Báo cáo thực tập Khách sạn du lịch Công ty cổ phần đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam 2 - Pdf 61

i
MỤC LỤC


ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TÊN BẢNG
Sơ đồ 1.1
Bảng 2.1
Bảng 2.2

NỘI DUNG

TRANG

Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch
vụ Du lịch Việt Nam

2

Thông tin một số tour nội địa được khai thác của Công ty
năm 2016 - 2017
Thông tin một số tour nước ngoài được khai thác của
Công ty năm 2016 - 2017

6
7

Bảng 2.3

Cơ cấu khách của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du

Thuế VAT
LNTT
Thuế TNDN
LNST
Trđ/Ng

Ý nghĩa
Thuế giá trị gia tăng
Lợi nhuận trước thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế
Triệu đồng/ người


iv
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước thì du lịch không chỉ là một
ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân mà còn là một phương tiện quan
trọng để thực hiện chính sách mở cửa, giao lưu văn hóa với các dân tộc và các nước
trên thế giới. Cùng với những điều kiện thuận lợi và xu thế phát triển chung của khu
vực và quốc tế, Việt Nam cũng có không ít những lợi thế và tiềm năng để phát triển
ngành du lịch. Ở nhiều nước trên thế giới, ngành du lịch phát triển khá mạnh mẽ và từ
rất lâu nhưng ở Việt Nam thì đây là một ngành khá trẻ nhưng lại có vị trí khá quan
trọng trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Chính vì thế Chính phủ đã có những chính
sách khai thác hợp lý tạo điều kiện thuận lợi để thu hút nguồn vốn khổng lồ từ các nhà
đầu tư nước ngoài.
Trước xu thế phát triển mạnh của du lịch thì đã có nhiều tổ chức, nhiều nhà đầu
tư đã chớp lấy thời cơ mở ra các Công ty, trung tâm, doanh nghiệp….kinh doanh dịch
vụ du lịch. Công ty Cổ Phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam là nơi em đã thực tập
trong thời gian qua, tại đây em đã được làm việc một cách thực sự, qua đó thu được

- E-mail: [email protected]
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam thuộc tập đoàn OpenTour
Group được thành lập năm 2015 với hoạt động kinh doanh ban đầu là tổ chức các
chương trình du lịch cho du khách nước ngoài vào tham quan Việt Nam.Tập đoàn
OpenTour Group được thành lập từ năm 2001 bởi sự hợp tác đầu tư của nhiều thương
hiệu mạnh trong ngành du lịch như: Công ty Cổ phần Vận tải Hoàng Việt, Công ty Cổ
phần Đầu tư Mở, Công ty Cổ phần Lữ hành Việt – Du lịch Việt Nam, Công ty Cổ phần
Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam và hiện là một trong top các đơn vị du lịch lữ hành
hàng đầu tại Việt Nam. Hiện nay, OpenTour Group đã phát triển và được thừa hưởng
hệ thống phân phối rộng khắp trong cả nước và sẽ tiếp tục phát triển hệ thống phân
phối đến hầu hết các quốc gia trọng điểm du lịch trên thế giới nhằm góp phần quảng
bá hình ảnh du lịch Việt Nam.
Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam mặc dù là một Công ty trẻ và
mới đi vào hoạt động được 2 năm, nhưng càng ngày Công ty càng phát triển mạnh mẽ
và khẳng định mình trong lĩnh vực lữ hành quốc tế và nội địa. Với đội ngũ nhân viên
năng động, nhiệt tình, phong cách phục vụ chuyên nghiệp, cam kết đem đến cho khách
hàng những sản phẩm tour, dịch vụ chất lượng với giá hợp lý. Lĩnh vực kinh doanh
của Công ty rất đa dạng: kinh doanh du lịch trong và ngoài nước, cung cấp vé máy
bay, đặt phòng khách sạn, nhà hàng, văn phòng cho thuê, dịch vụ làm visa, tổ chức sự
kiện (MICE), cho thuê xe ôtô,… Hiện nay Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam đã phát triển và được kế thừa hệ thống văn phòng rộng khắp trong cả nước,


2
từ: Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Tp.Hồ Chí Minh, Cần Thơ,… và văn phòng đại diện
tại quốc gia trên thế giới như Thái Lan, Mỹ,...
1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam
1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam


Phòng ITMarketing

Phòng
Kinh
doanh
(sale)

Bộ phận
kinh
doanh
du lịch

Bộ phận
dịch vụ vé
máy bay,
visa, đặt
phòng
khách sạn

(Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam)
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận của Công ty Cổ phần Đầu tư
Dịch vụ Du lịch Việt Nam
- Giám đốc: Đứng đầu Công ty là bà Phí Thị Hương Quỳnh - nhà quản trị cấp
cao, quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty và đưa ra quyết định mang tầm
vĩ mô cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra bà là người chịu
trách nhiệm cao nhất và là người đại diện cho Công ty, có nhiệm vụ đưa ra các quyết
định chiến lược, tổ chức thực hiện chiến lược để duy trì và phát triển doanh nghiệp.


thực hiện nhiệm vụ lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai, thực hiện. Mục đích của
bộ phận này là thu hút nguồn khách bên ngoài đến với Công ty, đồng thời giữ mối
quan hệ đối với những khách hàng trung thành. Đảm nhận công tác tư vấn và bán các
sản phẩm và dịch vụ của Công ty, công tác xây dựng và phát triển mối quan hệ khách
hàng nhằm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp.
1.2.3 Nhận xét về bộ máy tổ chức, quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch
vụ Du lịch Việt Nam
Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam có cơ cấu tổ chức, quản lý
theo kiểu trực tuyến – chức năng, đây là mô hình cơ cấu tổ chức phổ biến của các


4
doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp lữ hành nói riêng ở nước ta. Mô hình này có
đặc điểm là luồng thông tin quản trị đi theo một hướng nhất định từ trên xuống dưới
đảm bảo thông suốt và ít tầng nấc trung gian. Theo cơ cấu này, các trưởng bộ phận
chịu trách nhiệm quản lý bộ phận mình dưới sự ủy quyền của Giám đốc.
- Ưu điểm:
+ Đảm bảo nguyên tắc một thủ trưởng. Giám đốc doanh nghiệp nắm toàn quyền
điều hành, quyết định và chịu trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp; mọi thông tin được truyền đi nhanh chóng, chính xác và kịp thời do
mệnh lệnh được truyền theo chiều dọc của cơ cấu tổ chức.
+ Đảm bảo tính thống nhất, mô hình quản lý đơn giản, các cấp bậc quản lý ít, độ
bao quát của nhà điều hành cao có thể kiểm soát và nắm được công việc của nhân viên
cấp dưới. Đồng thời giúp nhà quản trị phân tích được các cơ hội, rủi ro mà Công ty
gặp phải trong quá trình kinh doanh để có biện pháp phòng ngừa và khắc phục rủi ro,
nắm bắt cơ hội kinh doanh.
+ Bộ máy tổ chức có tính chuyên môn hóa cao, mỗi bộ phận quản lý từng công
việc rõ ràng, cụ thể sẽ tạo điều kiện cho các bộ phận làm việc có hiệu quả, làm tăng
năng suất lao động.
- Hạn chế:

tăng và các tour, chương trình du lịch của Công ty ngày càng đa dạng và phong phú
không chỉ trong số lượng mà còn cả chất lượng. Đội ngũ nhân viên nhiệt tình, năng
động, hòa đồng, vui vẻ luôn mong muốn mang đến sự hài lòng cho khách du lịch.
Công ty hứa hẹn sẽ là điểm chọn lựa tin cậy của các khách hàng trong và ngoài nước.
1.3.2 Các dịch vụ trung gian
Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam thực hiện các hoạt động bán
các sản phẩm của các nhà cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp cho khách du lịch. Việc bổ
sung các dịch vụ trung gian giúp Công ty thực hiện và duy trì được các mối quan hệ
chặt chẽ với các nhà cung cấp và khách hàng. Ngoài ra, các hoạt động kinh doanh này
còn giúp Công ty gia tăng quá trình mua tour và bán tour. Các dịch vụ trung gian chủ
yếu bao gồm: cho thuê ôtô, tàu, đặt phòng khách sạn, đặt vé máy bay, làm visa, hộ
chiếu,…
1.3.3 Dịch vụ du lịch khác
Kinh doanh dịch vụ du lịch khác tuy chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong kinh
doanh của Công ty nhưng đó lại là những hoạt động giúp gia tăng một phần doanh thu
cho Công ty. Các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch khác bao gồm: tổ chức hội
thảo, hội nghị, du lịch du thuyền,… Hoạt động kinh doanh tổ chức hội nghị, hội thảo
cũng giúp Công ty mở rộng quan hệ với các đối tác, mở rộng và phát triển thị trường,
giúp thương hiệu của Công ty đến gần hơn với khách hàng.


6
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH VỤ DU LỊCH VIỆT NAM
2.1 Sản phẩm và thị trường khách của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du
lịch Việt Nam
2.1.1. Các sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
a, Chương trình du lịch và chương trình du lịch trọn gói
- Sản phẩm chương trình tour du lịch trong nước
Tổ chức tour du lịch trong nước là 1 trong những lĩnh vực Công ty đã và đang

5 ngày 4 đêm

(Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam)
Trên đây là một số tour du lịch trong nước điển hình của Công ty Cổ phần Đầu tư
Dịch vụ Du lịch Việt Nam đã khai thác trong thời gian vừa qua. Các dịch vụ khác cung
cấp trong tour như ăn uống, nghỉ ngơi,…tại điểm đến đều rất uy tín. Hiện nay, Công ty
khai thác các tour trên theo dạng tour đoàn và dạng tour ghép đoàn. Ngay trên trang
web của mình, Công ty đã cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết về những điểm và
giá vé áp dụng cho tất cả du khách. Ngoài ra, giá tour cũng có những thay đổi theo các
chương trình khuyến mãi hay tri ân khách hàng của Công ty.
- Sản phẩm chương trình tour du lịch nước ngoài
Sản phẩm tour du lịch nước ngoài của Công ty đã và đang chiếm lĩnh một thị
phần khá lớn trong mảng kinh doanh, mang về lợi nhuận đáng kể hàng năm. Đối với
thị trường nước ngoài, Công ty đang khai thác và hướng đến là: Tour châu Âu, Tour
Đông Bắc Á, Tour Đông Nam Á,…


7
Bảng 2.2. Thông tin một số tour nước ngoài được khai thác của Công ty
năm 2016 – 2017
STT
1
2
3
4
5

Chương trình tour du lịch
Giá
Du lịch Nhật Bản

nước và quốc tế, cho thuê xe du lịch,...Việc bổ sung các sản phẩm của dịch vụ trung
gian tuy mang lại doanh thu và lợi nhuận không đáng kể, tuy nhiên cũng được xem là
những sản phẩm kinh doanh có hiệu quả, giúp Công ty thực hiện và duy trì được các
mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung cấp và khách hàng.
c, Sản phẩm dịch vụ du lịch khác
Các sản phẩm của dịch vụ du lịch khác mà Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du
lịch Việt Nam đã và đang kinh doanh như: tổ chức sự kiện, tổ chức hội nghị, hội thảo,
tổ chức teambuilding, du lịch du thuyền,…Trong đó, Công ty tập trung vào các thị
trường chính là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Các sản phẩm của dịch
vụ du lịch khác giúp Công ty mở rộng quan hệ với các đối tác, phát triển thị trường và
giúp gia tăng một phần doanh thu cho Công ty.
 Nhận xét:
Sản phẩm chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam bao
gồm: sản phẩm chương trình tour nước ngoài, sản phẩm chương trình tour nội địa. Sản
phẩm phụ bao gồm: sản phẩm dịch vụ tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo, du lịch du


8
thuyền, dịch vụ đặt vé máy bay, cho thuê xe, làm hộ chiếu, visa, đặt phòng khách sạn,

Các sản phẩm trên đều mang lại lợi nhuận cho Công ty. Tuy nhiên, sản phẩm
chương trình tour nội địa, sản phẩm chương trình tour nước ngoài là những sản phẩm
kinh doanh có hiệu quả, mang lại nguồn doanh thu và lợi nhuận cho Công ty. Các sản
phẩm phụ như dịch vụ đặt vé máy bay, đặt phòng khách sạn, hội nghị, hội thảo,…là
những dịch vụ bổ trợ tuy nhiên cũng được xem là những sản phẩm kinh doanh có hiệu
quả. Hiện tại Công ty có rất nhiều sản phẩm hướng tới nhiều thị trường khác nhau giúp
khách hàng có thể thoải mái lựa chọn chương trình phù hợp nhất.
2.1.2 Thị trường khách của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
Bảng 2.3: Cơ cấu khách của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
năm 2016 - 2017


Năm 2017

22.354
5.295
23,69
13.496
60,37
3.563
15,94

26.532
6.592
24,85
15.437
58,18
4.503
16,97

So sánh
2017/2016
±
%
4.178
18,69
1.297
24,49
(+1,16)
1.941
14,38

2.2 Tình hình nhân lực và tiền lương Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du
lịch Việt Nam
2.2.1. Tình hình nhân lực và cơ cấu nhân lực Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch
vụ Du lịch Việt Nam
Bảng 2.4: Tình hình nhân lực của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt
Nam năm 2016 – 2017
STT

1

2

3

4

Chỉ tiêu
Đại học
Tỷ lệ
Cao đẳng
Trình độ
chuyên môn Tỷ lệ
Trung cấp
Tỷ lệ
Bằng A
Tỷ lệ
Bằng B
Trình độ
ngoại ngữ Tỷ lệ
Bằng C

%
Người
%
Người
%
Người
%
Người
%
Người
%
Người

10
47,62
9
42,86
2
9,52
5
23,81
9
42,86
7
33,33
5
23,81
16
76,19
8

%
4
40
(+13,25)
-1
-11,11
(-8,08)
-1
-50
(-5,17)
-1
-20
(-6,42)
-2
-22,22
(-12,43)
5
71,43
(+18,84)
1
20
(+2,28)
1
6,25
(-2,28)
1
12,5
(+1,03)
1
7,69

phát triển nhân lực, nâng cao mặt bằng chung của doanh nghiệp. Tuy nhiên tỷ trọng
của nó vẫn còn chưa cao, do đó vấn đề đặt ra cho Công ty trong thời gian tới là phải
chú trọng đến việc tuyển dụng và đào tạo, bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm cho đội ngũ
nhân lực một cách hợp lý để hoạt động của Công ty đạt hiệu quả cao.


11
2.2.2. Tình hình tiền lương của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
Bảng 2.5: Tình hình lao động - tiền lương của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam năm 2016 - 2017
STT

Chỉ tiêu

1

Tổng doanh thu
Số lao động bình quân
Số lao động bình quân
trực tiếp
Năng suất lao động bình
quân
Năng suất lao động bình
quân trực tiếp
Tổng quỹ lương
Tỷ suất tiền lương
Tiền lương bình quân năm
Tiền lương bình quân
tháng



21

1

5

Trđ/Ng

2710,32

2855,99

145,67

5,37

Trđ/Ng

2845,84

3127,99

282,15

9,91

Triệu đồng
%
Trđ/ng/năm

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam)
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Số lao động bình quân và số lao động bình quân trực tiếp năm 2017 có xu hướng
tăng hơn so với năm 2016, tương ứng tăng 9,52% và 5%.
Năng suất lao động và năng suất lao động bình quân trực tiếp của Công ty năm
2017 nhìn chung đều tăng hơn so với năm 2016, tương ứng tăng 5,37% và 9,91%.
Tổng quỹ lương năm 2017 so với năm 2016 tăng 395,04 triệu đồng, tương ứng
tăng 23,86%. Tiền lương bình quân năm 2017 tăng 10,32 triệu đồng so với năm 2016,
tương ứng tăng 13,09%. Tỷ suất tiền lương năm 2017 so với năm 2016 tăng 0,21%.
Chi phí tiền lương cho nhân viên trong Công ty tăng lên một phần là do số lượng
lao động tăng nhưng cũng là do chế độ đãi ngộ của Công ty với nhân viên. Như vậy có
thể thấy Công ty ngày càng quan tâm hơn tới chế độ đãi ngộ với nhân viên, đó là động
lực tốt nhất kích thích khả năng làm việc có hiệu quả cho nhân viên. Điều này sẽ góp
phần củng cố tinh thần cho nhân viên để cống hiến cho Công ty cũng như giúp Công
ty kinh doanh có hiệu quả.
2.3 Tình hình vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam
Bảng 2.6: Tình hình vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam năm 2016 – 2017


12
STT
1
2
3

Chỉ tiêu
Tổng vốn kinh
doanh

%

4805,73
9,56
45463,4
90,44

5259,58
9,33
51113,2
90,67

453,85
(-0,23)
5649,8
(+0,23)

9,44
12,43
-

(Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng số vốn kinh doanh của Công ty năm 2017 tăng
6103,7 triệu đồng so với năm 2016, tương ứng tăng 12,14%. Trong đó vốn cố định và
vốn lưu động của năm 2017 có sự thay đổi rõ rệt so với năm 2016: Vốn cố định tăng
453,85 triệu đồng tương ứng tăng 9,44% và vốn lưu động tăng 5649,8 triệu đồng
tương ứng tăng 12,43%. Tỷ trọng vốn cố định giảm 0,23% nhưng tỷ trọng vốn lưu
động tăng 0,23 %.
Từ đó cho thấy tốc độ tăng của vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh của Công
ty nhanh hơn tốc độ tăng của vốn cố định. Vì Công ty mới đi vào hoạt động trong

Nội địa
Tỷ trọng
Khác
Tỷ trọng
Thuế VAT
LNTT
Tỷ suất
Thuế
TNDN
LNST
Tỷ suất

Triệu đồng
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%

14,3
14589,26
22,21
3954,4
6,02
57324,5
30606,42
53,39
10984,84
19,16
12571,12
21,93
3162,12
5,52
2685,6
5677,7
8,64

Triệu đồng

857,78

1135,54

277,76

32,38

Triệu đồng
%

±
%
8771
15,41
4551,21
13,71
(-0,86)
1339,63
16,63
(+0,15)
2318
18,89
(+0,65)
562,16
16,57
(+0,06)
6861,4
13,6
2089,72
7,33
(-3,12)
1523,01
16,1
(+0,41)
2428,04
23,94
(+1,83)
820,63
35,05
(+0,88)

với năm 2016.
Thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty năm 2017 là 1.135,54 triệu đồng tăng
277,76 triệu đồng , tương ứng tăng 32,38% so với năm 2016.
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2017 là 4.542,16 triệu đồng tăng
1.111,04 triệu đồng, tương ứng tăng 32,38% so với năm 2016. Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế năm 2017 tăng 0,88% so với năm 2016.
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên, ta thấy hoạt động kinh
doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam trong 2 năm gần đây có
tổng doanh thu tăng, nhưng bên cạnh đó, chi phí cũng tăng đáng kể làm cho lợi nhuận
tăng nhưng tăng không cao, chưa đạt được hiệu quả kinh doanh mong muốn. Hoạt
động kinh doanh du lịch outbound đang mang lại doanh thu cao cho Công ty và có tác
động lớn tới việc tăng tổng doanh thu cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó mảng thị trường
nội địa và inbound doanh thu chưa cao.Vì thế doanh nghiệp nên tìm hướng để thu hút
nhiều hơn nữa khách nội địa đến với Công ty của mình bằng các chính sách marketing,
đưa thêm nhiều sản phẩm độc đáo và các dịch vụ bổ sung để tăng thêm doanh thu và
đa dạng các sản phẩm dịch vụ.


15
PHẦN 3: PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ TỪ THỰC TẾ VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ CẦN
NGHIÊN CỨU
3.1 Phát hiện vấn đề từ thực tế kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư
Dịch vụ Du lịch Việt Nam
Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam đã đi vào hoạt động được 2
năm và đạt được hiệu quả hoạt động khá tốt. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động kinh
doanh, Công ty cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách; thực tế hoạt động kinh
doanh còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập cần phải tiếp tục giải quyết trong thời gian tới.
3.1.1 Thành công
Công ty đã và đang thiết lập, tạo dựng được nhiều mối quan hệ với các đối tác
kinh doanh như các khách sạn, các Công ty vận chuyển, các nhà hàng,... Điều này giúp

nhiên chưa đạt được hiệu quả kinh doanh như mong muốn nhất là đối với thị trường
khách nội địa. Nguyên nhân là khi quảng cáo, Công ty mới chỉ nêu được đặc trưng của
sản phẩm du lịch mà không nêu lợi ích của khách hàng để họ phân biệt sự khác biệt sản
phẩm của Công ty với những Công ty khác, giá các chương trình du lịch chưa có sự phân
biệt với các tập khách hàng khác nhau, các chính sách giá đối với khách hàng trung thành
vẫn chưa có sự chuyên biệt và khuyến khích tri ân đối tượng khách hàng này.
Nguồn nhân lực trẻ nhưng còn hạn chế về một số mặt như: kinh nghiệm thực tế,
xử lý các tình huống phát sinh, hiểu biết về luật pháp và văn hóa các quốc gia khác.
Các nhân viên chỉ biết đến công việc chuyên môn của mình, ít có kiến thức về các
phòng ban khác, do vậy khi cần hỗ trợ về nhân lực sẽ gặp khó khăn nếu điều chuyển
nhân viên giữa các phòng ban.Vẫn xảy ra tình trạng nhân viên không giải quyết được
vấn đề chuyên môn và phải thường xuyên hỏi ý kiến giám đốc.
Cơ sở vật chất kĩ thuật của Công ty vẫn chưa được đầu tư và nâng cấp. Văn
phòng làm việc nhỏ, các trang thiết bị như hệ thống máy tính, máy fax,…đã cũ vì vậy
Công ty nên thay thế hoặc mua sắm các thiết bị mới để nâng cao giá trị sử dụng và
mang lại điều kiện làm việc tốt nhất cho nhân viên. Sử dụng các phần mềm quản lý để
vừa tiết kiệm được chi phí lao động sống, tiết kiệm thời gian vừa theo kịp những thành
tựu của thế giới.
3.2 Đề xuất vấn đề nghiên cứu
Dựa trên những điểm phát hiện được từ thực tiễn nêu trên, em xin được đề xuất
một số hướng nghiên cứu như sau:
Hướng đề xuất 1: Nâng cao chất lượng tour du lịch nội địa của Công ty Cổ phần
Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
Hướng đề xuất 2: Giải pháp marketing thu hút khách du lịch nội địa của Công ty
Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
Hướng đề xuất 3: Hoàn thiện tổ chức đào tạo nhân lực trong Công ty Cổ phần
Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status