(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu nồng độ PRO-GRP huyết tương trong chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ ở bệnh nhân đang điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh - Pdf 61

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
––––––––––––––––––––

ĐẶNG VĂN MẠNH

NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ PRO-GRP HUYẾT TƯƠNG
TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI TẾ BÀO NHỎ
Ở BỆNH NHÂN ĐANG ĐIỀU TRỊ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC ỨNG DỤNG

THÁI NGUYÊN - 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
––––––––––––––––––––

ĐẶNG VĂN MẠNH

NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ PRO-GRP HUYẾT TƯƠNG
TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI TẾ BÀO NHỎ
Ở BỆNH NHÂN ĐANG ĐIỀU TRỊ

tỉnh Quảng Ninh
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc xin gửi đến TS. Trịnh Đình Khá và
Bs.CKII Nguyễn Thị Ánh Hồng những người thầy mẫu mực đã tận tình hướng
dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập, thu thập số liệu và viết luận văn.
Xin tỏ lòng biết ơn đến những bệnh nhân và người nhà đã hợp tác và giúp
đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu.
Xin gửi đến tất cả mọi người lòng chân thành biết ơn của tôi.
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2019

Học viên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ii

Đặng Văn Mạnh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Đặng Văn Mạnh, học viên K11, Trường Đại học Khoa học Thái
Nguyên, chuyên ngành Công nghệ sinh, xin cam đoan:
1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của Thầy TS. Trịnh Đình Khá.

: Neuron specific enolase

CYFRA 21-1

: Cytokeratin – 19 fragment

Pro-GRP

: Pro gastrin releasing peptide

BN

: Bệnh nhân

UTP – TBN

: Ung thư phổi tế bào nhỏ

UTP – TBKN

: Ung thư phổi tế bào không nhỏ

CS

: Cộng sự

UPM

: Unknown Primary Malignancy


LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ ii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN .............................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH, ĐỒ THỊ ......................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Dịch tễ bệnh ung thư phổi .......................................................................... 4
1.1.1. Tình hình ung thư phổi trên thế giới ....................................................... 4
1.1.2. Tình hình ung thư phổi ở Việt Nam ........................................................ 4
1.2. Đặc điểm lâm sàng của ung thư phổi ......................................................... 4
1.2.1. Triệu chứng hô hấp ................................................................................. 4
1.2.2. Các triệu chứng khác ............................................................................... 5
1.2.3. Các dấu hiệu liên quan với sự lan toả tại chỗ và vùng của khối u .......... 6
1.3. Phân loại ung thư phổi ............................................................................... 6
1.3.1. Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC): ........................................................... 6
1.3.2. Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC): ............................................. 6
1.4. Các marker chẩn đoán ung thư phổi .......................................................... 7
1.5. Pro-GRP (Pro-gastrin-releasing peptide) và vai trò trong chẩn đoán ung
thư phổi tế bào nhỏ .......................................................................................... 21
1.5.1. Pro-gastrin releasing peptide (Pro-GRP) .............................................. 21
1.5.2. Pro-GRP ở người mắc bệnh lành tính ................................................... 22
1.5.3. Pro-GRP trong các bệnh ác tính ngoài ung thư phổi ............................ 22
1.5.4. Pro-GRP trong ung thư phổi tế bào nhỏ ............................................... 23
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 25
2.1. Đối tượng nghiên cứu: ............................................................................. 25
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn: .............................................................................. 26
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: ................................................................................ 26
2.2 Vật liệu, hóa chất....................................................................................... 26
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


4.1.2 Triệu chứng lâm sàng ............................................................................. 47
4.2 Nồng độ Pro-GRP ở các đối tương nghiên cứu ........................................ 48
4.2.1 Nồng độ Pro-GRP ở nhóm bệnh phổi lành tính ..................................... 48
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vi

4.2.2 Nồng độ Pro-GRP ở nhóm UTP-TBKN ................................................ 49
4.2.3 Nồng độ Pro-GRP ở bệnh nhân UTP-TBN ........................................... 49
4.3 Giá trị của chỉ số Pro-GRP so với các marker ung thư phổi khác trong
chẩn đoán và tiên lượng bệnh ......................................................................... 50
4.3.1 Nồng độ CEA ở bệnh nhân UTP-TBN. ................................................. 50
4.3.2 Nồng độ CYFRA 21-1 huyết tương ở bệnh nhân UTP-TBN ................ 51
4.3.3 Nồng độ NSE ở bệnh nhân UTP-TBN................................................... 51
4.3.4 Mối tương quan của Pro-GRP với NSE, CEA, CYFRA 21-1 trong chẩn
đoán UTP-TBN. .............................................................................................. 52
4.3.5 So sánh giá trị của Pro-GRP với CEA, CYFRA 21-1 trong chẩn đoán
UTP-TBN ...................................................................................................... 52
KẾT LUẬN .................................................................................................... 54
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 56
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH, ĐỒ THỊ
Trang
Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ (%) các triệu chứng lâm sàng lúc vào viện .................... 35
Biểu đồ 3.2. Sự khác biệt về nồng độ Pro-GRP giữa nhóm UTP-TBN, nhóm
UTP-TBKN và nhóm bệnh phổi lành tính.............................. 39
Đồ thị 3.1. Đường cong ROC biểu diễn độ nhạy và độ đặc hiệu của Pro-GRP,
NSE, CEA và CYFRA 21-1 ở nhóm UTP-TBN .................... 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Ung thư là một dạng rối loạn sự phát triển mất kiểm soát của tế bào. Năm
1976 theo Dominique Stechelin (Pháp) và Michel Hazald (Mỹ) ung thư là hậu
quả của sự tương tác giữa gen và các yếu tố môi trường. Hậu quả dẫn đến kích
thước tế bào tăng sinh, phát triển mất kiểm soát và tổng hợp nhiều sản phẩm
chuyển hóa đặc trưng như các kháng nguyên ung thư, hormone, protein,
enzyme… làm cơ sở cho phát triển các kỹ thuật xét nghiệm chỉ dấu ung thư

đoán mô bệnh hay tế bào học, vì đây là kỹ thuật xâm nhập, có tỉ lệ tai biến nhất
định và mất nhiều thời gian. Do đó, việc sử dụng xét nghiệm các dấu ấn ung
thư (tumor markers) trong máu dễ thực hiện và cho kết quả khá chính xác.
Nồng độ các dấu ấn ung thư phổi trong huyết thanh (hay huyết tương) bệnh
nhân ung thư phổi có giá trị trong phản ánh giai đoạn và tiên lượng bệnh, do
đó nó còn giúp cho việc đánh giá đáp ứng điều trị, theo dõi bệnh và phát hiện
bệnh tái phát [26].
Một số tumor marker được sử dụng trong ung thư phổi. CEA (Carcinoembryonic antigen), CYFRA 21-1 (Cytokeratin flagement 21-1) được thấy là
marker đặc hiệu cho UTP-TBKN. Gần đây, NSE (Neuron-specific enolase) đã
được xem là marker dùng trong chẩn đoán và theo dõi ung thư phổi tế bào nhỏ
nhưng độ nhạy và đặc hiệu không cao vì nồng độ NSE cũng tăng trong một số
bệnh ung thư khác [30].
Trong những năm gần đây, Pro-GRP đã được sử dụng trong chẩn đoán ung
thư phổi tế bào nhỏ với độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn nhiều so với NSE. Hiện
nay, ở nước ta đã có một số đề tài nghiên cứu về giá trị của marker này trong ung
thư phổi tế bào nhỏ. Đặc biệt, ở Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh chưa có
nghiên cứu nào về marker này. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu nồng độ Pro-GRP huyết tương trong chẩn đoán bệnh ung thư
phổi tế bào nhỏ ở bệnh nhân đang điều trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng
Ninh”
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3

2. Mục tiêu nghiên cứu
 Xác định nồng độ Pro-GRP huyết tương ở bệnh nhân ung thư phổi tế
bào nhỏ (UTP – TBN) và bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTP –

vực Hà Nội (Bệnh viện Lao và bệnh Phổi, Bệnh viện quân y 108, Bệnh viện 103,
Bệnh viện Việt - Đức) đã phẫu thuật 769 ca ung thư phổi. Ung thư phổi hay gặp
ở nam hơn nữ, lứa tuổi hay gặp nhất là từ 50 - 60 tuổi. Đặc điểm của bệnh nhân
ung thư phổi thường phát hiện ở giai đoạn muộn, tỷ lệ tử vong trong 6 tháng tới
1 năm là 90% [2], [4].
1.2. Đặc điểm lâm sàng của ung thư phổi
Phổi là cơ quan ở sâu, các triệu chứng thường muộn và không đặc hiệu.
Vì vậy, nhiều bệnh nhân không có triệu chứng gì đặc biệt nhưng bệnh đã ở giai
đoạn muộn và có di căn hoặc được phát hiện thường do tình cờ khi khám sức
khỏe
1.2.1. Triệu chứng hô hấp
Các triệu chứng về hô hấp (triệu chứng tại chỗ) gây ra do tự phát triển, xâm
lấn của các u nguyên phát trong lồng ngực. Trong các triệu chứng hô hấp, ho và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


5

khạc đờm là triệu chứng thường gặp, rất quan trọng trong ung thư phổi nhưng khó
phân biệt được ho do ung thư, do hút thuốc hay do bệnh lý cấp hoặc mãn của phổi
như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Ho khạc đờm có khái huyết là dấu hiệu rõ rệt
nhất của ung thư phổi nhất là nam giới trên 50 tuổi có tiền sử hút thuốc.
Ho: là triệu chứng thường gặp nhất, có thể ho khan hay ho khạc nhiều đờm,
ho kéo dài; do khối u phát triển gây tổn thương loét và hoại tử trong lòng phế
quản, mỗi khi ho làm vỡ mạch máu nhỏ gây chảy máu.
Đau ngực: thường ở vị trí tương ứng với khối u, cảm giác căng tức nặng,
có khi đau giống như đau thần kinh liên sườn, đau ngực do khối u xâm lấn vào
thành ngực, màng phổi, xương sườn… có khoảng 25 – 50% số bệnh nhân ung

chứng thần kinh cận u và vú to ở nam giới.
1.3. Phân loại ung thư phổi
Ung thư phổi được phân loại thành hai loại: ung thư phổi tế bào nhỏ
(SCLC) và ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC). Phân loại này dựa trên sự
xuất hiện vi mô của các tế bào khối u. Hai loại ung thư này phát triển, lây lan và
được điều trị theo nhiều cách khác nhau, vì vậy việc phân biệt giữa hai loại này
là rất quan trọng.
1.3.1. Ung thư phổi tế bào nhỏ
Chiếm khoảng 15 – 20% ung thư phổi. Đây là loại ung thư phổi thuộc loại
phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng nhất trong tất cả các loại. SCLC thường do
hút thuốc lá. SCLC di căn nhanh chóng đến nhiều cơ quan trong cơ thể và thường
được phát hiện sau khi chúng lây lan rộng rãi.
1.3.2. Ung thư phổi không tế bào nhỏ
Là ung thư phổi phổ biến nhất, chiếm khoảng 85% trong tất cả các trường
hợp. NSCLC có ba loại chính được phát hiện bởi các loại tế bào được tìm thấy
trong khối u:
1.3.2.1 Ung thư biểu mô tuyến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


7

Là loại NSCLC phổ biến nhất ở Hoa Kỳ và chiếm tới 40% trường hợp ung
thư phổi. Ung thư biểu mô tuyến có liên quan đến hút thuốc lá giống như ung thư
phổi. Tuy nhiên bệnh gặp nhiều ở những người không hút thuốc - đặc biệt là phụ
nữ. Triệu chứng cũng giống như viêm phổi trên X-quang ngực. Những người mắc
loại ung thư phổi này được tiên lượng tốt hơn so với những người mắc các loại

phát hiện sự tái phát của khối U sau khi cắt bỏ thông qua định lượng nồng độ
kháng nguyên ung thư. Kỹ thuật xâm lấn tế bào học lấy mẫu sinh thiết đôi khi
khó thực hiện đặc biệt khối U có kích thước nhỏ [5], [6].
1.4.1. CEA (Carcino-Embryonic-Antigen)
Đặc điểm sinh học: CEA hình thành trong quá trình phát triển của tê bào lá phôi
và bào thai chủ yếu ở ống tiêu hóa và bị áp chế sau khi sinh. Tổng hợp CEA bao
gồm khoảng 17 gen hoạt động thuộc hai phân nhóm. Phân nhóm đầu tiên bao
gồm CEA và kháng nguyên phản ứng chéo không đặc hiệu (NCA); phân nhóm
thứ hai bao gồm những glycoprotein đặc hiệu khi mang thai (PSG). Cấu trúc
chuỗi đơn Glucoprotein: tính kháng nguyên khác nhau nằm ở thành phần
Cacbonhydrat (45 – 60%).
Khoảng tham chiếu:
- Ở người bình thường: 0 – 4,6 ng/mL
- 97% người khỏe mạnh không hút thuốc có CEA < 2,5 ng/mL
- 95% người khỏe mạnh hút thuốc có CEA > 2,5 ng/mL
- Ở người hút thuốc lá, người già, người bệnh lành tính CEA thường < 10
ng/mL với vùng ranh giới CEA 4,6 – 10 ng/mL.
Hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi điều trị:
CEA được sớm nghiên cứu và ứng dụng nhiều nhất. Tăng ở hầu hết các bệnh ung
thư giai đoạn di căn như (đầu cổ, tuyến giáp, phổi, ống tiêu hóa, gan, tụy, sinh
dục, xương, lympho). Khoảng 40 – 80% bệnh ung thư tăng CEA trước phẫu thuật.
Do vậy, CEA được coi là xét nghiệm đầu tiên cần chỉ định trong bệnh ung thư.
Đặc biệt trong bệnh ung thư đại trực tràng CEA có giá trị: Hỗ trợ chẩn đoán, phân
chia giai đoạn, tiên lượng, theo dõi sự đáp ứng điều trị và phát hiện sớm sự tái
phát. Khoảng 30% bệnh ung thư đại tràng không bài xuất CEA.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



http://lrc.tnu.edu.vn


10

hơn NSE trong ung thư phế quản không phải tế bào nhỏ. Nồng độ NSE cao được
tìm thấy ở 60 – 81 % các trường hợp ung thư phế quản tế bào nhỏ. Đối với NSE
không có mối tương quan với vị trí di căn hoặc trường hợp di căn lên não, nhưng
có sự liên hệ nhiều đến các giai đoạn lâm sàng, nghĩa là mức độ của bệnh.
Trong đáp ứng với hóa trị liệu, nồng độ NSE gia tăng tạm thời trong 24 –
72 giờ sau chu trình điều trị đầu tiên do quá trình ly giải tế bào khối u. Trong
vòng một tuần sau đó hay vào cuối chu trình điều trị đầu tiên, các giá trị huyết
thanh (vốn đã tăng trước khi điều trị) giảm nhanh. Ngược lại, những người không
đáp ứng với điều trị có nồng độ không ngừng tăng lên hoặc không rơi vào khoảng
tham chiếu. Trong quá trình thuyên giảm bệnh, 80 – 96 % bệnh nhân có giá trị
bình thường. Sự gia tăng giá trị NSE cũng được nhận thấy ở các trường hợp tái
phát bệnh. Sự gia tăng theo cấp số nhân cũng xuất hiện trong một vài trường hợp
với giai đoạn tiềm ẩn từ 1 – 4 tháng (với thời gian gấp đôi từ 10 – 94 ngày) và có
liên quan đến giai đoạn sống còn. NSE là yếu tố tiên lượng đơn lẻ hữu ích và là
dấu ấn tích cực trong theo dõi điều trị và tiến triển bệnh ung thư phế quản tế bào
nhỏ: độ nhạy chẩn đoán 93 %, giá trị tiên đoán dương 92 %.
U nguyên bào thần kinh: Giá trị NSE huyết thanh tăng trên 30 ng/mL được
ghi nhận ở 62 % bệnh nhi. Giá trị trung vị tăng cao tương ứng với các giai đoạn
bệnh. Có sự tương quan đáng kể giữa độ lớn và tần suất các giá trị NSE bệnh lý
và các giai đoạn bệnh; có mối tương quan nghịch với số người hết bệnh.
Ung thư tinh hoàn: 68-73 % bệnh nhân có nồng độ NSE tăng cao đáng kể
trên lâm sàng. Có mối tương quan với diễn tiến lâm sàng của bệnh.
Các khối u khác: Các dạng bệnh ác tính không ở phổi biểu hiện nồng độ
trên 25 ng/mL trong 22 % các trường hợp (ung thư ở tất cả giai đoạn) Các khối u
ở não như u thần kinh đệm, u màng não, u xơ thần kinh, và u thần kinh ít đi kèm

bệnh di căn (extensive disease: ED) độ nhạy của NSE có thể lên đến 100%
(Bảng 1.2).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


12

Bảng 1.1. Giá trị trung bình và độ nhạy của NSE huyết thanh với trị số cắt
16,6 ng/mL ở bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ theo giai đoạn (Poposka
BI, 2004 [36]
NSE (ng/mL) Tỷ lệ giá trị NSE

Nhóm

Độ nhạy

tăng >16,6 ng/mL
Người bình thường

8,01 ± 4,40

SCLC khu trú

46,94 ± 56,92

10/18



46

73

NSE >30

74,4

61,5

80

NSE >35

90

75

96

NSE >40

100

100

100

Khi so sánh độ nhạy của một số dấu ấn ung thư phổi, trong một nghiên cứu

NSE cũng có giá trị trong theo dõi đáp ứng điều trị ung thư phổi tế bào
nhỏ. Nếu hóa trị liệu thành công, mức độ NSE trong huyết tương có thể tăng tạm
thời trong 24 – 72 giờ do sự phân hủy tế bào khối u, sau đó sẽ nhanh chóng giảm
xuống với chu kỳ bán hủy khoảng 24 giờ. Khi ung thư tái phát, mức độ NSE
huyết thanh lại tăng lên. Sự thay đổi mức độ NSE huyết thanh (ng/mL) trong quá
trình điều trị ở các bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) là rõ rệt, trong khi
sự thay đổi NSE ở ung thư phổi tế bào không nhỏ (NSCLC) là không rõ rệt.
Về giá trị tiên lượng bệnh, NSE trước điều trị là một yếu tố tiên lượng ở
bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn khối u còn khu trú tốt hơn Pro-GRP,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


14

tuy nhiên, sau điều trị, cả hai dấu ấn này có giá trị tiên lượng tương tự như nhau
(Wojcik E, 2007 [46]). Tổng kết 11 nghiên cứu được công bố với tổng số 3.397
bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ và 3.344 người đối chứng khỏe mạnh, Zhao
WX và Luo JF, 2013 [48] thấy rằng có khoảng 68,6% số bệnh nhân có mức độ
NSE huyết thanh tăng so với các giá trị cắt được các tác giả đưa ra. Tỷ lệ nguy
cơ (hazard ratio: HR) của mức độ NSE huyết thanh cao đối với sự sống còn
(overall survival: OS) ở bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ là 1,74 lần so với mức
độ NSE huyết thanh thấp. Trong ung thư phổi tế bào nhỏ, với mức độ NSE huyết
thanh 25 ng/mL, thời
gian sống sót trung bình chỉ là 7,5 tháng và tỷ lệ sống 2 năm chỉ còn 1%.
1.4.2.2. NSE trong u nguyên bào thần kinh ở trẻ em.
Trong một nghiên cứu, Bolkar ST và cộng sự, 2008 [12] đã chỉ ra rằng ở
các bệnh nhi bị u nguyên bào thần kinh, mức độ NSE huyết thanh tăng lên một

Trong các bệnh não, mức độ NSE có thể tăng trong dịch não tủy ở các
bệnh nhân bị viêm màng não - mạch máu não (serebrovasculer meningitis), viêm
não rải rác (disseminated encephalitis), thoái hóa tủy sống - tiểu não
(spinocerebellar degeneration), thiếu máu cục bộ và tắc mạch não (cerebral
ischemia and infraction), nhồi máu não (intracerebral hematomas), chảy máu
dưới màng nhện (subarachnoid hemorrhages), viêm não …
Ngoài ra, mức độ NSE cũng có thể tăng trong thiếu máu tan huyết vì trong
hồng cầu có NSE, suy gan và suy thận giai đoạn cuối hoặc khi điều trị với thuốc
ức chế bơm proton.
1.4.3. CYFRA 21 - 1 (Cytokeratin19 fragment)
Đặc điểm sinh học: Cytokeratin là protein cấu trúc tạo thành các tiểu đơn vị sợi
trung gian biểu mô. Hai mươi loại cytokeratin khác nhau đã được xác định trước
đây, CYFRA 21-1 là một phân đoạn của cytokeratin 19, là cytokeratin phổ biến
nhất. Các polypeptide cytokeratin nguyên vẹn hòa tan kém, nhưng các phân đoạn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status