BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
LÊ HỒNG THÍA
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA VOỌC BẠC
ĐÔNG DƯƠNG (TRACHYPITHECUS GERMAINI MilneEdwards, 1876) TẠI NÚI ĐÁ VÔI CHÙA HANG, HUYỆN
KIÊN LƯƠNG, TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN ÁN TIẾN SỸ SINH HỌC
TP. Hồ Chí Minh – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
LÊ HỒNG THÍA
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA VOỌC BẠC
ĐÔNG DƯƠNG (TRACHYPITHECUS GERMAINI MilneEdwards, 1876) TẠI NÚI ĐÁ VÔI CHÙA HANG, HUYỆN
i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS. Hoàng
Minh Đức và GS. Herbert H. Covert (Đại học Colorado, Boulder, Hoa Kỳ), người
thầy luôn hỗ trợ, động viên, khích lệ và hướng dẫn tôi tận tình trong suốt thời gian từ
khi tôi bắt đầu nghiên cứu đến khi hoàn thành luận án.
Xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến tổ chức bảo tồn Linh trưởng (Primate
Conservation, Inc.), Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kiên Giang đã tài trợ kinh phí
trong quá trình thực hiện luận án này.
Xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Học Viện Khoa học và Công nghệ, Viện
Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS. Trần Văn Bằng đã tận tình giúp
đỡ, góp ý về chuyên môn cho tôi từ những ngày đầu tiên tôi bắt đầu nghiên cứu về
linh trưởng. Em Nguyễn Hiếu Cường, em Lê Thị Huyền Trang hỗ trợ tôi trong các
chuyến đi thực địa. Em Đinh Nhật Lâm, em Nguyễn Thương đã tham gia cùng với
tôi thực hiện đo đạc các ô mẫu thực vật. Chú Danh Hon đã cùng tôi không ngại khó
khăn, nguy hiểm leo lên các vách núi cao thu mẫu đất, mẫu thực vật. ThS. Nguyễn
Quốc Đạt, TS. Lý Ngọc Sâm đã tận tình giúp đỡ tôi định danh các loài thực vật.
Tôi xin cảm ơn người dân ấp Ba Trại, chủ trì và sư cô chùa Hang đã nhiệt tình
cung cấp thông tin, tạo điều kiện ăn ở, đi lại trong suốt thời gian tôi nghiên cứu ngoài
thực địa.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ba, má, chồng và các con
luôn ở bên cạnh hỗ trợ, cảm thông động viên giúp đỡ tôi vững bước trong cuộc sống,
phấn đấu trong học tập và công tác. Xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp đã luôn quan
tâm, giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận án này.
Tp.HCM, ngày 20 tháng 7 năm 2019
1.2. Giới thiệu về loài Voọc bạc Đông Dương ......................................................... 17
1.2.1. Phân loại là đặc điểm sinh học ................................................................. 17
1.2.2. Phân bố ...................................................................................................... 19
1.2.3. Sinh thái và tập tính .................................................................................. 19
1.2.4. Hiện trạng bảo tồn ..................................................................................... 20
iii
1.2.5 Các nghiên cứu về Voọc bạc Đông Dương ................................................ 20
1.3. Đặc điểm thảm thực vật núi đá vôi .................................................................... 23
1.4. Đặc điểm tự nhiên khu vực núi Chùa Hang, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang
................................................................................................................................... 25
1.4.1. Vị trí địa lý ................................................................................................. 25
1.4.2. Khí hậu ...................................................................................................... 25
1.4.3. Điều kiện kinh tế xã hội ............................................................................. 26
1.4.4. Hiện trạng khai thác núi đá vôi trong khu vực .......................................... 26
CHƯƠNG 2. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 28
2.1.Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................... 28
2.2. Thời gian nghiên cứu ........................................................................................ 29
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 29
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp và thứ cấp .................................. 29
2.3.2. Phương pháp điều tra thảm thực vật ......................................................... 30
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu vật hậu học ....................................................... 35
2.3.4. Quan sát tập tính của Voọc bạc Đông Dương .......................................... 36
2.3.5. Xác định thành phần thức ăn của Voọc bạc Đông Dương ........................ 37
2.3.6. Xác định vùng sống của các đàn Voọc ...................................................... 38
2.3.7. Xác định kích thước bầy ............................................................................ 38
2.3.8. Xác định giới tính và độ tuổi ..................................................................... 38
2.3.9. Phân tích hóa dinh dưỡng thức ăn ............................................................ 39
3.4.2. Sự lựa chọn thành phần thức ăn ................................................................ 87
3.4.3. Hoá dinh dưỡng ......................................................................................... 96
3.4.4. Ảnh hưởng của hàm lượng dinh dưỡng trong lá đến sự lựa chọn thức ăn
của Voọc bạc Đông Dương ....................................................................................... 99
3.4.5. Ảnh hưởng của hàm lượng dinh dưỡng trong mẫu hoa đến sự lựa chọn ăn
của Voọc bạc Đông Dương .....................................................................................107
3.4.6. Ảnh hưởng của hàm lượng dinh dưỡng trong mẫu quả là thức ăn của Voọc
bạc Đông Dương .....................................................................................................108
3.4.7. Hàm lượng dinh dưỡng trong đất và mối quan hệ với hàm lượng dinh dưỡng
trong thành phần thức ăn của Voọc bạc Đông Dương ...........................................108
3.4.8. Sự lựa chọn dinh dưỡng trong mẫu thức ăn theo độ tuổi, giới tính .......114
3.4.9. Nguồn nước Voọc bạc Đông Dương sử dụng trong các hoạt động sống115
3.5. Chiến lược lựa chọn thức ăn của Voọc bạc Đông Dương tại núi Chùa Hang .115
3.5.1. Khả năng cung cấp thức ăn của thảm thực vật núi Chùa Hang ............115
v
3.5.2. Chiến lược lựa chọn ăn của Voọc bạc Đông Dương ............................. 118
3.6. Một số vấn đề về bảo tồn Voọc bạc Đông Dương ở núi đá vôi Chùa Hang ....121
3.6.1. Các nguyên nhân gây đe dọa đến quần thể Voọc bạc Đông Dương .......121
3.6.2. Nhận thức và các hoạt động bảo tồn Voọc bạc Đông Dương .................123
3.6.3. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn Voọc bạc Đông Dương ....................125
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................129
1. Kết luận ...............................................................................................................129
2. Hạn chế ................................................................................................................130
2. Kiến nghị .............................................................................................................131
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ .......................................................132
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................133
PHỤ LỤC
Hình 1.1. Cấu tạo dạ dày của giống Trachypithecus ................................................ 13
Hình 1.2. Voọc bạc Đông Dương ............................................................................ 17
Hình 1.3. Hiện trạng khai thác các núi đá vôi tại huyện Kiên Lương ...................... 27
Hình 2.1. Bản đồ Núi Chùa Hang, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang ................ 28
Hình 2.2. Bản đồ vị trí ô mẫu trên sinh cảnh vách núi Chùa Hang .......................... 32
Hình 2.3. Ô mẫu 1m2 trên sinh cảnh vách núi Chùa Hang........................................ 32
Hình 2.4. Bản đồ vị trí ô mẫu trên sinh cảnh sườn và đỉnh núi Chùa Hang ............ 32
Hình 2.5 Ô mẫu 1m2 trên sinh cảnh sườn và đỉnh núi Chùa Hang .......................... 32
Hình 2.6. Tuyến thực vật trên sườn núi đá vôi ........................................................ 33
Hình 2.7. Ô tiêu chuẩn trên sinh cảnh rừng ngập mặn ............................................. 34
Hình 2.8. Voọc bạc Đông Dương thực hiện hoạt động ăn ....................................... 37
Hình 2.9. Mẫu thực vật làm thức ăn của Voọc bạc Đông Dương ............................ 37
Hình 3.1. Số lượng cá thể Voọc bạc Đông Dương tại núi Chùa Hang ..................... 45
Hình 3.2. Số lượng cá thể quần thể Voọc bạc Đông Dương theo giới tính và độ
tuổi ............................................................................................................................. 46
Hình 3.3. Vị trí ghi nhận các bầy Voọc bạc Đông Dương tại núi Chùa Hang ......... 47
Hình 3.4. Hình thức nhóm (1) ................................................................................... 51
Hình 3.5. Hình thức nhóm (2) ................................................................................... 51
Hình 3.6. Hình thức nhóm (3) ................................................................................... 51
Hình 3.7. Hình thức nhóm (4) ................................................................................... 51
Hình 3.8. Hình thức nhóm (5) ................................................................................... 51
Hình 3.9. Diện tích phân bố Voọc bạc Đông Dương tại khu vực núi Chùa Hang.... 53
Hình 3.10. Các điểm ghi nhận và diện tích vùng sống của Voọc bạc Đông Dương tại
khu vực núi Chùa Hang ............................................................................................. 54
Hình 3.11. Vùng phân bố của các bầy Voọc bạc Đông Dương tại núi Chùa Hang .. 55
Hình 3.12. Tỉ lệ dạng sống của hệ thực vật núi Chùa Hang ..................................... 59
Hình 3.13. Biểu đồ lượng mưa và tổng số giờ nắng theo tháng ............................... 67
Hình 3.14. Biểu đồ nhiệt độ theo tháng ................................................................... 68
Hình 3.15. Biểu đồ tỷ lệ trung bình % cây cho lá non theo tháng ............................ 69
Hình 3.16. Biểu đồ tỷ lệ trung bình % cây cho lá trưởng thành theo tháng ............. 69
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Đặc điểm hình thái của các loài thuộc giống Trachypithecus ở Việt Nam 7
Bảng 1.2. So sánh quỹ thời gian hoạt động của một số loài khỉ ăn lá tại Việt Nam... 9
Bảng 1.3. Tỷ lệ % các thành phần thức ăn giống Trachypithecus lựa chọn ăn ....... 11
Bảng 2.1. Thông tin các phương pháp điều tra thực vật của từng sinh cảnh trên núi
đá vôi Chùa Hang, huyện Kiên Lương, Kiên Giang ................................................ 31
Bảng 2.2. Cấp độ che phủ ........................................................................................ 32
Bảng 2.3 Cấp độ phân phối của thực vật ................................................................. 33
Bảng 2.4. Khả năng sử dụng thời gian cho các hoạt động của Voọc........................ 36
Bảng 2.5. Bảng xác định thành phần thức ăn ........................................................... 37
Bảng 2.6. Mô tả độ tuổi và giới tính của Voọc bạc Đông Dương ............................ 39
Bảng 2.7. Các phương pháp phân tích thành phần hoá học ..................................... 40
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu phân tích hóa học và vật lý của đất....................................... 41
Bảng 3.1. Thống kê số lương Voọc bạc Đông Dương theo bầy tại núi Chùa Hang . 47
Bảng 3.2. Vùng sống theo bầy của Voọc bạc Đông Dương tại núi Chùa Hang ....... 56
Bảng 3.3. Diện tích vùng sống và vùng lõi của các bầy voọc tại núi Chùa Hang ... 57
Bảng 3.4. Danh sách các loài quan trọng trên sinh cảnh vách núi ........................... 60
Bảng 3.5. Danh sách các 20 loài quan trọng trên sinh cảnh sườn núi ..................... 62
Bảng 3.6. Danh sách 20 loài gỗ lớn quan trọng trên sinh cảnh sườn núi ................ 63
Bảng 3.7. Danh sách các 20 loài quan trọng trên sinh cảnh đỉnh núi ....................... 64
Bảng 3.8. Danh sách các cây gỗ lớn trên sinh cảnh rừng ngập mặn ........................ 65
Bảng 3.9. So sánh các chỉ số đa dạng sinh học với 4 sinh cảnh trên núi Chùa
Hang .......................................................................................................................... 66
Bảng 3.10. So sánh quỹ thời gian hoạt động của các loài thuộc giống
Trachypithecus .......................................................................................................... 73
Bảng 3.11. Danh mục các loài thực vật Voọc bạc Đông Dương sử dụng làm thức
ăn ............................................................................................................................... 82
Bảng 3.12. Danh mục các loài thực vật và bộ phận được Voọc bạc Đông Dương lựa
chọn ăn nhiều nhất trong năm ................................................................................... 86
Bảng 3.13. So sánh cách lựa chọn thức ăn của các loài trong giống
Trachypithecus và Pygathrix...................................................................................117
Bảng 3.29. Điểm mạnh- Điểm yếu- cơ hội- mối đe dọa đến công tác bảo tồn Voọc
bạc Đông Dương .....................................................................................................124
Bảng 3.30. Thành phần thức ăn ưu tiên lựa chọn theo bầy của Voọc bạc Đông Dương.
.................................................................................................................................127
xi
TÓM TẮT
Voọc bạc Đông Dương là loài khỉ ăn lá, phân bố ở phía tây sông Mê Kông của
Việt Nam. Một quần thể 237 cá thể đã được xác định tại khu vực núi đá vôi huyện
Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang; tuy nhiên số lượng đang có nguy cơ giảm sút nghiêm
trọng do những tác động của con người như khai thác đá vôi làm mất sinh cảnh sống,
săn bắt và buôn bán. Nghiên cứu được thực hiện tại khu vực núi đá vôi Chùa Hang,
huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang (tọa độ 10o08’11” N và 104o38’21”). Thời gian
thực hiện từ tháng 9/2013 đến tháng 2/2017. Trong nghiên cứu này, phương pháp
scan-sampling và phương pháp focal-animal sampling được sử dụng để quan sát tập
tính và nghi nhận dữ liệu về quỹ thời gian hoạt động, vùng sống, hoạt động ăn và
thành phần thức ăn của Voọc bạc Đông Dương. Phương pháp ô mẫu và tuyến thực
vật được sử dụng được để nghiên cứu thành phần thực vật trên núi đá vôi Chùa Hang.
Phân tích hóa dinh dưỡng được thực hiện đối với 20 mẫu lá ăn, 4 mẫu lá không ăn, 5
mẫu quả và 3 mẫu hoa. Nghiên cứu đã xác định có 134 cá thể Voọc bạc Đông Dương
tại núi Chùa Hang, phân chia thành 6 bầy với 5 cách tổ chức bầy khác nhau. Vùng
sống của quần thể Voọc bạc Đông Dương là 36,8 ha chiếm 74% diện tích khu vực,
trong đó vùng lõi có diện tích khoảng 5,5 ha. Thảm thực vật núi Chùa Hang có liên
quan đến hoạt động ăn của Voọc bạc Đông Dương gồm 4 sinh cảnh: vách núi, sườn
núi, đỉnh núi và rừng ngập mặn. Kết quả nghiên cứu xác nhận có 185 loài thực vật
thuộc 61 họ phân bố trong các sinh cảnh, trong đó có 62 loài được Voọc bạc Đông
Dương sử dụng làm thức ăn với 8 loài gồm Phèn đen (Phyllathus reticulatus), Da lâm
ăn của Voọc bạc Đông Dương với đặc điểm hàm lượng K và Mg nghèo, hàm lượng
Ca cao, pH kiềm. Vì vậy, để thích ghi với đặc điểm của thức ăn Voọc bạc Đông
Dương có xu hướng chung trong chiến lược lựa chọn thức ăn tại núi Chùa Hang là
tập trung vào một số nguồn thức ăn chính với thành phần hóa học phù hợp hơn là sự
lựa chọn thức ăn theo tính sẵn có của chúng trong sinh cảnh sống. Những kết quả của
nghiên cứu nâng cao hiểu biết về sinh thái dinh dưỡng, cấu trúc quần thể và tập tính
góp phần quan trọng trong công tác di dời bảo tồn loài Voọc bạc Đông Dương. Ngoài
ra, để thực hiện được kế hoạch di dời các quần thể Voọc bạc Đông Dương từ các núi
đá vôi đã bị tác động thì chính quyền cần tiếp tục nghiên cứu thêm thành phần thức
ăn của Voọc bạc Đông Dương tại các tiểu quần thể trên các núi đá vôi khác như Khoe
Lá, Hang Tiền và Lô Cốc ở khu vực núi đã vôi Kiên Lương để đối sánh với quần thể
Voọc bạc Đông Dương tại Chùa Hang hỗ trợ việc đánh giá chính xác cần hay không
việc di dời hay bảo tồn tại chỗ quần thể Voọc bạc khỏi các mối đe dọa hiện hữu.
Từ khóa: núi đá vôi Chùa Hang, tỉnh Kiên Giang, bảo tồn, dinh dưỡng, tập tính,
Voọc bạc Đông Dương, khỉ ăn lá, thành phần loài thực vật
xiii
ABSTRACT
The Indochinese silvered langur (Trachypithecus germaini) is a leaf monkey
species, which is distributed to the west of the Mekong River in Vietnam and
Cambodia. The largest population in Vietnam occurs in the Kien Luong Karst area,
Kien Giang province, with an estimated 237 individuals. However, the population in
this area is threatened by heavy habitat deterioration and human disturbance such as
lime exploitation and poaching. Research was conducted on the Indochinese silvered
langur population at the Chua Hang Karst Mountain of Hon Chong Karst area in Kien
Luong Distrist, Kien Giang Province (10°08’11” N and 104°38’21”) from September
2013 to February 2017. In this study, scan-sampling and focal-animal sampling
methods were used to observe and collect data on langur behavior, including
including 58.0% young leaves and 9.5% mature leaves, followed by fruit at 22.7%,
flowers at 4.7%, buds at 3.3% and other items (1.3%). The proportions of food items
consumed by Indochinese silvered langur vary monthly, seasonally, and by langur
sex-age classes. Adult langurs eat a greater variety of than subadults. The adult
langurs fed frequently on young leaves, mature leaves, fruits, flowers, buds whereas,
subadults fed on young leaves, buds and fruits. Chemical analysis showed the langur
food choice contained water 74.3%, protein 5.6%, lipids 1.1%, Ash 5.3%, sugar
7.8%, Ca 1.0% and the protein/fiber ratio (CP/ADF) 0.14. The fiber content was high,
over 30%, of dry matter and played an important role in food selection of the langurs.
The eaten young leaves contained low amounts of lignin; flowers contained high
amounts of sugar; fruits contained low amounts of calcium and ash. The nutrient
composition of langur foods was related to feeding records, but not related to food
choice. Soil chemistry and composition on Chua Hang Karst most affected on
nutritional content of langur’s foods, including high amounts of fiber and low
amounts of protein. Soils at Chua Hang Kart are slightly alkaline, with high amounts
of calcium and low level of potassium and magnesium. This information on feeding
ecology, social structure and behavior can be used as a base understanding for
selecting priority sites in Kien Luong area to support existing silvered langur
populations and to propose immediate conservation measures. In addition, the socioecological factors, vegetation and food plants within other karst areas in Kien Luong
karst arear (such as Khoe La, Hang Tien and Lo Coc) should be developed and
studied to assess the driving forces that shape and maintain the silvered langur
populations and if translocation, setting up corridors between karst hills, or expansion
of protected karst hills should be pursued to conserve this endangered species from
local extinction.
Keywords: Chua Hang karst, Kien Giang Province, conservation, diet, floristic
composition, habitat, Indochinese silvered langur, leaf monkey
xv
sinh học, sinh thái, cả kỹ thuật đánh bắt, vận chuyển, kiểm tra sức khỏe, và giám sát
sau khi di dời... theo đúng hướng dẫn của IUCN [2]. Như vậy để có thể di dời thành
1
công, các thông tin về sinh thái học và tập tính của loài là hết sức cần thiết [225]. Cho
đến nay, thông tin về sinh thái học của loài tương đối ít [67, 137]. Các thông tin về
thành phần và số lượng thức ăn, quỹ hoạt động của loài theo thời gian, vùng sống và
diện tích tối thiểu của sinh cảnh cần cho sự tồn tại của một cá thể là bao nhiêu cần
phải được xác định rõ. Những dữ liệu này sẽ làm cơ sở để xác định núi đá vôi nào có
điều kiện sinh cảnh phù hợp, có thể tiếp nhận và tiếp nhận được bao nhiêu cá thể.
Quan trọng hơn, các nghiên cứu trước đây về nguồn thức ăn của Voọc bạc Đông
Dương chỉ dừng lại mức xác định thành phần loài làm thức ăn và hầu như chưa giống
nhau về số lượng loài thực vật ghi nhận. Các nghiên cứu chưa làm rõ các bộ phân
thực vật sử dụng làm thức ăn, nguồn thức ăn theo ngày, theo tháng, theo mùa trong
năm.
Trong bối cảnh đó, việc thực hiện nghiên cứu “Nghiên cứu đặc điểm sinh thái
của loài Voọc bạc Đông Dương (Trachypithecus germaini Milne-Edwards, 1876) tại
khu vực núi đá vôi Chùa Hang, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang” là hết sức cấp
thiết, có ý nghĩa cả về khoa học và thực tiễn cao nhằm cung cấp những cơ sở khoa
học cho các chiến lược bảo tồn, điền vào khoảng khuyết cần được hiểu rõ hơn về loài
này cho các nhà linh trưởng học và các nhà bảo tồn linh trưởng trong và ngoài nước.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của Voọc bạc Đông Dương tại khu vực núi đá
vôi Chùa Hang, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang làm cơ sở khoa học cho việc
bảo tồn loài Voọc bạc Đông Dương tại hệ sinh thái núi đá vôi duy nhất phía Nam,
Việt Nam.
2.2 Mục tiêu cụ thể
lựa chọn thức ăn;
- Phân tích hàm lượng dinh dưỡng trong đất nhằm xác định mối liên hệ giữa
dinh dưỡng trong đất và các loài thực vật làm thức ăn cho Voọc bạc Đông Dương.
3.4 Đề xuất giải pháp bảo tồn quần thể và sinh cảnh của Voọc bạc Đông Dương
tại núi đá vôi Chùa Hang.
- Đánh giá khả năng cung cấp thức ăn của thảm thực vật núi Chùa Hang. Đề
xuất giải pháp bảo tồn sinh cảnh và một số loài cây chính làm thức ăn cho Voọc bạc
Đông Dương.
- Phỏng vấn người dân sống xung quanh núi Chùa Hang và cán bộ quản lý xác
định các mối đe dọa và nhận thức bảo tồn. Đề xuất giải pháp bảo tồn quần thể.
3
4. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
Đây là nghiên cứu có hệ thống đầu tiên về đặc điểm sinh thái loài Voọc bạc
Đông Dương tại khu vực núi đá vôi Chùa Hang, huyện Kiên Lương, Kiên Giang Việt
Nam và trên toàn thế giới. Kết quả từ đề tài là đóng góp những hiểu biết quan trọng
về đặc điểm sinh thái loài, phương thức dinh dưỡng, sinh cảnh thích nghi tốt cho loài.
* Ý nghĩa thực tiễn
- Các kết quả trong luận án có thể được sử dụng nhằm duy trì và cải thiện sinh
cảnh sống cho Voọc bạc Đông Dương ở các khu vực tự nhiên khác và phục vụ trong
công tác bảo tồn ngoại vi như phục hồi sinh cảnh, làm giàu môi trường sống của Voọc
bạc Đông Dương bằng cách trồng bổ sung nguồn thức ăn phù hợp.
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học giúp công tác di dời đàn Voọc bạc
Đông Dương từ các khu vực núi đá vôi đang bị đe dọa đến loài sang khu vực có sinh
cảnh và nguồn thức ăn tự nhiên phù hợp trong cùng khu vực núi đá vôi Kiên Lương.
5. Những đóng góp mới của luận án
- Luận án đã cung cấp số liệu cập nhật về kích thước quần thể và những dẫn
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về phân họ Voọc (Colobinae) và giống Trachypithecus
1.1.1 Phân loại
Theo Davies và cs (1994) [31] các loài voọc thuộc phân họ Voọc (Colobinae),
thuộc họ Khỉ Cựu thế giới (Cercopithecidae), Bộ Linh trưởng (Primates). Họ khỉ Cựu
thế giới (Cercopithecidae) gồm hai phân họ: Phân họ Khỉ chính thức
(Cercopithecinae) và phân họ Voọc (Colobinae).
Phân họ khỉ chính thức gồm các loài khỉ có túi má lớn, dạ dày đơn giản, đi bốn
chân, ăn tạp, hoạt động cả trên cây và trên mặt đất, sống theo đàn nhiều con đực
[151]. Ở Việt Nam, phân họ Khỉ chính thức gồm một giống Macaca với 6 loài và
phân loài, trong đó có phân loài khỉ Côn Đảo (Macaca fascicularis condorensis) là
phân loài đặc hữu Việt Nam [181].
Phân họ Voọc không có túi má giống các loài thuộc phân họ Khỉ chính thức
nhưng lại có cấu tạo hệ tiêu hóa phức tạp giúp thích nghi với chế độ dinh dưỡng nhiều
chất xơ [7, 99]. Khỉ ăn lá Colobinae, có 10 giống bao gồm 81 loài [228], đây là phân
họ có nhiều ý kiến tranh luận khác nhau về phân loại học. Colobinae được chia ra
thành hai nhánh tiến hóa chính bao gồm nhánh Châu Phi và nhánh Châu Á dựa vào
phân bố địa lý và các đặc điểm hình thái. Nhánh Voọc Châu Á cho đến nay đã ghi
nhận được 53 loài thuộc 7 giống (Nasalis, Presbytis, Pygathrix, Rhinopithecus,
Semnopithecus, Simias và Trachypithecus) [181]. Trong đó, khu vực Đông Nam Á
đã có đến 32 loài thuộc 6 giống trừ giống Semnopithecus. Ở Việt Nam, phân họ Voọc
có 3 giống với 12 loài: giống Trachypithecus (8 loài và phân loài), giống Pygathrix
(3 loài: Chà vá chân đỏ P. nemaeus, Chà vá chân xám P. cinerea và Chà vá chân đen
P. nigripes); giống Rhinopithecus chỉ có 1 loài Voọc mũi hếch (R. avunculus) [180,
184].
Về giống Trachypithecus có sự thay đổi khác nhau về phân loại, trước năm
2004 gồm 5 nhóm (pileatus, vetulus, francoisi, cristatus và obscurus) chủ yếu dựa
vào sự khác nhau về màu lông, tập tính, đặc điểm sinh thái và vùng phân bố [56].
T (mm)
(2) 6,5-7,2
(1) 470-630
(1) 740-960
Màu lông cơ thể
Đen tuyền, hai
má
trắng, đám lông trắng
rộng vượt quá chỏm
vành tai. Đầu có mào
lông đen.
T. poliocephalus
(2) 6,7-7,6
(1) 490-590
(1) 800-900
Đen, đầu và vai màu
trắng vàng, mông màu
xám nhạt, đầu có mào
6,5- (1) 500-660
T (mm)
(1) 810-870
8,8
Màu lông cơ thể
Đen, bụng đen xám,
háng và bẹn xám trắng,
đỉnh đầu có mào lông
đen, có hai vạch trắng
nhỏ đi từ góc mép qua
má chạy phía trên vành
tai ra hai gáy.
T. ebenus
(5) 10,3
(5) 620
(5) 940
Bộ lông đen, gốc lông
nâu. Đầu có mào đen
như voọc hà tĩnh, có ít
lông trắng từ dưới mũi
trên cánh tay, chân và
đuôi có màu xám bạc.
Ghi chú: W: trọng lượng cơ thể; HB: Chiều dài thân-đầu; T: chiều dài đuôi; (1)
Francis (2008) [43]; (2) Phạm Nhật (2002) [174]; (3) Groves và cs (2013) [57]; (4)
Nadler và Brockman (2014) [141]; (5) Nadler (2013) [140]
Tình trạng bảo tồn: Đa số các loài thuộc phân học Voọc được xếp vào nhóm
nguy cấp (EN) cần được bảo bồn. Ở Việt Nam Voọc là nhóm linh trưởng bị đe dọa
8