì mối quan hệ mật thiết với các
cơ quan hữu quan, lựa chọn và kí kết hợp đồng với các nhà cung cấp hàng hóa và dịch
vụ du lịch; Phân công các hướng dẫn viên hướng dẫn đoàn khách thực hiện chương
trình du lịch. Theo dõi quá trình thực hiện chương trình du lịch; Nhanh chóng xử lý
các trường hợp bất thường xảy ra trong quá trình thực hiện chương trình du lịch.
3
- Phòng hành chính – tổng hợp: Xây dựng các quy định, quy chế về tổ chức nhân
sự, hành chính, chế độ chính sách, ... trình Giám đốc phê duyệt; Giúp nhà quản trị cấp
cao về những vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của công ty, bảo đảm cho công
ty hoạt động tuân theo pháp luật và thực hiện nguyên tắc pháp chế.
- Phòng tài chính- Kế toán: Xây dựng các kế hoạch chi tiêu, các dự án đầu tư,
tham mưu việc mua sắm trang thiết bị phục công việc cho các phòng ban. Lập dự toán
ngân sách, kế hoạch chi tiêu, cấp phát và thanh toán theo đúng thủ tục tài chính.
- Phòng IT- Marketing: Là nơi xây dựng nên hình ảnh của công ty Cổ phần Đầu
tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam, làm cho mọi người biết đến doanh nghiệp, nghiên cứu
thị trường, thị hiếu của khách hàng để đưa ra sản phẩm phù hợp đáp ứng tốt nhất nhu
cầu của khách hàng.
- Phòng kinh doanh (sale): Đảm bảo đầu vào và đầu ra của Công ty, tiếp cận và
nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút
khách hàng mới. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với
khách hàng. Tổ chức bán các sản phẩm dịch vụ của công ty.
1.2.3 Nhận xét về mô hình cấu trúc tổ chức của Công ty cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam
Từ mô hình trên ta thấy bộ máy tổ chức quản lý của Công ty CPĐT Dịch vụ Du
lịch Việt Nam được thiết kế theo kiểu trực tuyến – chức năng. Đặc điểm của mô hình
này là luồng thông tin quản trị đi theo một hướng nhất định từ trên xuống dưới đảm bảo
Đặt phòng khách sạn, đặt vé
máy bay
Lĩnh vực kinh
doanh
Dịch vụ trung gian
Cho thuê ô tô du lịch, cho
thuê văn phòng
Làm visa, hộ chiếu
Dịch vụ khác
Kinh doanh nhà hàng, khách
sạn
Tổ chức hội nghị hội thảo
Sơ đồ 1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty CPĐT Dịch
vụ Du lịch Việt Nam
(Nguồn: Phòng IT- Marketing Công ty CPĐT Dịch vụ Du lịch Việt Nam)
Các lĩnh vực được công ty khai thác kinh doanh bao gồm:
Chương trình du lịch và chương trình du lịch trọn gói: Công ty cung cấp các
chương trình du lịch và chương trình du lịch trọn gói nội địa và quốc tế. Đây là hoạt
động đặc trưng và nòng cốt đem lại nguồn doanh thu chính cho công ty. Lĩnh vực du
lịch và lữ hành luôn được chú trọng phát triển và được tập trung nhiều nguồn lực nhất
tại đây.
Dịch vụ trung gian: Công ty bán các sản phẩm của các nhà cung cấp trực tiếp
hoặc gián tiếp cho khách du lịch, công ty phải có mối quan hệ rộng rãi với các nhà
cung cấp. Các dịch vụ trung gian hiện nay của công ty gồm: Cho thuê ôtô du lịch, ô tô
Xuất phát từ
Khởi hành
Phương
tiện
Thứ 4 hàng Máy bay
tuần
Giá tour
Hà Nội -Thái
Lan
5 ngày 4 đêm
Hà Nội
Hồ Chí MinhMalaysia
4 ngày 3 đêm
Hồ Chí Minh
Liên hệ
Máy bay
8.990.000đ
77.900.000đ
14.500.000đ
(Nguồn: phòng IT- Marketing công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam)
6
b, Du lịch nội địa
Bên cạnh các sản phẩm du lịch outbound, công ty cũng chú trọng phát triển du
lịch nội địa. Công ty có hệ thống tour du lịch nội địa trên khắp mọi miền của đất nước.
Bảng 2.2. Một số tour du lịch nội địa của công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam
Tour du lịch
Thời gian
Xuất phát từ Khởi hành Phương tiện
Giá tour
Sài Gòn- Hà Nội- 4 Ngày 3 Đêm
Hồ Chí Minh Hàng ngày Ô tô, du 4.860.000đ
Hạ Long
thuyền
(Theo yêu cầu)
Hà Nội- Đà Nẵng- 5 Ngày 4 Đêm
Hà Nội
Thứ 4, thứ Ôtô,
Tàu 4.500.000đ
Hội An
7
hàng hỏa
(Theo yêu cầu)
nhất của Hãng hàng không Vietnam Airlines và các Hãng hàng không quốc tế khác
như: Air France, Thai Airways, Singapore Airlines, American Airlines, China Airlines,
Cathay Pacific Airways, Asiana Airlines, Malaysia Airlines trong thời gian vừa qua.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn là đại lý chính thức của hầu hết các hãng hàng không
7
quốc tế khác có văn phòng đại diện tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, một số Hãng hàng
không đặt văn phòng đại diện tại Bangkok - Thái Lan.
- Công ty có hệ thống đặt phòng khách sạn trong và nhiều nước. Hệ thống đặt
phòng khách sạn đang được doanh nghiệp hoàn thiện và phát triển nhằm giúp cho
khách hàng dễ dàng và thuận tiện hơn trong việc tìm kiếm một nơi cư trú tốt với giá cả
phải chăng. Hiện nay công ty đã hợp tác với hầu hết các khách sạn trong cả nước như:
các khách sạn tại khu vực Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam với giá cả hợp lí nhất
dành cho khách hàng.
* Dịch vụ visa, hộ chiếu: Công ty CPĐT Dịch vụ Du Lịch Việt Nam nhận làm
visa, hộ chiếu đi nhiều quốc gia như: Visa Ấn Độ; Visa Ai Cập; Visa Hồng Kông; Visa
Trung Quốc; Visa Hàn Quốc; Visa Dubai; Visa Thổ Nhĩ Kỳ; Visa Nam Phi; Visa Mỹ;
Visa đi Úc; Visa Anh; Visa Bỉ; Visa Nga; Visa Pháp; Visa Thụy Sĩ; Visa Nhật Bản;…
Tư vấn Visa - Hộ chiếu.
2.1.1.3. Các dịch vụ khác
Công ty đang mở rộng lĩnh vực kinh doanh bằng việc kết hợp kinh doanh với
một số đối tác là các nhà hàng, khách sạn có quy mô lớn trên khắp cả nước. Ngoài ra
công ty còn tổ chức các sự kiện, hội nghị, hội thảo như: Lễ khởi công, lễ động thổ, lễ
khánh thành; Tổ chức hội nghị, hội thảo, họp báo; Tổ chức triển lãm gian hàng; Các
hoạt động ra mắt sản phẩm mới và các hoạt động Marketing trực tiếp; Tổ chức lễ hội,
các chương trình ca nhạc; Tổ chức các lễ kỉ niệm; Và các sự kiện mang tính xã hội
khác.
2.1.2 Thị trường khách của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
Thị trường khách của công ty trong 2 năm gần đây có khá nhiều sự biến động.
16,97
(+1,03)
Khách Outbound (lượt
13 496
15 437
1 941
+14,38
khách)
Tỷ trọng (%)
60,37
58,18
(-2,19)
Tổng (lượt khách)
22 354
26 532
4 178
18,69
(Nguồn: Phòng điều hành công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam)
8
Nhận xét: Nhìn chung, lượng khách đến với công ty năm 2017 so với 2016
tăng khá nhanh. Số lượt khách cả nội địa, inbound và outbond đều tăng. Trong năm
2017 số lượng khách nội địa và outbound luôn chiếm tỉ trọng vượt trội so với khách
inbound. Cụ thể: khách outbound năm 2017 chiếm 58,18% tương ứng 15437 lượt
khách. Tuy nhiên, tỉ trọng này đang có sự thay đổi trong năm 2017 (giảm -2,19%);
khách nội địa chiếm 24,85% tương ứng 6592 lượt khách so với 2016, tỉ trọng khách
nội địa năm 2017 tăng so với 2016 là 1,16%. Tỷ trọng khách inbound chỉ chiếm
16,97% tương ứng 4503 lượt khách và đang có xu hướng tăng, năm 2017 tăng (tăng
1,03%). Thế mạnh của công ty là các tour du lịch outbound nên khách inbound đến
8
-1
-11,11
1
chuyên
Tỷ lệ
%
42,86
34,78
(-8,08)
môn
Trung cấp
Người 2
1
-1
-50
Tỷ lệ
%
9,52
4,35
(-5,17)
Bằng A
Người 5
4
-1
-20
Tỷ lệ
%
23,81
17,39
Giới tính
Nữ
Người 16
17
+1
6,25
Tỷ lệ
%
76,19
73,91
(-2,28)
Từ 20- 30 tuổi Người 8
9
+1
12,5
Tỷ lệ
%
38,1
39,13
(+1,03) 5
Độ tuổi
Trên 30 tuổi
Người 13
14
+1
7,69
Tỷ lệ
%
61,9
60,87
(26,09%- 2017) thường thuộc bộ phận IT hoặc marketing. Song, tỉ lệ lao động nữ đến
năm 2017 đã có sự thay đổi, giảm 2,28% và tỉ lệ lao động nam đã tăng 2,28% so với
2016.
Từ những phân tích trên ta thấy, công ty đã có đầu tư về tuyển dụng lao động,
nâng cao mặt bằng chung của doanh nghiệp. Trong thời gian tới, công ty cần chú trọng
hơn nữa đến việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ nhân lực một cách hợp lý
để hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao
2.2.2. Tình hình tiền lương của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
Tiền lương của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam được thể hiện qua
bảng dưới đây:
10
Bảng 2.5. Tình hình nhân lực và tiền lương của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam trong 2 năm 2016 - 2017
So sánh
STT Chỉ tiêu
Đơn vị
Năm2016 Năm 2017
±
%
1
Tổng doanh thu
Triệu đồng
56916.8
65687.8
8771
15,41
2
Tổng quỹ lương
Triệu đồng
1655.64
2050.68
395.04
23,86
Tỷ suất tiền lương
%
2,91
3,12
(+0,21) Tiền lương bình quân
Triệu đồng
78.84
89.16
10.32
13,09
năm
Tiền lương bình quân
Triệu đồng
6.57
7.43
0.86
13,09
tháng
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam)
*Qua bảng số liệu ta thấy:
- Số lao động bình quân năm 2017 so với năm 2016 tăng 9,52% tương ứng 2
người. Số lao động bình quân trực tiếp tăng 5% tương ứng 1 người.
- Năng suất lao động 2017 so với 2016: Do doanh thu tăng 15,41%, số LĐBQ
tăng 9,52%, vì tốc độ tăng của số LĐBQ nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu nên
So sánh
±
%
Triệu đồng
50269.1
56372.8
6103.7
12,14
Triệu đồng 4805.73
5259.58
453.85 9,44
Vốn cố đinh
%
9,56
9,33
(-0,23) Tỷ trọng
Triệu đồng 45463.4
51113.2
5649.85 12,43
Vốn lưu động
3
%
90,44
90,67
Đơn vị
Năm 2016
Năm 2017
I
Triệu đồng
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
Triệu đồng
%
Triệu đồng
57.47
9393.36
14,3
14589.26
22,21
3954.4
6,02
57324.5
30606.42
53,39
10984.84
19,16
12571.12
21,93
3162.12
5,52
2685.6
5677.7
8,64
1135.54
4542.16
6,91
1
2
3
4
II
1
2
Tỷ suất
So sánh
±
8771
4551.21
(-0.86)
1339.63
(+0,15)
2318
(+0,65)
562.16
(+0,06)
6861.4
2089.72
(-3,12)
1523.01
(+0,41)
2428.04
(+1,83)
820.63
(+0,88)
520.8
1388.8
(+1,1)
277.76
1111.04
(+0,88)
%
với năm 2016, tỉ trọng inbound có sự tăng không đáng kể ( 0.41%). Chi phí cho du lịch
nội địa năm 2017 tăng 23.94%, tương ứng tăng 2428.04 triệu đồng so với năm 2016, tỉ
trọng tăng 1.83%. Chi phí khác năm 2017 tăng 35.05% so với năm 2016, tương ứng
820.63 triệu đồng, tỉ trọng tăng 0.88%. Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2017
tăng 32.38% tương ứng tăng 1388.8 triệu đồng so với 2016.
Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam năm 2017 nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp cho nhà nước 1135,54 triệu đồng, tăng 277,76 triệu đồng so với năm
2016. Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2017 là 4542.16 triệu đồng tăng
1111.04 triệu đồng, tương ứng tăng 32,38% so với năm 2016. Tỉ suất lợi nhuận trước
thuế và sau thuế cũng tăng tương ứng 1,1% và 0,88% so với năm 2016.
Từ những phân tích trên, ta thấy hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu
tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam trong 2 năm gần đây đã đạt hiệu quả tốt. Hoạt động kinh
doanh du lịch outbound và nội địa đang mang lại doanh thu cao cho công ty và có tác
động lớn tới việc tăng tổng doanh thu cho doanh nghiệp. Vì vậy, công ty nên tập trung
đầu tư phát triển mảng thị trường này, tăng cường thiết kế thêm nhiều sản phẩm độc
đáo, hấp dẫn và nhiều chính sách quảng bá xúc tiến khác để thu hút khách hàng. Bên
cạnh đó, công ty nên tìm giải pháp để thu hút nhiều hơn nữa khách du lịch inbound
đến với mình bằng các phương tiện marketing, đặc biệt là marketing online
PHẦN 3: PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ TỪ THỰC TẾ VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ CẦN
NGHIÊN CỨU
14
3.1 Phát hiện vấn đề từ thực tế kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam
Trong 2 năm hoạt động gần đây, Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt
Nam đã gặt hái được khá nhiều thành công và có những bước tiến rõ rệt trên con
đường khẳng định vị thế doanh nghiệp trên thị trường. Tuy nhiên, trong công ty vẫn
doanh diễn ra hiệu quả hơn, công ty phát triển bền vững hơn.
15
Bên cạnh đó, công ty chưa chú trọng đầu tư và nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật:
Cơ sở vật chất kỹ thuật nên được thay thế hoặc mua sắm mới toàn bộ hệ thống máy
tính, máy fax, máy in… cũ, không còn sử dụng được, nhằm nâng cao giá trị sử dụng
và mang lại điều kiện làm việc tốt nhất cho các thành viên. Thường xuyên tu sửa, bảo
dưỡng hệ thống xe phục vụ khách du lịch. Trang bị thêm các thiết bị hiện đại như tivi,
điều hòa nhiệt độ,… trên xe nhằm đem đến sự hài lòng và thoải mái cho khách hàng.
Sử dụng các thành tựu công nghệ tiên tiến, các phần mềm quản lý nhân sự, quản lý
khách hàng, hệ thống phân tích thông tin thị trường… vừa tiết kiệm được chi phí lao
động sống, tiết kiệm thời gian vừa theo kịp những thành tựu của thế giới.
Công tác đẩy mạnh chính sách xúc tiến quảng cáo để xây dựng hình ảnh công ty
trên thị trường và thu hút khách: Trong những năm qua công ty đã cố gắng quảng cáo
khuếch trương sản phẩm và dịch vụ của công ty, tuy nhiên chưa đạt được kết quả cao,
rất ít khách hàng đến công ty trừ những khách hàng thường xuyên. Nguyên nhân là khi
quảng cáo, công ty mới chỉ nêu được đặc trưng của sản phẩm du lịch mà không nêu lợi
ích của khách hàng để họ phân biệt sự khác biệt sản phẩm của công ty và những công
ty khác.
3.2 Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam
Từ những hạn chế nói trên, em xin đề xuất một số hướng đề tài để nghiên cứu dưới
đây:
- Hướng đề tài 1: Quản trị chất lượng dịch vụ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch
vụ Du lịch Việt Nam
- Hướng đề tài 2: Hoàn thiện quản trị cơ sở vật chất kĩ thuật tại Công ty Cổ phần
Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
- Hướng đề tài 3: Hoàn thiện chính sách quảng cáo của tại Công ty Cổ phần Đầu
tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam